Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật Tiểu Học (1-5) - Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Vinh)

doc 19 trang Quế Thu 28/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật Tiểu Học (1-5) - Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Vinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_1_5_tuan_22_nam_hoc_2024.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật Tiểu Học (1-5) - Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Vinh)

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 BUỔI CHIỀU : MĨ THUẬT : LỚP 2A,2B CHỦ ĐỀ 8: BỮA CƠM GIA ĐÌNH ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự lựa chọn nọi dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét phát biểu về nội dung của bài học với Gv và các bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện ra vẻ đẹp đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, đất nặn, ... và cac vật liệu khác. - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến chủ đề Bữa cơm gia đình. - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến bữa cơm gia đình. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS chơi TC “Thi nấu ăn” hoặc - HS chọn đội chơi, bạn chơi “Thi vẽ màu vào tranh”. - Hai đội chơi thi kể tên các món ăn - GV nêu luật chơi, cách chơi. và cách làm. Đội nào kể đúng nhiều - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến hơn là thắng cuộc. thắng. + Hoặc đội nào nhiều tranh vẽ màu đẹp nhất , đội đó thăng. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học 2. Hoạt động quan sát - GV tổ chức cho HS quan sát tranh, ảnh - HS quan sát tranh, ảnh trong SGK trong SGK Mĩ thuật 2, trang 48 và trả lời Mĩ thuật 2, trang 48 và trả lời câu
  2. câu hỏi trong SGK: hỏi + Hình ảnh bữa cơm được thể hiện như thế nào trong các bức ảnh trên? (gồm ông - HS nêu theo ý hiểu bà, bố mẹ, con cái, các thành viên trong gia đình; có các món ăn trên bàn...) + Bữa cơm ở gia đình em như thế nào? - GV cho HS quan sát clip hay tranh, ảnh - HS trả lời đã chuẩn bị có nội dung về bữa cơm gia - HS quan sát clip hay tranh, ảnh có đình và đặt câu hỏi gợi ý HS: nội dung về bữa cơm gia đình và + Hãy nhận xét các bức ảnh chụp về bữa trả lời câu hỏi của GV. cơm gia đình (Có những thành viên nào - HS nêu nhận xét của mình về các trong gia đình? Mọi người đang làm gì? bức ảnh chụp về bữa cơm gia đình. Những biểu hiện nào thể hiện sự gắn kết của gia đình trong bữa cơm?) + Em hãy liên hệ với hình ảnh thực tế trong bữa cơm gia đình em. Bữa cơm ở - HS liên hệ với hình ảnh thực tế nhà em thường có những ai? Sự quan tâm trong bữa cơm gia đình mình. của các thành viên với nhau trong bữa cơm như thế nào? - GV lưu ý, chủ đề này cần hướng tới giáo - HS hướng tới sự giáo dục phẩm dục phẩm chất, lòng yêu thương, quan chất, lòng yêu thương, quan tâm, tâm, giúp đỡ nhau của các thành viên giúp đỡ nhau của các thành viên trong gia đình. Do vậy trên cơ sở ý kiến trong gia đình. của HS, GV dẫn dắt để thực hiện mục tiêu giáo dục phẩm chất cho HS. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy *GV tổ chức cho HS chơi TC “Bữa cơm - HS chọn đội chơi, bạn chơi có gì?” - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - HS chơi TC - Tuyên dương đội chơi tốt - Vỗ tay - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt - Lắng nghe động Thể hiện. 3. Hoạt động thể hiện - GV tổ chức cho HS sử dụng hình thức - HS sử dụng hình thức yêu thích yêu thích để tạo nên một SPMT về bữa để tạo nên một SPMT về bữa cơm cơm trong gia đình. trong gia đình. - GV gợi ý HS: + Em sẽ sử dụng hình thức nào để thực - HS nêu hình thức mà mình chọn hiện SPMT về bữa cơm gia đình? sử dụng để thực hiện sản phẩm. + Em sẽ thể hiện bằng hình và màu nào? - HS nêu + Em sử dụng chất liệu nào? - HS nêu * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm - HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện về chủ đề dạng 2D. MT thể hiện về chủ đề dạng 2D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài - HS hoàn thành bài tập. tập. - HS nêu lại KT bài học
  3. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Phát huy - Khen ngợi HS - HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến ảnh...liên quan đến bài học sau. bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________ MĨ THUẬT : LỚP 1B CHỦ ĐỀ 7: HOA, QUẢ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả; - HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Tranh ảnh về hoa, quả. + Tranh ảnh về mâm quả + Sản phẩm mĩ thuật của HS - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi - Lắng nghe
  4. kể các loại quả có dạng tròn, dài. - HS kể - Khen ngợi HS. - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS - HS nhắc lại nhắc lại. 2. Tiến trình dạy học: * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: Tìm hiểu hình dáng, màu sắc của một số loài hoa, loại quả trong thiên nhiên: - HS thực hiện theo nhóm. - GV chia lớp thành 6 nhóm - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 48 – 51 ( hoặc tranh ảnh do GV chuẩn bị) ; quan sát minh họa theo thứ - HS quan sát và trao đổi, thảo luận. tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới và trả lời câu hỏi: + Hãy kể tên các loại hoa ? + Những bông hoa này có màu gì? - Đại diện nhóm lên trình bày. + Hãy kể tên các loại quả ? + Nêu những đặc điểm, hình dáng khác - Lắng nghe nhau của các loại quả? - GV yêu cầu HS kể tên những loại hoa, quả khác mà em biết, miêu tả hình - HS kể dáng và màu sắc của những loại quả đó? - Căn cứ vào những ý kiến của HS, GV - Lắng nghe chốt ý: Hoa, quả có nhiều hình dáng và màu sắc khác nhau. - Lắng nghe và ghi nhớ Tìm hiểu hình dáng, màu sắc của một số loài hoa, loại quả trong sản phẩm mĩ thuật. - GV yêu cầu HS mở SGK trang 52,53 và nêu câu hỏi gợi ý: - HS quan sát và lắng nghe + Các sản phẩm được thể hiện bằng chất liệu gì? + Kể tên các loại hoa, quả có trong sản - HS quan sát và TLCH phẩm mĩ thuật? + Các loại hoa, quả có hình dáng, màu sắc như thế nào? - GV cho đại diện nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày kết quả quả thảo luận của nhóm mình. thảo luận của nhóm mình. - GV kết luận: Có nhiều hình thức để thể hiện về chủ đề Hoa, quả như : vẽ, - Lắng nghe xé dán, nặn. - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở.
  5. - Về nhà tập quan sát hình dáng, đặc điểm và màu sắc của các loại hoa, quả trong sản phẩm mĩ thuật. - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 BUỔI CHIỀU: MĨ THUẬT : LỚP 3A,3B CHỦ ĐỀ 8: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung. - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong SPMT. - HS sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc điểm chân dung của một người thân trong gia đình. - HS thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề. * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự lựa chọn nọi dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét phát biểu về nội dung của bài học với Gv và các bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát, phát hiện ra vẻ đẹp đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, đất nặn, ... và cac vật liệu tái chế. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hang ngày qua SPMT. - HS yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về chân dung các thành viên trong gia đình. - Hình ảnh, SPMT thể hiện chân dung bằng các hình thức và chất liệu khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
  6. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS xem video ca khúc: “Gia - HS xem video của GV. đình nhỏ, hạnh phúc to”. - GV hỏi: Gia đình em có những ai? - HS trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. 2.1. Quan sát *Hình ảnh chân dung qua một số bức ảnh: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh - HS quan sát hình ảnh trong SGK trong SGK MT3, trang 46 và trả lời câu MT3, trang 46 và trả lời câu hỏi gợi ý hỏi gợi ý để nhận ra: để nhận ra: + Các thành viên trong gia đình gồm: + Các thành viên trong gia đình gồm: Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em... Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em... + Đặc điểm trên khuôn mặt từng nhân + Đặc điểm trên khuôn mặt từng nhân vật: Mắt, mũi, miệng, tóc...trang phục, vật: Mắt, mũi, miệng, tóc...trang phục, thói quen... thói quen... + Liên hệ thực tế để nêu các các đặc + HS liên hệ thực tế để nêu các các điểm nổi bật trên khuôn mặt một người đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt một thân trong gia đình. người thân trong gia đình. + Chọn được chân dung của một người + HS chọn được chân dung của một thân trong gia đình để thể hiện SPMT. người thân để thể hiện SPMT. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình - HS quan sát và nhận biết thêm một ảnh các thành viên trong một gia đình số hình ảnh các thành viên trong một cho HS quan sát và nhận biết. gia đình mà GV cho xem. - GV tóm tắt và bổ sung. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. *Một số cách thực hiện sản phẩm mĩ thuật thể hiện chân dung: - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 47 ảnh trong SGK MT3, trang 47 nhận ra nhận ra các cách vẽ chân dung: các cách vẽ chân dung: + Vẽ qua trí nhớ. + Vẽ qua trí nhớ. + Vẽ bằng cách quan sát trực tiếp. + Vẽ bằng cách quan sát trực tiếp. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình - HS quan sát và thảo luận, trả lời câu ảnh minh họa các bước vẽ chân dung, tổ hỏi và nhận biết. chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận biết. GV có thể gợi ý tìm hiểu bằng các câu hỏi: + Em hãy nêu các bước vẽ chân dung - HS nêu. theo hai cách? + Khi vẽ chân dung, chúng ta cần chú ý - HS trả lời theo ý hiểu của mình. đến những điều gì để làm nổi bật nhân
  7. vật muốn thể hiện? - Với cách vẽ chân dung bằng cách quan - 1 HS lên bảng làm mẫu và lớp quan sát trực tiếp, GV có thể mời HS lên bảng sát GV thị phạm và ghi nhớ cách thực làm mẫu và GV thị phạm trước lớp cho hiện. HS quan sát và ghi nhớ cách thực hiện. *Lưu ý: - Quan sát hoặc nhớ lại hình dạng, đặc - Theo cách chọn và cảm nhận, khả điểm trên khuôn mặt nhân vật muốn thể năng riêng của từng HS. hiện. - Phác hình cân đối trên khổ giấy. - Vừa phải, không to quá, không nhỏ - Vẽ các chi tiết, bộ phận trên khuôn mặt quá. theo đặc điểm riêng của nhân vật. - Tóc, mắt, mũi, miệng, râu... - Sử dụng màu sắc có đậm, nhạt để làm nổi bật hình ảnh chân dung. - Theo ý thích. - GV tóm tắt, bổ sung. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. *Chân dung trong sản phẩm mĩ thuật: - GV cho HS quan sát SPMT ở SGK - HS quan sát SPMT ở SGK MT3, MT3, trang 48, thảo luận và trả lời câu trang 48, thảo luận và trả lời câu hỏi hỏi gợi ý để tìm hiểu các hình thức thể gợi ý để tìm hiểu các hình thức thể hiện SPMT chân dung: hiện SPMT chân dung. + SPMT được thể hiện bằng chất liệu gì? - 1, 2 HS trả lời. + Nhân vật trong SPMT có những đặc - HS nêu theo quan sát, ý hiểu của điểm gì nổi bật? (tóc, mắt, mũi, miệng, mình. râu, trang phục ). - GV tóm tắt và bố sung. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - GV tổ chức cho cho HS tìm hiểu phần: - HS tìm hiểu phần: Em có biết ở Em có biết ở SGK MT3, trang 48, thảo SGK MT3, trang 48, thảo luận và trả luận và trả lời câu hỏi về tranh chân dung lời câu hỏi về tranh chân dung tự họa tự họa của Pa-blô-Pi-cát-xô (Pablo của Pa-blô-Pi-cát-xô (Pablo Picasso). Picasso): + Em hãy tìm các đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt ở ảnh chân dung của họa sĩ? - HS tìm, trả lời. + Trong các bức chân dung tự họa, họa sĩ đã thể hiện các chi tiết nào để tạo điểm nhấn trên khuôn mặt mình? - GV tóm tắt giới thiệu về tác giả, tác - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. phẩm: + Pa-blô-Pi-cát-xô (1881-1973) là họa sĩ + Trong các bức chân dung tự họa, và nhà điêu khắc người Tây Ban Nha. họa sĩ Pa-blô-Pi-cát-xô đã tập trung Ông được coi là một trong những nghệ sĩ diễn tả các đặc điểm nổi bật trên nổi bật nhất của trường phái Lập thể vào khuôn mặt: Khuôn mặt dài, mũi to, thế kỉ XX. hai mắt to...tạo điểm nhấn cho bức + Sáng tác của trường phái Lập thể tranh. thường sử dụng các hình, các đường cắt + Mục đích chính là muốn nhấn mạnh không tuân thủ theo quy tắc thông các yếu tố muốn thể hiện trong tác
  8. thường với những góc nhìn khác nhau. phẩm của mình. - GV có thể cho HS quan sát thêm một số - HS quan sát và tham khảo thêm một SPMT và TPMT của họa sĩ thể hiện chân số SPMT và TPMT của họa sĩ thể dung cho HS quan sát và tham khảo (GV hiện chân dung do GV chuẩn bị. chuẩn bỉ thêm). - GV tóm tắt, bổ sung: - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức: + Các thành viên trong gia đình, mỗi + Các thành viên trong gia đình, mỗi người đều có đặc điểm và cảm xúc khác người đều có đặc điểm và cảm xúc nhau trên khuôn mặt. khác nhau trên khuôn mặt. + Có nhiều hình thức, chất liệu thể hiện + Có nhiều hình thức, chất liệu thể SPMT chân dung khác nhau: Vẽ bằng hiện SPMT chân dung khác nhau: Vẽ màu, nặn tạo dáng hoặc miết đất nặn, xé bằng màu, nặn tạo dáng hoặc miết đất dán bằng giấy màu... nặn, xé dán bằng giấy màu... + Các đường nét, màu sắc diễn tả các chi + Các đường nét, màu sắc diễn tả các tiết trên khuôn mặt làm nổi bật đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt làm nổi bật riêng và cảm xúc của nhân vật. đặc điểm riêng và cảm xúc của nhân vật. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào - Đánh giá chung tiết học. cuộc sống hàng ngày. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn tiết sau. có, tái chế...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _____________________________ NGHE ĐỌC SÁCH : LỚP 1A CÙNG ĐOC : CHUYÊN “ BÚT CHÌ BỎ TRỐN “ _________________________________ Thứ 4 ngày 12 tháng 2 năm 2025 BUỔI SÁNG : MĨ THUẬT: LỚP 5A, 5A CHỦ ĐỀ 6: CẢNH SẮC QUÊ HƯƠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tìm hiểu vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương qua ảnh chụp, TPMT, SPMT. - HS biết cách lựa chọn hình thức và vật liệu phù hợp để tạo hình SPMT, có kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Cảnh sắc quê hương”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Cảnh sắc quê hương” bằng vật liệu sẵn có.
  9. - HS xác định được đối tượng và mục đích sáng tạo trong thực hành SPMT theo chủ đề “Cảnh sắc quê hương”. * Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chăm sóc và bảo vệ cảnh quan môi trường xung quanh. - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT. - Có ý thức yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hình ảnh, cảnh đẹp ở các vùng miền khác nhau của Việt Nam trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Cảnh sắc quê hương với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - SPMT của Tiết 1 (nếu có). - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS tham gia khởi động - HS lắng nghe, quan sát và khởi tuỳ điều kiện thực tế (theo nhóm hoặc cá động theo hướng dẫn của GV (cá nhân). nhân hoặc nhóm). - Gợi ý: + Bài hát khởi động với các động tác vận động nhẹ tại chỗ về chủ đề Quê hương. - HS thực hiện theo gợi ý của GV. + Trò chơi trắc nghiệm, giải ô chữ. + Chọn đáp án đúng. + Trò chơi “Ai nhanh hơn”: GV tổ chức cho HS xem clip giới thiệu về các địa danh, - HS thực hiện theo gợi ý của GV. vùng miền đặc trưng của đất nước, hoạt
  10. động nhóm đôi, các đội quan sát và tốc kí tìm được nhiều địa danh đúng nhất đội đó sẽ dành chiến thắng, - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động: hình thành kiến thức mới. 2.1. Quan sát *Tìm hiểu cảnh sắc quê hương trong các bức ảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát một số - HS quan sát một số hình ảnh về hình ảnh về cảnh đẹp các vùng miền cảnh đẹp các vùng miền khác khác nhau của Việt Nam qua ảnh minh nhau của Việt Nam qua ảnh minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 5, trang 39, 40 hoạ trong SGK Mĩ thuật 5, trang 39, và một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. 40 và một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, - HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong thuật 5, trang 39 để HS nhận ra vẻ SGK Mĩ thuật 5, trang 39 để HS nhận đẹp của cảnh sắc quê hương ở các ra vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương ở các vùng miền khác nhau, từ đó liên vùng miền khác nhau, từ đó liên hệ hệ thực tế, bản thân để chọn một thực tế, bản thân để chọn một nội dung nội dung mà em yêu thích nhất. mà em yêu thích nhất. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn - Lắng nghe, thảo luận, trả lời. về nội dung của hoạt động: + Em hãy nêu cảnh đẹp ở một số địa danh - HS trả lời theo cảm nhận. hoặc vùng miền em biết? + Cảnh sắc ở đó có những hình ảnh nào? - HS trả lời theo ý hiểu. (biển xanh, sông núi trùng điệp, đồng lúa thanh bình, hoa trái xinh tươi, thành phố hiện đại, nhộn nhịp, hình ảnh quê hương với những người lao động bình dị, vui vẻ, ). - HS trả lời theo cảm nhận. + Ngoài hình ảnh cảnh vật tự nhiên, còn có những hình ảnh nào khác? (có hình ảnh con người sinh hoạt, lao động, các con - HS nêu theo nhận biết. vật, ). + Em thấy ấn tượng nhất về cảnh sắc ở nơi đó vào thời điểm nào trong ngày? Màu sắc - HS trả lời theo ý hiểu. quang cảnh lúc đó như thế nào? + Em sẽ chọn hình ảnh nào để thể hiện - HS nhận biết. SPMT trong chủ để này? - GV giới thiệu, gợi ý bằng các hình ảnh - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. chuẩn bị thêm cho HS nhận biết.
  11. - GV nhận xét bổ sung. *Tìm hiểu cảnh sắc quê hương qua TPMT. - GV yêu cầu HS quan sát TPMT ở SGK - HS quan sát TPMT ở SGK Mĩ Mĩ thuật 5, trang 41 thảo luận và trả lời thuật 5, trang 41 thảo luận và trả câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu. + Nội dung trong từng bức tranh gợi đến - HS trả lời theo cảm nhận. những phong cảnh ở vùng nào? + Mỗi tác phẩm được thể hiện bằng chất - HS trả lời theo ý hiểu. liệu gì? + Nêu các hình ảnh (chính – phụ), màu - HS trả lời theo cảm nhận. sắc được thể hiện trong từng bức tranh. + Nêu cảm xúc về các tác phẩm? - HS nêu theo nhận biết. - GV có thể tổ chức HS hoạt động thảo - HS hoạt động thảo luận theo nhóm luận theo nhóm để trả lời câu hỏi. để trả lời câu hỏi. - Ngoài những hình ảnh trong SGK, GV - HS quan sát và nhận biết một số chuẩn bị thêm một số TPMT tham khảo TPMT tham khảo với các chất liệu với các chất liệu và nội dung khác nhau và nội dung khác nhau. cho HS quan sát và nhận biết. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - Rút kinh nghiệm. - GV có thể tóm tắt, giới thiệu sơ lược về - Lắng nghe, ghi nhớ. tác giả, tác phẩm được giới thiệu trong chủ đề 6, SGK Mĩ thuật 5. - Phát huy. - Khen ngợi, động viên HS. *Vận dụng: - 1, 2 HS nêu. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Phát huy. - Khen ngợi HS học tốt. - Mở rộng KT bài học vào cuộc - Liên hệ thực tế cuộc sống. sống. - Đánh giá chung tiết học. - Trật tự. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn tiết sau. có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _________________________________ MĨ THUẬT: LỚP 4A, 4B CHỦ ĐỀ 6: MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. - Biết cách thể hiện được các dạng biến thể của khối trong SPMT. - Biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập.
  12. - Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - Biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với mái trường nơi em học. * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật. - Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV - Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt. - Yêu thích, vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS xem video bài hát “Em yêu - HS xem. trường em”. - GV hỏi: Trong video bài hát có những - HS trả lời theo ý hiểu của mình. hình ảnh gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. 2.1. Quan sát. *Hình ảnh lưu giữ kỉ niệm đẹp qua một số bức ảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát một số HS quan sát một số hình ảnh lưu hình ảnh lưu giữ những kỉ niệm đẹp ở giữ những kỉ niệm đẹp ở ảnh minh ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, họa trong SGK mĩ thuật 4, trang trang 33, hoặc một số hình ảnh do GV 33. chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong
  13. SGK mĩ thuật 4, trang 33 để HS nhận ra - HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ những kỉ niệm đẹp có trong cuộc sống. thuật 4, trang 33. Từ đó liên hệ thực tế, bản thân đã có những kỉ niệm đẹp đáng nhớ nào cùng HS liên hệ trong thực tế. bạn bè, người thân. - GV có thể nêu yêu cầu khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: + Em hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ nhất với em? + Trong từng khoảnh khắc đẹp lưu giữu HS trả lời câu hỏi. kỉ niệm đáng nhớ của em, có những hình ảnh nào nổi bật? + Hãy miêu tả quang cảnh diễn ra hoạt động đáng nhớ đó? *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua tác phẩm mĩ thuật. - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm HS quan sát và tìm hiểu tác phẩm: hiểu tác phẩm: Trẻ em vui chơi (1972), Trẻ em vui chơi (1972), tranh sơn tranh sơn mài của họa sĩ Nguyễn Tư mài của họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm Nghiêm trong SGK mĩ thuật 4, trang 34. trong SGK mĩ thuật 4, trang 34. - Hướng dẫn HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật - HS thảo luận nhóm. 4, trang 34 để nhận biết: + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả hoạt động gì? + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh HS trả lời. được sắp xếp như thế nào? + Màu sắc chủ đạo và cách sắp xếp màu sắc trong tranh? - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về các tác phẩm của họa sĩ Việt HS quan sát thảo luận và trả lời. Nam hoặc nước ngoài, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: + Các kỉ niệm đẹp được họa sĩ thể hiện trong tác phẩm thông qua các hoạt động hàng ngày của cuộc sống. + Hình ảnh chính phụ, các nhân vật trong từng tác phẩm được sắp xếp cân HS lắng nghe. đối, làm nổi bật nội dung. + Màu sắc trong tranh được kết hợp hài hòa, diễn tả sinh động không gian diễn ra hoạt động,... - GV tóm tắt và bổ sung (giới thiệu về tác giả, tác phẩm): + Họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm (1922-
  14. 2016), quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Ông học khóa XV, trường CĐMT Đông Dương (1941-1946). Ông nổi tiếng với các tác phẩm tranh sơn mài. Trong sự nghiệp sáng tác của mình, họa sĩ đã khai thác vẻ đẹp từ những hoạt động gần gũi trong cuộc sống, ông đã khéo léo trong việc kết hợp phong cách của mĩ thuật truyền thống với cách tạo hình hiện đại mang tính trang trí cao. + Bức tranh Trẻ em vui chơi của họa sĩ được sáng tác vào năm 1972 với chất HS lắng nghe. liệu sơn mài truyền thống. Bức tranh diễn tả không khí vui chơi của nhóm trẻ đang phá cỗ, trông trăng. Hình ảnh các em bé đang chơi đùa rất hồn nhiên, say sưa, phần trung tâm bức tranh có em bé đang cầm đèn ông sao màu vàng tỏa sáng. Các em khác đang ngồi vẽ tranh xung quanh chuyện trò rôm rả. *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua một số sản phẩm mĩ thuật. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật mĩ thuật 4, trang 35-36, thảo luận và trả 4, trang 35-36, thảo luận và trả lời lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT. + Cách chọn ý tưởng, nội dung thể hiện SPMT. HS trả lời câu hỏi. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau diễn tả các hoạt động nổi bật trong từng SPMT. + Màu sắc trong từng sản phẩm được thể hiện nhiều sắc độ đậm-nhạt khác nhau làm nổi bật nội dung, hoạt động hoặc không khí muốn thể hiện. - GV hướng dẫn HS quan sát các TPMT (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả lời câu hỏi để khai thác cách thực hiện. HS quan sát. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp: vẽ, xé dán 2D-3D, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,...hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau.
  15. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính phụ HS lắng nghe. sao cho cân đối, rõ trọng tâm, nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có đậm nhạt khác nhau để thể hiện nội dung đã chọn. - Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, bố cục, cách thể hiện, nên theo sự liên tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân/nhóm HS. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _ ____________________________________ Thứ 5 ngày 13 tháng 2 năm 2025 BUỔI SÁNG: HĐTN: LỚP 2A, 2B BÀI 22: NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được các vật dụng bảo vệ cơ thể. Trân trọng vật dụng đang bảo vệ mình hằng ngày để từ đó có ý thức giữ gìn bảo quản đúng cách. - Năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực giải quyết vấn đề, nhận biết những vật dụng có thể bảo vệ mình. - Quyền con người: Quyền được giáo dục chăm sóc, bảo vệ an toàn cho học sinh. * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và các bạn. - Biết yêu quý tôn trọng những vật dụng xung quanh mình. - HS ham khám phá vật dụng bảo vệ cơ thể. Tích cực chăm sóc và bảo vệ bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm,
  16. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Chia sẻ cách sử dụng các vật dụng bảo vệ sức khoẻ của em. − GV mời một học sinh HS lên nhặt − Các bạn phía dưới xung phong trả từng vật dụng để trên bàn giơ lên trước lời và lên lấy vật dụng đó để mô tả lớn. Với mỗi đồ vật, HS lại hỏi: Đây là cách sử dụng phù hợp. cái gì? Mình sử dụng nó như thế nào cho đúng cách? Nó giúp mình làm gì? -Những vật dụng nào em đã có trong số HS tham gia trả lời và chia sẻ các vật dụng kể trên? - GV nhận xét 2. Khám phá chủ đề: Thực hành sử dụng các vật dụng để bảo vệ mình. - Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng − Các bạn lần lượt thực hành sử dụng những đồ vật để đảm bảo an toàn cho từng loại đồ vật như đã kể trên. Riêng bản thân. thực hành đeo khẩu trang, mỗi bạn có một khẩu trang riêng. Các tổ lần lượt ra khu có vòi nước để thực hành rửa tay bằng xà phòng đúng cách. − HS trở lại nhóm, cùng nhau ghi lại các lưu ý về cách sử dụng vật dụng bảo vệ. HS tham gia chia sẻ trước lớp. − GV chia các bạn theo tổ. - HS lên bảng tham gia trò chơi. + Ví dụ: + Tớ cảm ơn mũ bảo hiểm vì cậu đã bảo vệ an toàn cho tớ khi đi ra ngoài đường. + Tớ cảm ơn khẩu trang vì bạn đã chắn bụi cho tớ -GV nhận và khen ngợi - HS lắng nghe, thực hiện theo HD. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi Hãy nói lời cảm ơn các “hiệp sĩ” bảo vệ em hằng ngày. - Mời HS lên bảng với mỗi một đồ vật, các bạn hãy nói những lời cảm ơn chúng vì chúng đã bảo vệ mình hàng ngày. - GV nhận xét và khen ngợi 4. Cam kết, hành động: - HS về nhà để ý sử dụng các vật dụng bảo vệ mình và cùng bố mẹ quy định nơi cất các vật dụng đó.
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________ Mĩ thuật: Lớp 1A CHỦ ĐỀ 7: HOA, QUẢ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Thực hiện được theo thứ tự các bước bày mâm quả; - HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Tranh ảnh về hoa, quả. + Tranh ảnh về mâm quả + Sản phẩm mĩ thuật của HS - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi - Lắng nghe kể các loại quả có dạng tròn, dẹt. - HS kể - Khen ngợi HS. - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS - HS nhắc lại nhắc lại. 2. Tiến trình dạy học: * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ:
  18. Tìm hiểu hình dáng, màu sắc của một số loài hoa, loại quả trong thiên nhiên - GV chia lớp thành 6 nhóm - HS thực hiện theo nhóm. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, - HS quan sát và trao đổi, thảo luận. trang 48 – 51 ( hoặc tranh ảnh do GV chuẩn bị) ; quan sát minh họa theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới và trả lời câu hỏi: + Những hình bông hoa trong sách có màu sắc gì? - Đại diện nhóm lên trình bày. + Nêu những đặc điểm, hình dáng khác nhau ở một số loại quả? - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên - Lắng nghe bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS kể tên những loại - HS kể hoa, quả khác mà em biết, miêu tả hình dáng và màu sắc của những loại quả đó? - Lắng nghe - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - Lắng nghe và ghi nhớ - Căn cứ vào những ý kiến của HS, GV chốt ý: Hoa, quả có nhiều hình dáng và màu sắc khác nhau. Tìm hiểu hình dáng, màu sắc của một số loài hoa, loại quả trong sản phẩm mĩ thuật. - GV yêu cầu HS mở SGK trang 52,53 - HS quan sát và lắng nghe và nêu câu hỏi gợi ý: - HS quan sát và TLCH + Có những hình thức nào để thể hiện trong sản phẩm và chất liệu gì? + Kể tên các loại hoa, quả có trong sản phẩm mĩ thuật? + Các loại hoa, quả có hình dáng, màu sắc như thế nào? - GV cho đại diện nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày kết quả quả thảo luận của nhóm mình. thảo luận của nhóm mình. - GV kết luận: Có nhiều hình thức để - Lắng nghe thể hiện về chủ đề Hoa, quả - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Về nhà tập quan sát hình dáng, đặc điểm và màu sắc của các loại hoa, quả trong sản phẩm mĩ thuật. - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho tiết sau.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________ ĐỌC SÁCH: LỚP 4A ĐỌC CẶP ĐÔI _________________________________ BUỔI CHIỀU: NGHE ĐỌC SÁCH : 1B CÙNG ĐOC : CHUYÊN “ BÚT CHÌ BỎ TRỐN “ _________________________________ ĐỌC SÁCH: LỚP 2B,2A ĐỌC TO NGHE CHUNG : CHUYỆN “ BÚT CHÌ BỎ TRỐN “ ___________________________________ Thứ 6 ngày 14 tháng 2 năm 2025 BUỔI CHIỀU: ĐỌC SÁCH: LỚP 5A, 5B ĐỌC CẶP ĐÔI _________________________________ ĐỌC SÁCH: LỚP 4B ĐỌC CẶP ĐÔI ________________________________