Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật Tiểu Học (1-5) - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Vinh)

doc 18 trang Quế Thu 28/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật Tiểu Học (1-5) - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Vinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_1_5_tuan_24_nam_hoc_2024.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật Tiểu Học (1-5) - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Vinh)

  1. TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 BUỔI CHIỀU: MĨ THUẬT : LỚP 2A,2B CHỦ ĐỀ 8. BỮA CƠM GIA ĐÌNH ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực phát triển bản thân. - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến chủ đề Bữa cơm gia đình. - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến bữa cơm gia đình. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết - Trình bày đồ dùng HT 2. - Trình bày sản phẩm của tiết 2. - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học 2. Hoạt động 3: Thảo luận - GV tổ chức cho HS quan sát, chia sẻ - HS quan sát, chia sẻ nội dung SPMT
  2. nội dung SPMT ở các tiết học trước về ở các tiết học trước về Bữa cơm gia Bữa cơm gia đình, yêu cầu HS tìm hiểu đình, yêu cầu HS tìm hiểu (theo (theo nhóm) theo câu hỏi ở trang 51. nhóm) theo câu hỏi ở trang 51. + Em thấy bài thực hành của bạn thể - HS nêu ý kiến của mình quan sát hiện những hình ảnh gì? Bạn đã dùng được những màu sắc nào để thực hiện bài thực hành của mình? + Nhân vật trong bài thực hành đang - HS trả lời theo ý hiểu làm gì? - HS nêu theo cảm nhận + Em sẽ đặt tên cho bài thực hành của mình là gì? - Lắng nghe, thảo luận, báo cáo - GV có thể sử dụng thêm số câu hỏi gợi ý như: - HS báo cáo + Hình ảnh chính là gì? Hình ảnh đó thể hiện thế nào? + Màu sắc, hình ảnh, nét... nào có trên - HS nêu nội dung thảo luận sản phẩm? + Mỗi sản phẩm đều thể hiện không khí - HS chia sẻ cảm nhận của mình với ấm cúng trong bữa cơm gia đình, vì sao các bạn. em nhận ra điều đó? Hãy chia sẻ cảm nhận của em với các bạn. - HS ghi nhớ kiến thức: - Trên cơ sở những ý kiến phát biểu của HS, GV phân tích: + Một số yếu tố tạo hình (chấm, nét, + Một số yếu tố tạo hình (chấm, nét, hình, màu...), nguyên lí tạo hình (cân hình, màu...), nguyên lí tạo hình (cân bằng, lặp lại, nhấn mạnh...) có trên bằng, lặp lại, nhấn mạnh...) có trên các các sản phẩm, giúp HS nhận biết và sản phẩm, giúp HS nhận biết và vận vận dụng vào hoạt động học tập tiếp dụng vào hoạt động học tập tiếp theo. theo. + Bữa cơm thường ngày trong gia đình + Bữa cơm thường ngày trong gia có ý nghĩa quan trọng, thể hiện sự gắn đình có ý nghĩa quan trọng, thể hiện kết, chia sẻ, quan tâm giữa các thành sự gắn kết, chia sẻ, quan tâm giữa các viên với nhau. Tình cảm của gia đình thành viên với nhau. Tình cảm của gia luôn là chỗ dựa tinh thần cho tất cả mọi đình luôn là chỗ dựa tinh thần cho tất người. Các em cần thể hiện sự quan cả mọi người. Các em cần thể hiện sự tâm, chăm sóc của mình tới ông, bà, bố, quan tâm, chăm sóc của mình tới mọi mẹ, anh, chị em trong gia đình, ngay cả người trong gia đình, ngay cả bữa ăn trong bữa ăn hằng ngày. hằng ngày. 3. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức cho HS quan sát, phân - HS quan sát, phân tích tạo và trang
  3. tích tạo và trang trí lọ hoa ở SGK Mĩ trí lọ hoa ở SGK Mĩ thuật 2, trang 52 thuật 2, trang 52 – 53 và đặt câu hỏi gợi – 53 và trả lời câu hỏi. ý như: + Lọ hoa được làm từ vật liệu sẵn có/ - HS nêu tái sử dụng nào? + Các bước thực hiện làm và trang trí lọ - HS trả lời hoa như thế nào? - GV lưu ý HS: - HS ghi nhớ: + Có nhiều cách làm lọ hoa từ vật liệu + Có nhiều cách làm lọ hoa từ vật liệu tái sử dụng như hộp giấy (cắm hoa khô) tái sử dụng như hộp giấy (cắm hoa hay hộp thiếc (đổ nước cắm hoa tươi). khô) hay hộp thiếc (đổ nước cắm hoa + tươi). Tạo hình một chiếc lọ và xác định vị trí + Tạo hình một chiếc lọ và xác định cần trang trí (có thể chỉ trang trí một vị trí cần trang trí (có thể chỉ trang trí mặt, trang trí xung quanh hoặc trang trí một mặt, trang trí xung quanh hoặc ở vị trí thân, cổ lọ hoa...). trang trí ở vị trí thân, cổ lọ hoa...). + Trang trí từng phần chiếc lọ rồi trang + Trang trí từng phần chiếc lọ rồi trí các chi tiết. trang trí các chi tiết. + Chọn vật liệu (theo sự chuẩn bị) và + Chọn vật liệu (theo sự chuẩn bị) và hình thức phù hợp để làm lọ hoa cho hình thức phù hợp để làm lọ hoa cho phù hợp với khả năng thực hiện của cá phù hợp với khả năng thực hiện của nhân/ nhóm. cá nhân/ nhóm. + GV quan sát và hỗ trợ đối với từng + GV quan sát, hỗ trợ từng HS khi có trường hợp HS khi có khó khăn trong khó khăn trong việc thực hiện. việc thực hiện. - HS tiến hành tạo dáng và trang trí * Cho HS tiến hành tạo dáng và trang một lọ hoa. trí một lọ hoa. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản - HS hoàn thiện sản phẩm. phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................... ___________________________________ MĨ THUẬT : LỚP 1B CHỦ ĐỀ 7: HOA, QUẢ ( TIẾT 2 )
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề. - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả; - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. - HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. * Về phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Tranh ảnh về hoa, quả. + Tranh ảnh về mâm quả + Sản phẩm mĩ thuật của HS - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát sản phẩm mĩ thuật - HS quan sát và lắng nghe của HS ( sưu tầm ) và giới thiệu một số - HS trả lời. hình thức chất liệu khi tạo hình sản phẩm. + Kể tên các loại hoa, quả? + Em nhận ra các chất liệu nào? - GV nhận xét và giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Tiến trình dạy học ( tiếp):
  5. * Hoạt động 2. Thể hiện: Nặn hoa, quả em yêu thích - GV gợi mở nội dung để HS thể hiện: + Em thích hoa, quả nào? + Hoa, quả em thích có hình dáng và màu sắc như thế nào? - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. + Em sẽ nặn loại hoa, quả mà em thích như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe Tạo hình hoa, quả theo hình thức tự chọn. - GV cho HS xem một số sản phẩm của - HS quan sát, học tập. HS năm trước. - GV nêu yêu cầu bài thực hành: Tạo - HS lắng nghe hình hoa, quả theo hình thức tự chọn. - GV cho HS thực hành chọn một trong -HS lựa chọn hình thức và thực hai nội dung tạo hình hoa, quả theo hình hành cá nhân/nhóm. thức mà em thích từ đất nặn,xé dán,vẽ, đắp nội, . (Khuyến khích HS có thể làm hoa, quả từ các hình thức khác nhau). - Cho HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm - HS trưng bày và chia sẻ trước lớp. trước lớp - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc - HS lắng nghe nhở. - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết sau. - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho tiết 3,4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (NẾU CÓ) ... ... ... ... . ___________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 BUỔI CHIỀU: MĨ THUẬT : LỚP 3A,3B CHỦ ĐỀ 8: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 3)
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung. - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong SPMT. - HS sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc điểm chân dung của một người thân trong gia đình. - HS thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề. * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự lựa chọn nọi dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét phát biểu về nội dung của bài học với Gv và các bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát, phát hiện ra vẻ đẹp đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, đất nặn, ... và cac vật liệu tái chế. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hang ngày qua SPMT. - HS yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về chân dung các thành viên trong gia đình. - Hình ảnh, SPMT thể hiện chân dung bằng các hình thức và chất liệu khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
  7. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. 2.3. Thảo luận: - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm - HS thực hiện thảo luận theo câu hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hỏi trong SGK MT3, trang 50. hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 50: + Bạn đã lựa chọn ai trong gia đình của mình để thể hiện SPMT? Hãy miêu tả - HS trả lời theo cảm nhận riêng của về những đặc điểm nổi bật trên khuôn mình (Khuôn mặt dài, ngắn; mắt to, mặt của nhân vật trong sản phẩm đã mũi cao, miệng tròn, tóc ngắn...). thực hiện? + Bạn thích đặc điểm riêng nào của - HS trả lời. nhân vật trong SPMT? - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa - HS lắng nghe, trả lời để nhận biết thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế rõ hơn sự kết hợp của màu sắc trong để HS nhận biết rõ hơn sự kết hợp của SPMT. màu sắc trong SPMT: + Em nhận ra bạn đã thể hiện chân dung ai trong gia đình của bạn? Đặc - HS trả lời theo ý hiểu của mình. điểm nào khiến em nhận biết rõ nhất? + Chi tiết nào em thích nhất ở SPMT của bạn? - HS trả lời cá nhân. + Em thích SPMT nào nhất? Vì sao? + Em đã dùng đường nét, màu sắc như - 1, 2 HS nêu. thế nào để thể hiện đặc điểm nổi bật trên chân dung người thân? Hãy chia sẻ - HS trả lời và chia sẻ về quá trình về quá trình thực hiện SPMT của thực hiện SPMT của mình. mình? - GV có thể nhận xét câu trả lời kết hợp - Lắng nghe GV nhận xét và củng việc củng cố kiến thức về cách sử dụng cố, ghi nhớ kiến thức về cách sử đường nét, hình, màu để thể hiện đặc dụng đường nét, hình, màu để thể điểm và cảm xúc ở các SPMT để HS rõ hiện đặc điểm và cảm xúc ở các hơn. SPMT. - Còn thời gian thì GV tổ chức cho HS - HS chọn bạn chơi và chơi theo sự chơi trò chơi: “Đóng vai các thành viên hướng dẫn của GV. trong gia đình”. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy.
  8. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào - Đánh giá chung tiết học. cuộc sống hàng ngày. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu tiết học sau. sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ________________________________ NGHE ĐỌC SÁCH: LỚP 1A CÙNG ĐỌC : CHUYỆN “ SÂU ĐEN VÀ SÂU ĐỎ “ ____________________________________ Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2025 BUỔI SÁNG : MĨ THUẬT : LỚP 5B, 5A CHỦ ĐỀ 6: CẢNH SẮC QUÊ HƯƠNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tìm hiểu vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương qua ảnh chụp, TPMT, SPMT. - HS biết cách lựa chọn hình thức và vật liệu phù hợp để tạo hình SPMT, có kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Cảnh sắc quê hương”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Cảnh sắc quê hương” bằng vật liệu sẵn có. - HS xác định được đối tượng và mục đích sáng tạo trong thực hành SPMT theo chủ đề “Cảnh sắc quê hương”. * Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chăm sóc và bảo vệ cảnh quan môi trường xung quanh. - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT.
  9. - Có ý thức yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hình ảnh, cảnh đẹp ở các vùng miền khác nhau của Việt Nam trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Cảnh sắc quê hương với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - SPMT của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành. 3.1 Thảo luận. - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực ở hoạt động Thể hiện, HS thực hiện hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ Mĩ thuật 5, trang 45. thuật 5, trang 45. - Quá trình thảo luận, GV đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận - HS nhận biết rõ hơn trong việc tái biết rõ hơn trong việc tái hiện hình ảnh hiện hình ảnh đẹp về chủ đề Cảnh sắc đẹp về chủ đề Cảnh sắc quê hương qua quê hương qua SPMT. SPMT: + Em đã thể hiện vẻ đẹp về chủ đề Cảnh - HS trả lời theo cảm nhận. sắc quê hương ở đâu? + Sản phẩm của em/ nhóm em đã thể hiện - HS nêu theo ý hiểu. có những hình ảnh, chi tiết nào gây ấn
  10. tượng nhất? Hãy miêu tả về hình ảnh, chi tiết đó? + Em nhận ra bạn (nhóm bạn) đã diễn tả - HS trả lời. cảnh sắc quê hương vào thời điểm nào trong ngày? Yếu tố nào trong SPMT của bạn (nhóm bạn) khiến em nhận ra? - Căn cứ vào điều kiện thực tế, GV tổ - HS điều hành hoạt động này bằng chức cho HS điều hành hoạt động này cách trình bày, đưa câu hỏi (theo gợi bằng cách trình bày, đưa câu hỏi (theo gợi ý), trao đổi với nhau về các SPMT đã ý), trao đổi với nhau về các SPMT đã thực thực hiện. hiện. - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi - HS tham gia chơi TC theo hướng dẫn phù hợp, liên quan đến bài học và kiến của GV. thức của hoạt động. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. *Vận dụng: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Trật tự. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn học sau. có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . _______________________________________ MĨ THUẬT: LỚP 4A CHỦ ĐỀ 6: MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: - Nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. - Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - Biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với mái trường nơi em học. - Biết cách thể hiện được các dạng biến thể của khối trong SPMT.
  11. - Biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo đổ dùng học tập. * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. - Về phẩm chất: - Có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt. - Yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về mái trường, các hoạt động của HS cùng thấy cô giáo và bạn bè trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Mái trường yêu dấu với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp 1. Đối với GV: - Một số hình ảnh, Clip giới thiệu về để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - Gíáo án, SGV Mĩ thuật 4, Máy tính, trình chiếu trên PowerPoint Clip có liên quan đến chủ đề bài học. - Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGV Mĩ thuật 4, SHS, Hình ảnh, Clip có liên quan đến chủ đề bài học. - Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có). 2. Đối với HS: - SGK Mĩ thuật 4. - Vở bài tập Mĩ thuật 4. - Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu dầu, mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, koe dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động giáo viên. Hoạt động học sinh. 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS sinh hoạt đầu giờ. - HS sinh hoạt. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - HS cảm nhận, ghi nhớ.
  12. 2. Hoạt động 2: Thể hiện. - Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ năng, liên quan đến chủ đề. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực - HS thực hiện bài thực hành tạo một hành tạo một SPMT về chủ đề Mái SPMT về chủ đề Mái trưởng yêu dấu trưởng yêu dấu bằng hình thức tự chọn bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé, dán (vẽ, xé, dán 2D, 3D, hoặc dùng đất 2D, 3D, hoặc dùng đất nặn....). nặn....). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo - HS chọn nội dung; chọn một quang nhóm (2 - 4 - 6 căn cứ thực tế lớp học). cảnh ở trường học vào một thời điểm + Cách chọn nội dung; chọn một quang nhất định, một hoạt động ở trường cảnh ở trường học vào một thời điểm học mà em yêu thích nhất: giờ ra nhất định, một hoạt động ở trường học chơi với các bạn, một giờ học ngoài mà em yêu thích nhất: giờ ra chơi với trời hoặc trong lớp, các ngày hội. các bạn, một giờ học ngoài trời hoặc trong lớp, các ngày hội (Ngày hội Mĩ thuật, Ngày hội sách, Hội Xuân, Lễ kết - HS chọn và sắp xếp các hình ảnh nạp Đội, Ngày hội Thể thao,...), một chính - phụ: trước - sau cho cần đối buổi lễ kỉ niệm, mít tinh, một cuộc thị, hợp lí, rõ trọng tâm nội dung muốn biểu diễn văn nghệ... diễn đạt. + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính - phụ: trước - sau cho cần đối hợp lí, rõ - HS quan sát và nhận biết. trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp - HS Lưu ý: xếp các hình ảnh chính - phụ cho HS quan sát và nhận biết. * Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số - HS xem lại một số hình ảnh và hình ảnh và SPMT đã thực liên quan SPMT, phân tích hình tham khảo đến chủ để để nhận biết thêm; trong SGK Mĩ thuật 4, trang 44, 45, + Phân tích hình tham khảo trong SGK 46. Mĩ thuật 4, trang 44, 45, 46. + Quan sát, nhận xét một số SPMT GV - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế - HS tiến hành các nhóm thảo luận
  13. lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng chọn nội dung, hình thức, phân công để thực hiện. thực hiện. - Hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn nội dung, hình thức, phân công thực - HS lắng nghe, ghi nhớ. hiện (với HS thực hành theo nhóm). * GV chốt. - Vậy là chúng ta đã biết cách thực hành việc sử dụng chất liệu khác nhau để tạo - HS ghi nhớ. hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề Mái trường yêu dấu ở hoạt động 2. - Chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (NẾU CÓ) ... ... ... ... . _________________________________ Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2025 BUỔI SÁNG: HĐTN: LỚP 2A, 2B BÀI 24: PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: - HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. - Quyền con người: Học sinh được giáo dục bảo vệ để tránh bị bắt cóc. * Góp phần hình thành những phảm chất và năng lực sau: - HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen, người thân. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; - HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: người thân, người quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi người lạ - người quen. GV mời mỗi tổ một thành viên đóng - HS quan sát, thực hiện theo HD.
  14. vai “vị khách bí mật” được chui vào tấm lều du lịch đã dựng sẵn hoặc căng + Mỗi đại diện sẽ được cầm một tấm tấm vải dài sao cho che được hết đại bìa màu khác nhau hoặc đánh số diện mỗi tổ. không trùng với số tổ của mình. Các thành viên còn lại của tổ có 2 phút để thảo luận và cử một người đưa ra lần lượt - HS thảo luận và có thể đưa ra một GV hướng dẫn HS đưa ra câu hỏi cho số câu hỏi. những “vị khách bí mật” và lắng nghe + “Bạn thích màu gì?” câu trả lời để tìm ra đâu là “người + “Hôm qua, tổ chức mình cùng làm quen” và đâu là “người lạ”. việc gì?” + “Tên nhân vật hoạt hình bạn thích nhất?” + “Đồ chơi bạn yêu quý là gì?” - - HS tham gia chơi. - GV nhận xét và tuyên dương các tổ. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. - GV chia cho mỗi nhóm bìa tam giác - Các nhóm nhận đồ dùng. hoặc chuông. - Mời các nhóm đọc tình huống rồi - Nhóm HS thực hiện theo yêu cầu. thảo luận và xác định xem tình huống nào cần phải rung chuông hay không rung chuông báo động. - Mời HS tham gia sắm vai giải quyết - HS hoạt động nhóm phân vai và tìm tình huống. cách giải quyết tình huống. Lần lượt các nhóm lên trình bày trước lớp. - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi gặp khó khăn. - GV nhận xét và khen các nhóm. - HS lắng nghe. - HS chia sẻ rút ra được bài học sau mỗi tình huống. - GV đưa ra thêm một số tình huống - Bị bắt cóc, bị đưa đi xa không gặp khác cho HS, trò chuyện với HS lí do bố mẹ, không được về nhà vì sao lại chọn rung chuông? Có điều gì có thể xảy ra nếu không biết tự
  15. “Rung chuông báo động”? - HS lắng nghe GV đọc và mời HS đọc thuộc cùng - HS thực hiện đọc nối tiếp. mình. Người quen dù tốt bụng, Vẫn không phải người thân! Người lạ nhìn và gọi, Rung chuông đừng phân vân! - GV kết luận. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thảo luận về cách phân biệt người quen, người thân. - HS thảo luận nhóm 4 đưa ra một số -GV cùng HS thảo luận về đặc điểm đặc điểm như: của một số người thân. + Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của em có vẻ ngoài thế nào? (cao hay thấp, màu của mái tóc, quần áo bà hay mặc, ). - GV hỗ trợ giúp đỡ HS gặp khó khăn. +Giọng nói của bác / chú / dì có điều gì đặc biệt? (hắng giọng trước khi nói, giọng trầm hay giọng cao, ). - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét phần chia sẻ. -Để nhận ra NGƯỜI THÂN (thẻ chữ) -HS sử dụng thẻ chữ người thân, rất dễ nếu biết chịu khó quan sát, lắng người quen để tham gia trả lời các nghe và tìm ra những điều đặc biệt của tình huống và chia sẻ với bạn cùng họ. GV đưa ra tình huống để cùng HS bàn. thảo luận: + Khi em ở nhà một mình, bác hàng -HS xung phong chia sẻ trước lớp và xóm rất thân muốn vào chơi, em có nói vì sao mình chọn tấm thẻ đó. nên mở cửa không? + Tháng nào cô cũng đến và bố mẹ - 3 bàn HS trả lời. luôn nhờ em ra gửi tiền điện cho cô, cô gọi cửa em có mở cửa không? Tại sao? + Hôm nay bố mẹ đón muộn, cô bạn của mẹ muốn đưa em về, em có đi cùng cô ấy không? Vì sao? -GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu A4, đề nghị HS đặt bàn tay mình lên tờ - HS lấy giấy và làm theo hướng dẫn. bìa và vẽ viền bàn tay ấy. Sau đó, HS
  16. cắt bàn tay đã vẽ ra và ghi lên mỗi ngón tay tên của một người thân nhất sẽ trợ giúp khi em cần. 4. Cam kết, hành động: - Em sẽ nói gì để từ chối đi với người - HS trả lời. lạ? - Về nhà HS cùng thảo luận với bố mẹ - HS thực hiện. và nghĩ ra một câu nói độc đáo làm mật khẩu để cả nhà luôn nhận ra nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... ________________________________ MĨ THUẬT: LỚP 1A CHỦ ĐỀ 7: HOA, QUẢ ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề. - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả; - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. - HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. * Về phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Tranh ảnh về hoa, quả.
  17. + Tranh ảnh về mâm quả + Sản phẩm mĩ thuật của HS - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát sản phẩm mĩ thuật - HS quan sát và lắng nghe của HS ( sưu tầm ) và giới thiệu một số - HS trả lời. hình thức chất liệu khi tạo hình sản phẩm. + Kể tên các loại hoa, quả? + Em nhận ra các chất liệu nào? - GV nhận xét và giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động 2. Thể hiện: Nặn hoa, quả em yêu thích - GV gợi mở nội dung để HS thể hiện: + Em thích hoa, quả nào? - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. + Hoa, quả em thích có hình dáng và màu sắc như thế nào? + Em sẽ nặn loại hoa, quả mà em thích như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung. Tạo hình hoa, quả theo hình thức tự - HS lắng nghe chọn. - GV cho HS xem một số sản phẩm của HS năm trước. - HS quan sát, học tập. - GV nêu yêu cầu bài thực hành: Tạo hình hoa, quả theo hình thức tự chọn. - HS lắng nghe - GV cho HS thực hành chọn một trong hai nội dung tạo hình hoa, quả theo hình -HS lựa chọn hình thức và thực thức mà em thích từ đất nặn,xé dán,vẽ, hành cá nhân/nhóm. đắp nội, . (Khuyến khích HS có thể làm hoa, quả từ các hình thức khác nhau). - Cho HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm trước lớp - HS trưng bày và chia sẻ trước lớp. - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - HS lắng nghe
  18. - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết sau. - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho tiết 3,4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (NẾU CÓ) ... ... ... ... . __________________________________ ĐỌC SÁCH: LỚP 4A CÙNG ĐỌC : CHUYỆN “ KHỈ CON LƯỜI BIẾNG” __________________________________ BUỔI CHIỀU: NGHE ĐỌC SÁCH: LỚP 1B CÙNG ĐỌC : CHUYỆN “ SÂU ĐEN VÀ SÂU ĐỎ “ ____________________________________ ĐỌC SÁCH: LỚP 2B, 2A ĐOC CĂP ĐÔI _______________________________________ Thứ 6 ngày 28 tháng 2 năm 2025 BUỔI CHIỀU: ĐỌC SÁCH: LỚP 5A, 5B CÙNG ĐỌC : CHUYỆN “ KHỈ CON LƯỜI BIẾNG” _____________________________ ĐỌC SÁCH: LỚP 4B CÙNG ĐỌC : CHUYỆN “ KHỈ CON LƯỜI BIẾNG” __________________________________