Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật Tiểu Học (1-5) - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Vinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật Tiểu Học (1-5) - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Vinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_1_5_tuan_18_nam_hoc_2024.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật Tiểu Học (1-5) - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Vinh)
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 BUỔI CHIỀU: MĨ THUẬT : LỚP 2A,2B CHỦ ĐỀ 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - Trình bày đồ dùng học tập - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm của tiết 2 - Khen ngợi, động viên HS - Phát huy - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học
- 2. Hoạt động thảo luận: - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận - HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các xét các SPMT đã thực hiện ở hoạt động SPMT đã thực hiện ở hoạt động Thể hiện và trao đổi theo các gợi ý ở phần Thể hiện và trao đổi theo các gợi ý câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 45: ở phần câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 45: + Em thấy SPMT thể hiện chân dung ai? Kể tên những màu sắc, hình ảnh trong sản - HS nêu phẩm đó? + Em thích SPMT nào nhất? - HS nêu ý kiến của mình + Em sẽ giới thiệu SPMT của mình như thế nào với người thân trong gia đình? - HS trả lời - Một số câu hỏi tuỳ vào SPMT đã thực hiện như: SPMT thể hiện về khuôn mặt - HS trả lời câu hỏi mà GV đưa ra thân quen của ai? Để thể hiện cảm xúc gợi ý về sản phẩm MT mà HS xem. nào cho sản phẩm chân dung đó, em đã - HS nêu ý kiến của mình dùng những màu nào, tạo sản phẩm từ hình thức và chất liệu nào? - HS ghi nhớ kiến thức về nét, hình - GV có thể củng cố kiến thức về nét, và màu thông qua một số câu hỏi hình và màu thông qua một số câu hỏi gợi gợi ý gắn kết giữa nét, hình, màu ý gắn kết giữa nét, hình, màu trong biểu trong biểu lộ cảm xúc ở các chân lộ cảm xúc ở các chân dung cho HS rõ dung. thêm. 3. Hoạt động vận dụng: - HS mở SGK Mĩ thuật 2, trang 46, - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 2, quan sát phần tham khảo hình đắp trang 46, hướng dẫn HS quan sát phần nổi một bức chân dung trang trí cho tham khảo hình đắp nổi một bức chân chiếc hộp lưu niệm để nhận biết các dung trang trí cho chiếc hộp lưu niệm để bước thực hiện. nhận biết các bước thực hiện. - HS lựa chọn đồ vật thích hợp để - GV gợi ý HS lựa chọn đồ vật thích hợp có thể trang trí hình ảnh chân dung để có thể trang trí hình ảnh chân dung (thường dùng: hộp bút, hộp đựng (thường dùng: hộp bút, hộp đựng đồ đồ dùng, đồ chơi có chất liệu không dùng, đồ chơi có chất liệu không thấm thấm nước như nhựa, sắt, nhôm...). nước như nhựa, sắt, nhôm...). - Ghi nhớ các bước tạo hình: - GV hướng dẫn HS thực hiện các bước + Phác hình chân dung lên mặt đồ tạo hình: vật. + Vẽ phác hình chân dung lên bề mặt đồ + Đắp bồi, miết đất (tạo độ nổi). vật. + Quết màu.
- + Đắp bồi, miết đất (tạo độ nổi). + Trang trí, hoàn thiện chân dung. + Quết màu. + Trang trí, hoàn thiện chân dung. - Tiếp thu - Tuỳ từng trường hợp, GV căn cứ vào thực tế để góp ý, bổ sung cụ thể. - HS lắng nghe GV lưu ý + Lưu ý về chuẩn bị đồ dùng học tập: GV có thể sử dụng có chọn lọc một số SPMT - HS chuẩn bị lựa chọn chất liệu để của HS đã thực hiện ở hoạt động Thể hiện trang trí đồ vật như: giấy vệ sinh, (tuỳ điều kiện có thể chụp lại, trình chiếu hộp đựng nước, keo dán, bút chì hoặc lưu giữ sản phẩm); Nhắc HS chuẩn hoặc đất nặn bị lựa chọn chất liệu để trang trí đồ vật như: giấy vệ sinh, hộp đựng nước, keo - HS quan sát thao tác của GV, tiếp dán, bút chì hoặc đất nặn thu cách xé giấy vệ sinh, ngâm - GV thị phạm các thao tác khó trong nước, trộn keo tạo bột giấy và cách cách thực hiện như: cách xé giấy vệ sinh, đắp tạo khối nổi cho hình ảnh chân ngâm nước, trộn keo tạo bột giấy và cách dung lên bề mặt các đồ vật đã lựa đắp tạo khối nổi cho hình ảnh chân dung chọn. lên bề mặt các đồ vật đã lựa chọn. - HS sử dụng hình ảnh chân dung để trang trí một sản phẩm mĩ * Cho HS tiến hành sử dụng tạo hình thuật tại nhà. chân dung để trang trí một sản phẩm - HS hoàn thiện sản phẩm. theo hình thức đắp nổi tại nhà. - Về nhà xem trước chủ đề 8 - Về nhà xem trước chủ đề 8: BỮA CƠM - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút GIA ĐÌNH. chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, ảnh...liên quan đến bài học sau. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................................................................................................................... _________________________________________ MĨ THUẬT: LỚP 1B CHỦ ĐỀ 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN ( tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn. - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản. - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản.
- - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm, siêng năng, trung thực, yêu thương của HS qua những biểu hiện cụ thể: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn. - Biết trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh. - Biết ứng dụng vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật + Mô hình khối cơ bản + Một số đồ vật có dạng khối cơ bản. - Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1 + Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có) + Đất nặn, giấy bồi, keo dán .. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Khối gì - Lắng nghe – vật gì? - GV nêu cách chơi: GV chuẩn bị hình một số vật (ảnh, vật thật) - Quan sát hình ảnh. có dạng khối cơ bản (lập phương, chóp, trụ, cầu). GV vẽ (dán) hình biểu thị khối cơ bản trên bảng, có khoảng cách để HS xếp hình. HS sắp xếp các hình vật tương ứng với dạng khối cơ bản. - Cách tiến hành: cho 2 HS hay 2 nhóm lên - HS tham gia trò chơi. sắp xếp các hình có dạng khối cơ bản theo cột. - GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét. cá nhân/ nhóm sắp xếp đúng.
- 2. Tiến trình dạy học: ➢ * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ: ➢ Một số dạng khối cơ bản (khối hộp vuông, khối cầu, khối chóp nón, khối trụ, khối chóp tam giác) - GV cho HS quan sát mô hình các khối cơ - HS quan sát và TLCH bản đã chuẩn bị và đặt câu hỏi: + Đây là khối hình gì? + Khối hộp vuông, khối cầu, khối chóp nón, khối trụ, khối chóp tam giác - GV giới thiệu yếu tố nhận diện: + Khối hộp vuông: là khối có các mặt đều là hình vuông. + Khối cầu: là khối có đường cong bao quanh, không có đường gấp khúc. + Khối chóp nón: là khối có đỉnh nhọn và đáy mở rộng có hình tròn. - Lắng nghe và ghi nhớ + Khối trụ: là khối có đỉnh và đáy là hình tròn. + Khối chóp tam giác: là khối chóp có các mặt đều là hình tam giác. - Khi giới thiệu, GV chỉ vào khối để HS - HS quan sát các khối. nhận biết về diện, đáy của khối. - GV cho HS nêu đồng thanh tên của các - HS đọc đồng thanh. khối. + Ngoài những hình ảnh có trong sách em còn biết những vật có dạng khối cơ bản - HS kể. nào? (Kể trong lớp học và trong cuộc sống) ➢ Nhận diện vật có dạng khối cơ bản ở một số đồ vật. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trong SGKtrang 41 - 42 - 43 - 44 và nêu - HS quan sát và TLCH câu hỏi gợi ý: + Em hãy kể tên những vật có dạng khối + Viên bi , bông hoa, đèn đường, cầu? quả cà chua. + Em hãy kể tên những vật có dạng khối + Nón lá, quả dâu tây, cọc tiêu chóp nón? giáo thông đường bộ, nụ hoa hồng. + Em hãy kể tên những vật có dạng khối + Chai thủy tinh, quả bầu, lọ tăm,
- trụ? rào chắn dao thông đường bộ. + Khối ru – bích, cái bánh. + Em hãy kể tên những vật có dạng khối + Vật lưu niệm, bộ xếp hình nam hộp vuông? châm. + Em hãy kể tên những vật có dạng khối + HS kể. chóp tam giác? + Ngoài những hình ảnh có trong sách em còn biết những vật có dạng khối cơ bản - HS lắng nghe nào? (Kể trong lớp học và trong cuộc sống) - GV giáo dục thêm về an toàn giao thông thông qua các hình ảnh về cọc tiêu giao - Lắng nghe thông đường bộ, rào chắn giao thông đường bộ *Vận dụng: - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . ____________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 BUỔI CHIỀU: MĨ THUẬT: LỚP 3A,3B CHỦ ĐỀ 7: CẢNH VẬT QUANH EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. *Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập; - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học, thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu ) thể hiện được hình ảnh cảnh vật quanh em bằng
- nhiều hình thức và chất liệu. - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Đố bạn - HS chọn đội chơi, bạn chơi. cảnh vật quanh tớ có những gì?” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian - HS chơi theo gợi ý của GV. chơi. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. 2.1. Quan sát *Cảnh vật trong cuộc sống: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh - HS quan sát hình ảnh trong SGK trong SGK MT3, trang 40, thảo luận và MT3, trang 40, thảo luận và trả lời trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra cảnh đẹp câu hỏi gợi ý để nhận ra cảnh đẹp từng vùng miền khác nhau. từng vùng miền khác nhau. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình - HS quan sát và nhận biết thêm ảnh về cảnh đẹp có màu sắc phong phú một số hình ảnh về cảnh đẹp có cho HS quan sát và nhận biết. màu sắc phong phú của GV cho xem. - GV tóm tắt và bổ sung. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. *Cảnh vật trong tranh vẽ: - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan - HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 41, ảnh trong SGK MT3, trang 41, thảo thảo luận nhóm (2 hoặc 4), trả lời câu hỏi luận nhóm (2 hoặc 4), trả lời câu
- gợi ý để tìm hiểu về hai bức tranh: hỏi gợi ý để tìm hiểu về hai bức tranh. + “Nhớ một chiều Tây Bắc” của họa sĩ - Quan sát, thảo luận tìm hiểu nội Phan Kế An. dung tranh (cá nhân hoặc nhóm). + “Cảnh nông thôn thanh bình” của họa sĩ - Quan sát, thảo luận tím hiểu nội Lưu Văn Sìn. dung tranh (cá nhân hoặc nhóm). - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về tranh vẽ của họa sĩ, tổ chức cho - HS quan sát, thảo luận, trả lời câu HS thảo luận, trả lời câu hỏi để giúp các hỏi để nhận ra: em nhận ra: + Cảnh vật trong cuộc sống rất phong + Cảnh vật trong cuộc sống rất phú, đa dạng. phong phú, đa dạng. + Hình ảnh chính – phụ của các cảnh vật + Hình ảnh chính – phụ của các được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội cảnh vật được sắp xếp cân đối, làm dung của tác phẩm. nổi bật nội dung của tác phẩm. + Màu sắc trong tranh được họa sĩ kết + Màu sắc trong tranh được họa sĩ hợp hài hòa đã diễn tả sinh động không kết hợp hài hòa đã diễn tả sinh gian của cảnh vật... động không gian của cảnh vật... - GV tóm tắt và bổ sung: + Họa sĩ Phan Kế An (1923-2018) là họa sĩ Việt Nam thành công với chất liệu sơn mài và sơn dầu. Tranh của ông thường vẽ về phong cảnh và cảnh sinh hoạt của người nông dân. - Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. + Họa sĩ Lưu Văn Sìn (1910-1983) là họa sĩ Việt Nam có nhiều tác phẩm tranh sơn dầu về đề tài phong cảnh miền núi và nông thôn. *Cảnh vật trong SPMT: - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK - HS quan sát SPMT ở SGK MT3, MT3, trang 42, thảo luận và trả lời câu trang 42, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: hỏi gợi ý để tìm hiểu về: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng + Hình thức, chất liệu thể hiện SPMT. trong từng SPMT. + Cách chọn ý tưởng thể hiện SPMT. + Cách chọn ý tưởng thể hiện SPMT. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ, + Cách sắp xếp các hình ảnh chính trước sau diễn tả không gian của cảnh vật – phụ, trước sau diễn tả không gian trong từng SPMT. của cảnh vật trong từng SPMT.
- + Màu sắc trong từng sản phẩm thể hiện + Màu sắc trong từng sản phẩm thể được nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau, hiện được nhiều sắc độ đậm nhạt làm nổi bật khung cảnh trong SPMT. khác nhau, làm nổi bật khung cảnh trong SPMT. - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT - HS quan sát các SPMT (Do GV (Do GV chuẩn bị thêm), cùng thảo luận chuẩn bị thêm), cùng thảo luận và và trả lời câu hỏi để khai thác thêm cách trả lời câu hỏi để khai thác thêm thực hiện. cách thực hiện. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. lựa chọn khi thực hiện chủ đề: Cảnh vật - Ghi nhớ. quanh em. + Muốn tạo được SPMT đẹp cần chú ý - Tiếp thu kiến thức mà GV tóm tắt. đến cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ sao cho cân đối, làm nổi bật nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm, nhạt khác nhau để thể hiện cảnh vật sinh động - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. và vui tươi hơn. *Vận dụng: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào - Liên hệ thực tế cuộc sống. cuộc sống hàng ngày. - Đánh giá chung tiết học. - Thực hiện ở nhà. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn tiết sau. có, tái chế...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . ____________________________________ NGHE ĐỌC SÁCH: LỚP 1A ĐỌC TO NGHE CHUNG : CHUYỆN “CÔ BÉ TÓC MÂY “ _______________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025 BUỔI SÁNG: MĨ THUẬT: LỚP 5B, 5A
- CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG VIỆC LÀM BÌNH DỊ MÀ CAO QUÝ TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết, hiểu về những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống. - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “ Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống” - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống” bằng vật liệu sẵn có. - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống” từ những vật liệu sẵn có. * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. Phẩm chất: - Có tình cảm yêu quý những công việc, con người bình dị xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về những việc tốt trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau, làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, tivi. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Tổ chức cho HS tham gia khởi động - HS lắng nghe, quan sát và khởi tuỳ điều kiện thực tế (theo nhóm hoặc động theo hướng dẫn của GV (cá cá nhân). nhân hoặc nhóm). - Gợi ý: + Bài hát khởi động. + Trò chơi trắc nghiệm, giải ô chữ. - HS thực hiện theo gợi ý của GV. + Trò chơi ai làm đúng hoạt động bằng ngôn ngữ cơ thể trò chơi: “Trời mưa trời mưa”. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động: hình thành kiến thức mới. 2.1. Quan sát *Tìm hiểu về một số việc làm tốt trong cuộc sống. - GV tổ chức cho HS quan sát một - HS quan sát một số việc làm tốt ở số việc làm tốt ở hình minh hoạ trong hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật SGK Mĩ thuật 5, trang 31, hoặc một 5, trang 31, hoặc một số hình ảnh số hình ảnh GV chuẩn bị thêm (nếu GV chuẩn bị thêm (nếu có). có). - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, - HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong thuật 5, trang 31 để HS nhận ra SGK Mĩ thuật 5, trang 31 để HS nhận những việc làm tốt, bình dị xuất ra những việc làm tốt, bình dị xuất hiện trong cuộc sống. Từ đó liên hệ hiện trong cuộc sống. Từ đó liên hệ thực tế, bản thân đã chứng kiến hay thực tế, bản thân đã chứng kiến hay tham gia những việc làm tốt, bình dị tham gia những việc làm tốt, bình dị mà có ý nghĩa cùng bạn bè, người mà có ý nghĩa cùng bạn bè, người thân. thân. - GV nêu yêu cầu khai thác sâu hơn về - Lắng nghe, thảo luận, báo cáo. nội dung của hoạt động: + Em hãy kể về một việc làm bình dị - HS trả lời theo cảm nhận. mà có ý nghĩa với cộng đồng? + Trong đó, hoạt động nào ấn tượng nhất với em? (tham gia phong trào Kế - HS trả lời theo ý hiểu. hoạch nhỏ hằng năm; chăm sóc cây xanh trong vườn trường; ủng hộ, giúp
- đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn được đi học, ). + Trong những việc làm bình dị có ý - HS trả lời theo cảm nhận. nghĩa với cộng đồng của em, có những hình ảnh nào nổi bật? - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - GV nhận xét bổ sung. *Tìm hiểu về vẻ đẹp trong TPMT, thể hiện về những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống. - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm - HS quan sát và tìm hiểu các hiểu các TPMT: TPMT: + Tranh sơn dầu Gặp nhau (1954) của + Tranh sơn dầu Gặp nhau (1954) hoạ sĩ Mai Văn Hiến. của hoạ sĩ Mai Văn Hiến. + Tranh sơn mài Mẹ Kháng Chiến + Tranh sơn mài Mẹ Kháng Chiến (1980) của hoạ sĩ Hoàng Trầm. (1980) của hoạ sĩ Hoàng Trầm. + Tranh in Bộ đội và thiếu nhi (1950) + Tranh in Bộ đội và thiếu nhi (1950) của hoạ sĩ Nguyễn Thị Kim. của hoạ sĩ Nguyễn Thị Kim. + Tranh lụa Trong lán quân dân (1979) + Tranh lụa Trong lán quân dân của hoạ sĩ Nguyễn Văn Chung. (1979) của hoạ sĩ Nguyễn Văn Chung. + Tranh khắc gỗ Giúp dân (1979) của + Tranh khắc gỗ Giúp dân (1979) của hoạ sĩ Nguyễn Như Lê. hoạ sĩ Nguyễn Như Lê. + Tranh lụa Đọc báo cho thương binh + Tranh lụa Đọc báo cho thương (1975) của hoạ sĩ Trần Hữu Tề trong binh (1975) của hoạ sĩ Trần Hữu Tề SGK Mĩ thuật 5, trang 32, 33. trong SGK Mĩ thuật 5, trang 32, 33. - Hướng dẫn HS thảo luận (nhóm 2 - HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) trả hoặc 4) trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5 thuật 5 trang 32 để nhận biết: trang 32 để nhận biết. + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả hoạt động gì? - HS trả lời theo cảm nhận. + Các hình ảnh chính – phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu. + Màu sắc chủ đạo (gam màu chính) và cách sắp xếp màu sắc trong tranh? - HS trả lời theo cảm nhận. - GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về các TPMT của hoạ sĩ Việt Nam - HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hoặc nước ngoài, tổ chức cho HS thảo hỏi và nhận ra: luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: + Những việc làm bình dị mà cao quý + Những việc làm bình dị mà cao
- được hoạ sĩ thể hiện trong tác phẩm quý được hoạ sĩ thể hiện trong tác thông qua những việc tốt, có ích cho phẩm thông qua những việc tốt, có những người xung quanh mình, cho ích cho những người xung quanh cộng đồng và cho quê hương, đất mình, cho cộng đồng và cho quê nước. hương, đất nước. + Hình ảnh chính – phụ, các nhân vật + Hình ảnh chính – phụ, các nhân trong từng tác phẩm được sắp xếp cân vật trong từng tác phẩm được sắp xếp đối, làm nổi bật nội dung. cân đối, làm nổi bật nội dung. + Màu sắc trong tranh được kết hợp + Màu sắc trong tranh được kết hợp hài hoà, diễn tả sinh động không gian hài hoà, diễn tả sinh động không gian diễn ra hoạt động,... diễn ra hoạt động,... - GV mở rộng, cho HS tìm hiểu về tác - HS tìm hiểu về tác giả của các tác giả của các tác phẩm giới thiệu trong phẩm giới thiệu trong SGK Mĩ SGK Mĩ thuật 5, chủ đề 5 theo gợi ý: thuật 5, chủ đề 5 theo gợi ý: + Năm sinh, năm mất (nếu đã mất). + Năm sinh, năm mất (nếu đã mất). + Quê quán. + Quê quán. + Đề tài thường sáng tác. + Đề tài thường sáng tác. + Một số TPMT tiêu biểu. + Một số TPMT tiêu biểu. - GV cho HS phân tích sự khác nhau ở - HS phân tích sự khác nhau ở bề bề mặt TPMT để nhận biết sự khác mặt TPMT để nhận biết sự khác biệt giữa các chất liệu tạo hình, giữa biệt giữa các chất liệu tạo hình, giữa thể loại hội hoạ và đồ hoạ tranh in. thể loại hội hoạ và đồ hoạ tranh in. *Tìm hiểu yếu tố và nguyên lí tạo hình trong SPMT về chủ đề Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc sống. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK Mĩ thuật 5, trang 34 thảo luận và - HS quan sát SPMT ở SGK Mĩ trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: thuật 5, trang 34 thảo luận và trả lời + Hình thức, chất liệu thể hiện trong câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: từng SPMT. + Hình thức, chất liệu thể hiện trong + Cách chọn ý tưởng, nội dung thể từng SPMT. hiện SPMT về chủ đề + Cách chọn ý tưởng, nội dung thể + Cách sắp xếp các hình ảnh chính − hiện SPMT về chủ đề phụ, trước sau diễn tả các hoạt động + Cách sắp xếp các hình ảnh chính − nổi bật trong từng SPMT. phụ, trước sau diễn tả các hoạt động + Màu sắc trong từng sản phẩm được nổi bật trong từng SPMT. thể hiện nhiều sắc độ đậm – nhạt khác + Màu sắc trong từng sản phẩm được nhau làm nổi bật nội dung, hoạt động thể hiện nhiều sắc độ đậm – nhạt
- hoặc bối cảnh muốn thể hiện. khác nhau làm nổi bật nội dung, hoạt - GV hướng dẫn HS quan sát các động hoặc bối cảnh muốn thể hiện. SPMT (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả lời câu hỏi để khai thác cách - HS quan sát các SPMT (GV chuẩn thực hiện. bị thêm) cùng thảo luận, trả lời câu - GV tóm tắt: hỏi để khai thác cách thực hiện. + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Những - Lắng nghe, tiếp thu các kiến thức: việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc + Có rất nhiều hình thức và nội sống: vẽ tranh bằng những chất liệu dung để lựa chọn khi thực hiện chủ màu sáp, màu bột, cũng như có thể đề Những việc làm bình dị mà cao bằng những hình thức khác như: xé quý trong cuộc sống: vẽ tranh bằng dán 2D, 3D, đắp nổi đất nặn, nặn tạo những chất liệu màu sáp, màu bột, dáng,... hoặc kết hợp nhiều chất liệu và cũng như có thể bằng những hình hình thức khác nhau. thức khác như: xé dán 2D, 3D, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,... hoặc kết + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú hợp nhiều chất liệu và hình thức ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính khác nhau. – phụ sao cho cân đối, rõ trọng tâm, + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần nội dung đã chọn. chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm nhạt chính – phụ sao cho cân đối, rõ khác nhau để thể hiện nội dung đã chọn. trọng tâm, nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm - Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, bố nhạt khác nhau để thể hiện nội dung cục, cách thể hiện, nên theo sự liên đã chọn. tưởng và khả năng thực hiện của mỗi - HS lựa chọn hình ảnh, chất liệu, bố cá nhân/nhóm HS. cục, cách thể hiện theo sự liên tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá - Khen ngợi, động viên HS. nhân/nhóm HS. *Vận dụng: - Phát huy. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - 1, 2 HS nêu. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Phát huy. - Đánh giá chung tiết học. - Mở rộng KT bài học vào cuộc - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. sống. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, - Trật tự. tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu - Thực hiện ở nhà. sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _____________________________________ MĨ THUẬT : LỚP 4A CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động:
- - GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai - HS chọn bạn chơi, đội chơi. giỏi” . - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian, - Thi đoán tên những kỉ niệm qua chiếu hình ảnh cho HS chơi. hình ảnh GV cho xem. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động: hình thành kiến thức mới. 2.1. Quan sát *Hình ảnh lưu giữ kỉ niệm đẹp qua một số bức ảnh. - HS quan sát một số hình ảnh lưu - GV tổ chức cho HS quan sát một số giữ những kỉ niệm đẹp ở ảnh minh hình ảnh lưu giữ những kỉ niệm đẹp ở họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 33, ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, hoặc một số hình ảnh do GV chuẩn trang 33, hoặc một số hình ảnh do GV bị thêm. chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, - HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong thuật 4, trang 33 để nhận ra những kỉ SGK mĩ thuật 4, trang 33 để HS nhận ra niệm đẹp có trong cuộc sống. Từ đó những kỉ niệm đẹp có trong cuộc sống. liên hệ thực tế, bản thân đã có những Từ đó liên hệ thực tế, bản thân đã có kỉ niệm đẹp đáng nhớ nào cùng bạn những kỉ niệm đẹp đáng nhớ nào cùng bè, người thân. bạn bè, người thân. - GV có thể nêu yêu cầu khai thác sâu - Lắng nghe, thảo luận, tìm hiểu. hơn về nội dung của hoạt động: + Em hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ - HS nêu. nhất với em? + Trong từng khoảnh khắc đẹp lưu giữu - HS trả lời. kỉ niệm đáng nhớ của em, có những hình ảnh nào nổi bật? + Hãy miêu tả quang cảnh diễn ra hoạt - HS nêu theo cảm nhận. động đáng nhớ đó? *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua tác phẩm mĩ thuật. - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm - HS quan sát và tìm hiểu tác phẩm: hiểu tác phẩm: Trẻ em vui chơi (1972), Trẻ em vui chơi (1972), tranh sơn tranh sơn mài của họa sĩ Nguyễn Tư mài của họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm Nghiêm trong SGK mĩ thuật 4, trang 34. trong SGK mĩ thuật 4, trang 34. - Hướng dẫn HS thảo luận (nhóm 2 hoặc - HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) trả
- 4) trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 34 để nhận biết: 4, trang 34 để nhận biết: + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả + Chủ đề, nội dung của bức tranh hoạt động gì? diễn tả hoạt động gì? + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh + Các hình ảnh chính, phụ trong được sắp xếp như thế nào? tranh được sắp xếp như thế nào? + Màu sắc chủ đạo và cách sắp xếp màu + Màu sắc chủ đạo và cách sắp xếp sắc trong tranh? màu sắc trong tranh? - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình - HS quan sát thêm một số hình ảnh ảnh về các tác phẩm của họa sĩ Việt về các tác phẩm của họa sĩ Việt Nam Nam hoặc nước ngoài, tổ chức cho HS hoặc nước ngoài do GV chuẩn bị, thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: thảo luận, trả lời câu hỏi để nhận ra: + Các kỉ niệm đẹp được họa sĩ thể hiện + Các kỉ niệm đẹp được họa sĩ thể trong tác phẩm thông qua các hoạt động hiện trong tác phẩm thông qua các hàng ngày của cuộc sống. hoạt động hàng ngày của cuộc sống. + Hình ảnh chính phụ, các nhân vật + Hình ảnh chính phụ, các nhân vật trong từng tác phẩm được sắp xếp cân trong từng tác phẩm được sắp xếp đối, làm nổi bật nội dung. cân đối, làm nổi bật nội dung. + Màu sắc trong tranh được kết hợp hài + Màu sắc trong tranh được kết hợp hòa, diễn tả sinh động không gian diễn hài hòa, diễn tả sinh động không ra hoạt động,... gian diễn ra hoạt động,... - GV tóm tắt và bổ sung (giới thiệu về - Lắng nghe, tiếp thu. tác giả, tác phẩm): + Họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm (1922- + Với những đóng góp của mình, 2016), quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ ông được đánh giá là một trong An. Ông học khóa XV, trường CĐMT những họa sĩ tiêu biểu cho nền mĩ Đông Dương (1941-1946). Ông nổi thuật hiện đại Việt Nam. Ông đã tiếng với các tác phẩm tranh sơn mài. nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về Trong sự nghiệp sáng tác của mình, họa văn học, nghệ thuật năm 1996. Các sĩ đã khai thác vẻ đẹp từ những hoạt tác phẩm chính của ông: Xuân Hồ động gần gũi trong cuộc sống, ông đã Gươm (tranh sơn mài, 1975), Điệu khéo léo trong việc kết hợp phong cách múa cổ (tranh sơn mài, 1970), Gióng của mĩ thuật truyền thống với cách tạo (tranh sơn mài, 1990), Mười hai con hình hiện đại mang tính trang trí cao. giáp (tranh màu bột, 2003),... + Bức tranh Trẻ em vui chơi của họa sĩ + Tất cả các hình ảnh này đã được được sáng tác vào năm 1972 với chất họa sĩ thể hiện một cách hài hòa liệu sơn mài truyền thống. Bức tranh thông qua những đường nét và màu diễn tả không khí vui chơi của nhóm trẻ sắc đơn giản, mộc mạc, gần gũi. Với đang phá cỗ, trông trăng. Hình ảnh các cách xây dựng bố cục tròn khép kín
- em bé đang chơi đùa rất hồn nhiên, say cùng gam màu chủ đạo là nâu đỏ, sưa, phần trung tâm bức tranh có em bé bức tranh đã khiến người xem như đang cầm đèn ông sao màu vàng tỏa đang được sống lại không khí Trung sáng. Các em khác đang ngồi vẽ tranh thu truyền thống xưa ấm cúng, bình xung quanh chuyện trò rôm rả. yên và giàu màu sắc. *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua một số sản phẩm mĩ thuật. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK - HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật mĩ thuật 4, trang 35-36, thảo luận và trả 4, trang 35-36, thảo luận và trả lời lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT. từng SPMT. + Cách chọn ý tưởng, nội dung thể hiện + Cách chọn ý tưởng, nội dung thể SPMT. hiện SPMT. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, + Cách sắp xếp các hình ảnh chính- trước sau diễn tả các hoạt động nổi bật phụ, trước sau diễn tả các hoạt động trong từng SPMT. nổi bật trong từng SPMT. + Màu sắc trong từng sản phẩm được thể + Màu sắc trong từng sản phẩm hiện nhiều sắc độ đậm-nhạt khác nhau được thể hiện nhiều sắc độ đậm-nhạt làm nổi bật nội dung, hoạt động hoặc khác nhau làm nổi bật nội dung, hoạt không khí muốn thể hiện. động hoặc không khí muốn thể hiện. - GV hướng dẫn HS quan sát các TPMT - HS quan sát các TPMT (GV chuẩn (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả bị thêm) cùng thảo luận, trả lời câu lời câu hỏi để khai thác cách thực hiện. hỏi để khai thác cách thực hiện. - GV tóm tắt: - Lắng nghe, tiếp thu các kiến thức: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để + Có rất nhiều hình thức và nội dung lựa chọn khi thực hiện chủ đề Những kỉ để lựa chọn khi thực hiện chủ đề niệm đẹp: vẽ, xé dán 2D-3D, đắp nổi đất Những kỉ niệm đẹp: vẽ, xé dán 2D- nặn, nặn tạo dáng,...hoặc kết hợp nhiều 3D, đắp nổi đất nặn, nặn tạo chất liệu và hình thức khác nhau. dáng,...hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần đến cách sắp xếp các hình ảnh chính phụ chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh sao cho cân đối, rõ trọng tâm, nội dung chính phụ sao cho cân đối, rõ trọng đã chọn. tâm, nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có đậm nhạt + Nên sử dụng màu sắc có đậm nhạt khác nhau để thể hiện nội dung đã chọn. khác nhau để thể hiện nội dung đã chọn. - Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, bố - HS lựa chọn hình ảnh, chất liệu, bố
- cục, cách thể hiện, nên theo sự liên cục, cách thể hiện theo sự liên tưởng tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá và khả năng thực hiện của nhân/nhóm HS. mình/nhóm mình. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Phát huy, rút kinh nghiệm. *Vận dụng: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng KT bài học vào cuộcsống. - Đánh giá chung tiết học. - Trật tự. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tiết sau. tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _______________________________ Thứ 5 ngày 9 tháng 1 năm 2025 BUỔI SÁNG: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: LỚP 2A, 2B BÀI 18: NGƯỜI TRONG MỘT NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. - Giúp HS biết thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình về những gì người ấy dạy mình, về những đức tính mà mình học tập được, cố gắng noi theo. * Góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và các bạn. - Giúp HS nhận được bài học quý giá, những đặc điểm hình dáng, tính cách được thừa hưởng từ người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một bộ tranh gồm 6 tờ tranh rời minh hoạ ông, bà, bố, mẹ, con trai, con gái. Ca khúc về gia đình hoặc về một người thân trong gia đình; - HS: Sách giáo khoa; tranh một số thành viên trong gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động: − GV bật nhạc bài “Bố ơi, mình đi đâu - HS quan sát, thực hiện theo HD. thế?”. - YC HS hát kết hợp vẫn động theo bài hát. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: * Chia sẻ về những điều em học được từ người thân. - YC HS chia sẻ về những thành viên - 2-3 HS nêu. trong gia đình mình. - GV gợi ý thảo luận và giới thiệu về một - 2-3 HS trả lời. số đức tính của con người; giúp học sinh nhận biết các đặc điểm tính cách, phẩm chất của mỗi người. − GV chia học sinh làm việc theo nhóm. – HS chia sẻ với thành viên trong tổ về - HS thực hiện theo HD. những tính cách mình thừa hưởng của gia - HS làm việc theo nhóm. Chia sẻ đình và biết ơn về những tính cách tốt với các thành viên trong nhóm. đẹp mình được thừa hưởng. Kết luận: Hoá ra, chúng ta đang được thừa hưởng rất nhiều tính cách tốt đẹp từ người thân trong gia đình. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi: Chúng ta là một gia đình. − GV nói tên con vật, học sinh mô tả đặc điểm tiêu biểu tốt đẹp của con vật đó. Ví dụ: Thỏ chạy nhanh, tai dài nên rất thính: - HS trả lời. voi vòi dài, khoẻ mạnh; kiến chăm chỉ, – GV mời HS chơi theo theo nhóm trò chơi “Chúng ta là một gia đình”. Mỗi nhóm chọn biểu tượng là một con thú trong rừng xanh. Tìm những đặc điểm - HS chơi nhóm 6. của loài vật đó để giới thiệu về mình. Lần lượt từng tổ lên giới thiệu gia đình mình bằng câu: “Chúng tôi là gia đình - 2-3 nhóm chơi trước lớp. Chúng tôi giống nhau ở ” kèm theo là những hành động mô tả. Kết luận: Các thành viên trong gia đình

