Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 4 - Tuần 1 đến tuần 25 (GV: Đặng Thị Hương Giang)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 4 - Tuần 1 đến tuần 25 (GV: Đặng Thị Hương Giang)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_4_tuan_1_den_tuan_25_gv_dang_thi_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 4 - Tuần 1 đến tuần 25 (GV: Đặng Thị Hương Giang)
- TUẦN 1,2,3,4 Mĩ thuật – lớp 4 Chủ đề 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (4 tiết ) (Thời gian thực hiện: 12/9-3/10/2024) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - Biết và giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - Biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. - Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa. - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. *HS học hoà nhập: Nhận ra được một số hình ảnh của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1:
- 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Ghép hình, đoán chữ” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - HS chơi theo gợi ý của GV: Ghép các hình ảnh bức tranh Đình làng - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá Quan sát: Vẻ đẹp tạo hình trong chạm khắc gỗ ở đình làng - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 4, trang 5, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Có những hình ảnh nào trong 2 bức chạm khắc? +Điêu khắc đình làng thường được thể hiện bằng chất liệu gì? +Điêu khắc đình làng thường miêu tả những nội dung gì của cuộc sống? + Ngoài các hình minh hoạ, em còn biết đến những bức chạm khắc gỗ nào? Ở đình làng nào? + Hình tượng nhân vật trong bức chạm khắc gỗ nào ấn tượng với em? Vì sao? + Tiên tắm đầm sen, điều voi đuổi hổ. + Gỗ + Hoa lá, con vật hay những sinh hoạt đời thường. + HS nêu: Bức chạm Chèo thuyền bắt cò; Vừa đánh vừa đàm tại Đình Nội, xã Việt Lập, huyện Tân Yên; bức chạm Long ổ, Ba tiên cỡi rồng tại chùa Bo Giầu, xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang. - GV nhận xét bổ sung (theo các hình mình họa đã được chuẩn bị) để khắc sâu hơn về tạo hình, chủ đề trong các bức chạm khắc gỗ. *Vẻ đẹp tạo hình trong tượng tròn ở đình làng:
- - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng chó đá trong khu vực quần thể đình, chùa Địch Vĩ, SGK mĩ thuật 4, trang 6. + Chất liệu để làm tượng là gì? + Tượng có giống hình ảnh con chó thật không? Vì sao? + Tượng con chócó đặc điểm gì? - GV tóm tắt và bổ sung theo nội dung ở phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, trang 6 để HS hiểu thêm về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Em sẽ mô phỏng hình ảnh ở bức chạm khắc nào trong phần thực hành của mình? - HS vẽ mô phỏng một hình ảnh bức chạm khắc mà mình thích. *HS học hoà nhập: Hướng dẫn HS nhận biết một số hình ảnh của điêu khắc đình làng như: chạm khắc gỗ ở đình làng, tượng người, con vật TIẾT 2: 3. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận hình minh họa SGK, trang 7, nhận biết các bước tạo sản phẩm. - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận hình minh họa, trang 8, nhận biết cách nặn:
- - GV nhấn mạnh để HS nhận biết: Đường nét và hình khối trong tạo hình nhân vật ở một số tác phẩm điêu khắc đình làng thường được cường điệu để nhấn mạnh ý tưởng sáng tạo, gây sự chú ý và ấn tượng hơn đối với người xem. - GV nêu yêu cầu: Từ bài vẽ nét ở tiết 1, thực hành sáng tạo SPMT theo cách phù hợp. TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS hướng dẫn các nhóm thảo luận, nhận xét sản phẩm của bạn theo các câu hỏi gợi ý: + Sản phẩm của bạn thực hiện theo hình thức nào? Vẻ đẹp của điêu khắc đình làng được thể hiện như thế nào trong sản phẩm mĩ thuật của bạn? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? Vận dụng - GV cho HS quan sát hình minh họa SGK mĩ thuật 4, trang 10, thảo luận, tìm ra các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng SPMT.
- + Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp với vật liệu. + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. + Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài hòa - GV yêu cầu HS sử dụng hình ảnh điêu khắc đình làng để tạo 1 món quà lưu niệm theo ý thích. TIẾT 4: Vận dụng - HS tiếp tục sử dụng hình ảnh điêu khắc đình làng để tạo 1 món quà lưu niệm theo ý thích. + Em/ nhóm em đã khai thác những tạo hình nào trong điêu khắc đình làng để thực hành, sáng tạo SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy giới thiệu vẻ đẹp của điêu khắc đình làng và SPMT em đã thực hiện với bạn bè, người thân trong gia đình? - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã khai thác những tạo hình nào trong điêu khắc đình làng để thực hành, sáng tạo SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy giới thiệu vẻ đẹp của điêu khắc đình làng và SPMT em đã thực hiện với bạn bè, người thân trong gia đình? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Phần 3. Luyện tập, thực hành: GV nêu yêu cầu: Từ bài vẽ nét ở tiết 1, thực hành sáng tạo SPMT theo cách phù hợp. Cho HS sử dụng bài vẽ ở tiết 1 hoặc thay bằng bài vẽ khác vẽ mô phỏng một hình ảnh bức chạm khắc để thực hành sáng tạo SPMT theo cách của mình. _______________________________ TUẦN 5,6,7,8
- Mĩ thuật – lớp 4 Chủ đề 2: MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (4 tiết ) (Thời gian thực hiện: 10– 31/10/2024) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. - Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa. - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. * Tích hợp giáo dục địa phương: - Tìm hiểu được về danh hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh và tác phẩm Chơi ô quan ở mức độ đơn giản; - Vẽ mô phỏng được một số hình ảnh trang phục, kết cấu của tác phẩm Chơi ô quan; - Chia sẻ được cảm nhận về danh hoạ Nguyễn Phan Chánh. *HS học hoà nhập: Nhận biết được tranh dân gian Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát.
- - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS xem video, clip về một số dòng tranh dân gian Việt Nam. - Hỏi HS quan sát thấy những gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá Dạng không gian nhiều lớp trong tranh dân gian - GV tổ chức cho HS quan sát tranh dân gian Ngô Quyền, Tam Phủ có dạng không gian nhiều lớp trong SGK mĩ thuật 4, trang 11 thảo luận và trả lời câu hỏi: - Em liên tưởng đến không gian ở đâu khi quan sát các tranh dân gian trên? - Cách tạo hình gợi cho em liên tưởng đến nhân vật nào là chính? Nhân vật nào là phụ? Nhân vật nào ở gần? Nhân vật nào ở xa? - Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung. Nhấn mạnh để HS nhận biết: Không gian nhiều lớp trong tranh dân gian thường thể hiện nhiều nhóm nhân vật trên 1 mặt phẳng. ở dạng không gian này, nhân vật có hình thể to- nhỏ không thể hiện theo luật xa gần mà là vị trí, vai trò quan trọng của đối tượng cần thể hiện trong tranh. Dạng không gian ước lệ trong tranh dân gian
- - GV hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu hai bức tranh Lợn độc và Cá chép trông trăng trong SGK mĩ thuật 4, trang 12. Thảo luận và trả lời câu hỏi: +Các bức tranh dân gian trên thể hiện nội dung gì? + Hình ảnh phụ trong từng bức tranh là hình ảnh nào? Giúp e tưởng tượng đến các con vật đang ở đâu? - Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung. Nhấn mạnh để HS nhận biết: Dạng không gian ước lệ trong tranh dân gian không có hình ảnh ngăn cách trời đất, trên dưới một cách rõ ràng trên nền giấy. Người xem căn cứ vào hình ảnh xung quanh để liên tưởng về dạng không gian này. Dạng không gian đồng hiện trong tranh dân gian - GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh dân gian Canh nông, Đấu vật ở SGK mĩ thuật 4, trang 13 và 14, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: +Các bức tranh dân gian trên thể hiện nội dung gì? + Các sắp xếp các nhân vật trong tranh khiến em liên tưởng đến những không gian ở đâu?
- - Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung. Nhấn mạnh để HS nhận biết: Không gian đồng hiện trong tranh dân gian là cách thể hiện các nhân vật xuất hiện ở những chiều không gian khác nhau trong cùng một bức tranh. - GV yêu cầu HS quan sát SGK trag 14 để tìm hiểu thêm về tranh dân gian Kim Hoàng, tranh dân gian làng Sình. *HS học hoà nhập: GV cho HS xem tranh dân gian, yêu cầu HS nêu được tên một số tranh đó. * Tích hợp giáo dục địa phương: Tìm hiểu về họa sĩ Nguyễn Văn Chánh; Tìm hiểu về bức tranh lụa Chơi ô ăn quan. Hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh và những bức tranh - Đi tìm những bức tranh nổi tiếng của hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh. + GV giới thiệu sơ lược về tiểu sử danh hoạ Nguyện Phan Chánh. Nguyễn Phan Chánh (1892-1984) sinh ra tại Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Ông là một trong những họa sĩ tiêu biểu của hội họa Đông Dương. Ông được coi là người chiết trung cho phương pháp tạo mẫu phương Tây và vẽ tranh lụa phương Đông, đồng thời là người đầu tiên mang lại vinh quang cho tranh lụa Việt Nam. Những người yêu nghệ thuật luôn nhắc đến tên anh với sự ngưỡng mộ và kính trọng đặc biệt. Sự Nghiệp của Nguyễn Phan Chánh Năm 1922, ông tốt nghiệp Đại học Sư phạm Huế. Sau đó, anh ở lại trường tiểu học Đông Ba Huế để dạy học. Năm 1925, Nguyễn Phan Chánh là sinh viên khóa đầu tiên của Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương, cùng học với Lê Phổ, Lê Văn Đệ, Mai Trung Thứ, Công Văn Trung,.. Năm 1928. Ông bắt đầu sáng tác bức tranh sơn dầu của mình và cũng bắt đầu thành công với tranh vẽ lụa Vân Nam. Năm 1931, ông cho ra đời nhiều bức tranh lụa như: Chơi ô ăn quan, Cô gái rửa rau, Em bé cho chim ăn, các bức tranh lụa của ông đã được người Pháp biết đến và bắt đầu nổi tiếng. Năm 1932, một số bức tranh lụa của ông được trưng bày ở Ý, Mỹ, Nhật Bản. Sau cuộc triển lãm tại Paris thì đã tạo được tiếng vang cho ông, sau đó ông chính thức được coi là người đặt nền tảng cho tranh lụa hiện đại Việt Nam.
- Năm 1933 – 1939, ông tiếp tục vẽ tranh nghệ thuật và tham gia các cuộc triển lãm nghệ thuật. Sau Cách mạng Tháng Tám, Nguyễn Phan Chánh là ủy viên thường trực Hội Văn hóa cứu trợ tỉnh. Trong 9 năm tham gia Kháng chiến, họa sĩ đã vẽ các tranh cổ động: “Em bé trong dầu” (1946), “Diệt bom giặc” (1947), “Lạch nước” (1949). Năm 1955, ông trở về Hà Nội và làm giảng viên hội họa tại Đại học Mỹ thuật trong nhiều năm. Năm 1957, ông được bầu là Hội viên Hội Mỹ thuật Việt Nam, năm 1962 là Hội viên Liên hoan Anh hùng, Chiến sĩ toàn quốc lần thứ III. Tác Phẩm Nghệ Thuật Nổi Bật của Nguyễn Phan Chánh Nguyễn Phan Chánh đã có nhiều thành tích trong sự nghiệp sáng tác, được mời giảng dạy mỹ thuật ở nhiều trường như trường Bưởi, trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội, góp phần đào tạo nhiều thế hệ họa sĩ Việt Nam. Sự nghiệp nghệ thuật của Nguyễn Phan Chánh (Nguyễn Phan Chánh) đã để lại một sự nghiệp đồ sộ, ước tính có hơn 170 tác phẩm nghệ thuật. Ông là người ghi số lượng tác phẩm trưng bày tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam. + GV trình chiếu cho HS xem bức tranh Chơi ô ăn quan của hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh. + Nêu câu hỏi để HS nhận xét về nôị dung bức tranh, hình ảnh màu sắc trong tranh. + Yêu cầu HS về nhà sưu tầm và tìm hiểu về các bức tranh của hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh. TIẾT 2: 3. Luyện tập, thực hành - GV nêu yêu cầu: Thể hiện 1 SPMT theo dạng không gian trong tranh dân gian mà em yêu thích. - GV gợi ý HS có thể tạo SPMT bằng hình thức vẽ, xé dán, đắp nổi .
- - GV cho HS Quan sát minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 15, một số SPMT do GV chuẩn bị để có thêm ý tưởng. - Tùy vào điều kiện lớp học, GV có thể tổ chức cho HS tạo sản phẩm cá nhân hoặc sản phẩm nhóm. TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 16. - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. Vận dụng * Lồng ghép giáo dục địa phương: Vẽ mô phỏng được một số hình ảnh trang phục, kết cấu của tác phẩm Chơi ô quan; + Gv cho HS quan sát tác phẩm Chơi ô ăn quan của hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh, yêu cầu các em vẽ mô phỏng lại bức tranh Chơi ô ăn quan. + Các em sử dụng vật liệu có sẵn để vẽ tranh. TIẾT 4: 4. Vận dụng, trải nghiệm Vận dụng
- * Lồng ghép giáo dục địa phương: - Yêu cầu Hs hoàn thiện sản phẩm vẽ mô phỏng bức tranh Chơi ô ăn quan. - Chia sẻ được cảm nhận về hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Phần 1. Khởi động GV tổ chức cho HS xem video, clip về một số dòng tranh dân gian Việt Nam. Điều chỉnh: Thay thế cho HS xem video, clip về một số dòng tranh dân gian Việt Nam bằng trò chơi: Đoán đúng tên tranh *Nội dung trò chơi: Học sinh phân biệt tranh dân gian Hàng trống và tranh dân gian Đông Hồ *Chuẩn bị: + Tập tranh gồm tranh Đông Hồ và tranh Hàng Trống. + Hồ dán, nam châm. *Cách chơi: + Chọn 2 đội, mỗi đội gồm 5 HS,. + GV phát cho mỗi đội 1 tập tranh gồm 2 loại: Tranh Dân gian Đông Hồ và Hàng Trống. + Yêu cầu mỗi đội phân loại 2 dòng tranh trong bộ tranh và dán lên bảng, đội nào phân loại nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. _______________________________ TUẦN 9,10,11,12 Mĩ thuật – lớp 4 Chủ đề 3: CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG (4 tiết ) (Thời gian thực hiện: 7-28/11/2024)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tìm hiểu về vẻ đẹp quê hương qua ảnh chụp và qua các tác phẩm mĩ thuật để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hành cách thể hiện không gian qua mặt phẳng hai chiều (chấm, nét, hình, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS bước đầu nhận biết về màu nóng, lạnh và lựa chọn chất liệu yêu thích để thực hành sáng tạo. - HS biết khai thác ý tưởng, màu sắc, không gian thông qua những trải nghiệm và quan sát từ ảnh chụp thực tế đến các tác phẩm mĩ thuật. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, hình, màu sắc,...), vận dụng màu màu nóng, màu lạnh để tạo SPMT theo chủ đề Cảnh đẹp quê hương. - HS biết lựa chọn các chất liệu yêu thích để thể hiện SPMT. - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - HS có ý thức yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam. - HS có sự yêu thích với môn học và trong thực hành sáng tạo SPMT. *HS học hoà nhập: Nhận biết được một số tranh cảnh đẹp quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về vẻ đẹp của thiên nhiên ở các thời điểm khác nhau trong ngày hoặc trong từng điều kiện thời tiết khác nhau. GV có thể trình chiếu PowerPoint ảnh phong cảnh hay tác phẩm mĩ thuật về cảnh đẹp quê hương cho HS quan sát. - Hình ảnh TPMT thể hiện không gian, màu sắc nóng-lạnh hoặc các SPMT ở chất liệu, hình thức thể hiện khác nhau, làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS xem video và nghe bài hát “Quê hương”. - Hỏi HS bài hát nói về điều gì?
- - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá *Ảnh chụp phong cảnh. *Tìm hiểu màu sắc, không gian trong các bức ảnh: - GV tổ chức cho HS quan sát SGK /19 và một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + Gam màu nào là gam màu chính trong những bức ảnh sau? + Những bức ảnh này thể hiện không gian ở đâu? - GV nhận xét, bổ sung. - GV có thể cho HS xem thêm ảnh chụp 1 số cảnh đẹp tại địa phương. Gợi ý để HS tìm hiểu: + Em nhận ra những cảnh đẹp nào ở Gia Lai? + Em có thể kể tên 1 số cảnh đẹp ở địa phương mà em biết? *Tìm hiểu gam màu nóng, gam màu lạnh trong các bức tranh phong cảnh: - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu các bức tranh của họa sĩ Đặng Chung, Gút-xta-vê Bâu-man, Nguyễn Văn Bình (SGK/20)
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Gam màu chính của các bức tranh là gì? + Gam màu lạnh trong những bức tranh có màu nào? + Gam màu nóng trong những bức tranh có màu nào? + Màu sắc trong tranh biểu đạt cảm xúc gì? - GV có thể cho HS tham khảo một số tranh phong cảnh khác. - GV tóm tắt: Trong tác phẩm hội họa, gam màu nóng thường được tạo ra từ những màu như: đỏ, da cam, vàng, nâu đỏ, nâu vàng gợi liên tưởng về sự ấm áp, vui vẻ. Gam màu lạnh thường được tạo ra từ những màu xanh như: xanh lam, xanh tím, xanh lá cây, tím than, xanh da trời gợi liên tưởng về sự mát mẻ, nhẹ nhàng. *HS học hoà nhập: GV cho HS xem một số Tranh phong cảnh và tranh không phải là phong cảnh, hỏi: Những bức tranh nào vẽ về cảnh đẹp quê hương? TIẾT 2: 3. Luyện tập, thực hành Hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo một bức tranh đề tài Cảnh đẹp quê hương - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 21 và thảo luận trả lời câu hỏi để tìm hiểu cách thực hành.
- + Chất liệu sử dụng trong sản phẩm mĩ thuật này gồm những gì? + Gam màu trong sản phẩm mĩ thuật được kết hợp từ những màu nào? + Không gian trong sản phẩm mĩ thuật diễn đạt vẻ đẹp ở vùng có địa hình như thế nào? Điều gì giúp em liên tưởng đến điều này? Sử dụng hình thức yêu thích để tạo một SPMT về chủ đề Cảnh đẹp quê hương - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT dạng 2D theo chủ đề Cảnh đẹp quê hương bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán,...). + Cách chọn nội dung: Gợi nhớ lại những hình ảnh về phong cảnh quê hương nơi các em sống, hoặc nơi các em đã trải nghiệm và yêu thích,... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh cho cân đối hợp lí, thể hiện rõ không gian, chính-phụ, trước-sau để thể hiện SPMT. + Chọn và thể hiện gam màu chính, mật độ chấm tạo không gian gần-xa để thực hiện SPMT. + Lựa chọn chất liệu để thực hành, sáng tạo. - GV cho HS tham khảo một số sản phẩm trang 22/SGK
- TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT4, trang 23: + Bạn đã sáng tạo sản phẩm mĩ thuật của mình theo hình thức nào? + Sản phẩm của bạn có gam màu nóng hay gam màu lạnh? Đó là sự kết hợp của những màu nào? + Sản phẩm mĩ thuật của bạn giúp liên tưởng đến không gian gì? Hình ảnh nào giúp bạn nhận ra điều này. - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi: Ghép những mảnh ghép thành một bức tranh chủ đề cảnh đẹp quê hương. HS chia làm 3 nhóm, trong 5 phút từng học sinh chạy nhanh lên bảng ghép những mảnh ghép thành một bức tranh chủ đề cảnh đẹp quê hương, nhóm nào nhanh, xong trước, ghép đúng thì nhóm đó thắng, các thành viên ngồi dưới cổ vũ cho đội của mình. Vận dụng - GV cho HS quan sát các bước thực hiện SPMT theo chủ đề Cảnh đẹp quê hương dạng 3D ở SGK mĩ thuật 4, trang 23 và 24.
- - GV cho HS tham khảo thêm một số SPMT tạo hình 3D khác mà GV đã chuẩn bị, - GV yêu cầu HS có thể tạo SPMT 3D theo ý thích bằng các vật liệu mà nhóm mình sẵn có. TIẾT 4: 4. Vận dụng, trải nghiệm GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm nhóm. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Phần *Tìm hiểu gam màu nóng, gam màu lạnh trong các bức tranh phong cảnh: - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu các bức tranh của họa sĩ Đặng Chung, Gút-xta-vê Bâu-man, Nguyễn Văn Bình (SGK/20) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. Điều chỉnh: Phần này, GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời cá nhân, tránh mất nhiều thời gian vì phần “*Tìm hiểu màu sắc, không gian trong các bức ảnh: GV tổ chức cho HS quan sát SGK /19 và một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm” đã cho HS thảo luận nhóm rồi. _______________________________
- TUẦN 13,14,15,16 Mĩ thuật – lớp 4 CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (4 tiết ) (Thời gian thực hiện: 3-24/12/2024) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống. *HS học hoà nhập: Nhận biết một số hình ảnh đẹp trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường nhật để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1
- 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ” . - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá *Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua bức ảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 25, hoặc một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 25 giúp HS nhận biết những hình ảnh có thể khai thác trong việc tìm ý tưởng thể hiện về chủ đề, cũng như hình thành kĩ năng liên tưởng đến các công việc ở địa phương mình sinh sống. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: + Ngoài các hình minh họa, em còn biết đến những công việc nào ở địa phương mình? Đó là công việc gì? + Theo em, hình ảnh nào đẹp nhất thể hiện trong công việc đó? + Em sẽ khai thác hình ảnh nào trong thực hành sản phẩm mĩ thuật về chủ đề này? - GV nhận xét, bổ sung (theo các hình minh họa đã được chuẩn bị) để khắc sâu hơn về cách khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành SPMT theo chủ đề. *Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua một số bức tranh (lĩnh vực hội họa). - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng tranh, SGK mĩ thuật 4, trang 26. - GV có thể chuẩn bị một số bức tranh thể hiện hững hoạt động thường nhật, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: + Hoạt động gì được thể hiện trong tranh? + Dáng người, nét mặt được thể hiện như thế nào? + Em có cảm nhận gì khi xem tranh? *Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua một số bức tượng (lĩnh vực điêu khắc). - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng tranh, SGK mĩ thuật 4, trang 27.

