Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 2 - Tuần 1 đến tuần 25 (GV: Đặng Thị Hương Giang)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 2 - Tuần 1 đến tuần 25 (GV: Đặng Thị Hương Giang)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_2_tuan_1_den_tuan_25_gv_dang_thi_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 2 - Tuần 1 đến tuần 25 (GV: Đặng Thị Hương Giang)
- TUẦN 1 Mĩ thuật – lớp 2 Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG (1tiết) (Thời gian thực hiện: 10/9/2024) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thức, sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống. - Nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống; - Nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống. - Biết giao tiếp hợp tác. - Yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh. - Có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. * HS học hoà nhập: Nhận biết được tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tác phẩm mĩ thuật, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - Một số sản phẩm thuật gần gũi tại địa phương. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Vở bài tập Mĩ thuật 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Trò chơi: Tranh và tượng Thực hiện video chiếu các tác phẩm mĩ thuật ở dạng tranh, tượng, phù điêu. Mục đích: Học sinh nhận biết được tranh và tượng. Cách chơi: Trong 1 phút, học sinh lựa chọn tranh, tượng được chiếu trên video clip. Chọn 5 học sinh có số kết quả và mô tả chính xác để khen thưởng.
- GV có thể lồng ghép việc giải thích thế nào là tranh, tượng và phù điêu một cách đơn giản. 2. Khám phá - GV mời một số HS nêu những hiểu biết của mình về các tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm mĩ thuật qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố kiến thức đã học: + Những tác phẩm mĩ thuật được biết đến bởi yếu tố nào? + Những sản phẩm thuật thường xuất hiện ở đâu? - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, quan sát hình minh họa và cho biết đó là những tác phẩm, sản phẩm gì. - GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống với những hình thức khác nhau như: + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những dịp kỷ niệm, ngày lễ... + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai giảng, chào đón năm học mới... + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu niệm... - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những sản phẩm mĩ thuật được làm từ vật liệu tái sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn những hình thức khác của mĩ thuật trong cuộc sống.
- - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm mĩ thuật mà mình đã nhìn thấy trong trường học, ở nhà hay ở những nơi mà HS đã đến. GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, quan sát hình minh họa và cho biết đó là những tác phẩm, sản phẩm gì. * HS học hoà nhập: Hướng dẫn HS nhận biết tranh và tượng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ TUẦN 2,3 Mĩ thuật – lớp 2 Chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (2 tiết) (Thời gian thực hiện: 17-24/9/2023) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nét và các hình thức biểu hiện của nét trên SPMT. - Tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau; - Củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm; - Vận dụng được tính chất lặp lại của nét tạo nhịp điệu cho sản phẩm; - Biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành SPMT. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - Yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - Có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. - Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn các sản phẩm mĩ thuật cũng như các vật dụng khác. * HS học hoà nhập: Tạo được một số nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh:
- - Sách Mĩ thuật lớp 2. -Vở bài tập Mĩ thuật 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Đoán tên của nét”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm mĩ thuật có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị thêm). GV đặt câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật: + Nét có ở đâu trên sản phẩm mĩ thuật? + Nét thể hiện hình ảnh gì? + Đó là những nét nào:Cong, thẳng, gấp khúc...? + Em nhận ra sản phẩm mĩ thuật được tạo bằng chất liệu gì? + Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV củng cố, chốt ý: + Nét có nhiều trên các sản phẩm mĩ thuật..
- + Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều chất liệu khác nhau. +Trong một sản phẩm mĩ thuật, có thể kết hợp nhiều loại nét khác nhau để thể hiện. 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết: + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét là chính. + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên sản phẩm MT. + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp dẫn. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là chính để tạo một sản phẩm yêu thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán...để thực hiện sản phẩm. - GV có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. * HS học hoà nhập: Hướng dẫn HS tập vẽ một số nét thẳng, nét cong, nét gấp khúc... TIẾT 2 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - Căn cứ vào sản phẩm mĩ thuật mà HS đã thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong trang 11 SGK MT2: + Bài thực hành của bạn có những nét gì? + Với những nét này, em có thể tạo được những hình gì khác?
- + Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy chia sẻ về những điều em thích trong bài đó? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện? + Với những nét thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh, sản phẩm nào khác? - GV gợi ý HS quan sát đường diềm trong trang 11 SGK để nhận biết sự lặp lại của hình con voi, bông hoa trong trang trí đường diềm. - GV chỉ ra những nguyên lý tạo hình: Lặp lại, nhắc lại, nhịp điệu...của nét trên họa tiết. Vận dụng - GV tổ chức cho HS quan sát phần tham khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang 12 SGK, gợi ý để HS nhận biết cách thực hiện. - Tùy thực tế lớp học GV có thể gợi ý cho HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp, trang trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu màu (trong đó sử dụng nét để trang trí là chính). * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân /nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Bạn đã tạo được sản phẩm gì? + Nét được thể hiện ở đâu trên sản phẩm? + Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp của những loại nét nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Phần 2. Khám phá
- Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết ? Điều chỉnh: Thay câu hỏi này bằng trò chơi “Nối tiếp” Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm nối tiếp nhau viết tên các đồ vật có nét do GV nêu ra (mỗi nhóm một loại nét): đồ vật có nét thẳng, đồ vật có nét cong. Nhóm nào viết được tên nhiều đồ vật nhóm đó thắng cuộc. _______________________________ TUẦN 4,5,6 Mĩ thuật – lớp 2 Chủ đề 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (3 tiết) (Thời gian thực hiện: 1/10-15/10/2024) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. - Củng cố kiến thức về hình cơ bản; - Nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống; - Tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản; - Tạo được sản phẩm có dạng hình lặp lại; - Biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành SPMT. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - Yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn các sản phẩm mĩ thuật cũng như các vật dụng khác. * HS học hoà nhập: Nhận biết được một số hình cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2.
- -Vở bài tập Mĩ thuật 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán hình”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 13, 14, 15 SGK MT2 và một số đồ dùng đã chuẩn bị sẵn (tùy điều kiện thực tế). GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận biết sự kết hợp của các hình cơ bản, liên tưởng với hình ảnh đồ vật đồng dạng: + Em nhận thấy hình (đồ vật) này được kết hợp từ những hình cơ bản nào? + Những đồ vật này đồng dạng với hình cơ bản nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu về sự lặp lại các hình cơ bản ở đồ vật bằng cách đưa câu hỏi gợi ý: + Hình ảnh đoàn tàu, đèn ông sao, chuồng chim bồ câu...có sự lặp lại của những hình ảnh nào? - GV nhận xét, động viên HS. * HS học hoà nhập: GVchỉ vào một số hình cơ bản, yêu cầu HS gọi tên các hình đó. GV nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các hình cơ bản ở trang 16 SGK hoặc sản phẩm MT GV chuẩn bị thêm để HS tham khảo và nhận biết nội dung, chất liệu thực hiện.
- - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ các hình cơ bản và trang trí theo ý thích. - GV có thể gợi ý thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. TIẾT 2 3. Luyện tập, thực hành - GV gợi ý cho HS tự tìm và liên hệ các vật khác trong cuộc sống: + Hãy nêu các vật có dạng kết hợp của các hình cơ bản mà em biết? + Những hình cơ bản được kết hợp đó là hình gì? - GV nhận xét, động viên HS - GV tóm tắt: Các hình cơ bản kết hợp với nhau giúp ta có thể liên tưởng đến rất nhiều vật trong cuộc sống. Có thể sử dụng nhiều hình thức, chất liệu để thể hiện sản phẩm. - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Hình gì-Vật gì”. - GV đưa câu lệnh: “Hãy liên tưởng một đồ vật có hình tương ứng với một hình cơ bản mà em thích” để nối tiếp với phần Thể hiện. - GV cho HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 3D. TIẾT 3 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - GV gợi ý cho HS thảo luận: + Các hình ảnh trong bài thực hành gợi cho em liên tưởng đến những sự vật gì? + Những sự vật này được kết hợp từ các hình ảnh nào? Hãy mô tả cách thể hiện bài thực hành với các bạn trong nhóm? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện?
- + Với những hình cơ bản thể hiện trong sản phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh nào khác? - GV lưu ý chỉ ra và phân tích những nguyên lí tạo hình: kết hợp, lặp lại, nhắc lại...của các hình cơ bản trên thực tế sản phẩm MT của HS để giúp các em biết nhận biết kiến thức đã học. Vận dụng - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trang 18 SGK để tìm hiểu tranh của họa sĩ Pôn Cờ-li người Thụy Sĩ, quốc tịch Đức. (1879-1940) Ông được đánh giá là một trong những họa sĩ có danh tiếng của thế giới thế kỷ XX. - Sau khi xem các tranh, GV yêu cầu HS vẽ một bức tranh có sử dụng sự kết hợp của các hình cơ bản đã học và trang trí theo ý thích. Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm .GV cùng HS nhận xét, đánh giá các sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Phần 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận Điều chỉnh: Phần “Thảo luận” cho HS thực hiện vào tiết 2 để tiết 3 HS có đủ thời gian thực hiện phần “Vận dụng”. _______________________________ TUẦN 7,8,9 Mĩ thuật – lớp 2 Chủ đề 4: NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (3 tiết) (Thời gian thực hiện: 22/10-5/11/2024) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt; - Kĩ thuật in tranh trong thực hành SPMT; - Sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). - Củng cố kiến thức về màu cơ bản; - Tạo được màu mới từ các màu cơ bản; - Sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm; - Biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - Yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - Giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. * HS học hoà nhập: Nhận biết tên một số màu sắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Vở bài tập Mĩ thuật 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động GV cho HS hát một bài về màu sắc, nêu câu hỏi: Trong bài hát những màu nào được nhắc tên? GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 19, gợi ý HS tìm hiểu về màu sắc:
- + Màu sắc có ở đâu, trong hình ảnh nào? Em nhận ra những màu gì? Hãy đọc tên các màu đó? + Trong số các màu đã quan sát, màu nào là màu cơ bản, màu nào không phải màu cơ bản? - GV yêu cầu HS quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, trang 20 – 21, quan sát thực tế xung quanh để nhận biết màu cơ bản và màu không phải là màu cơ bản. + Kể tên những màu em đã phát hiện? + Màu có ở đâu trong hình ảnh, đồ vật? + Em thích màu nào? - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 22 để tìm hiểu về màu sắc trong tranh vẽ. - Yêu cầu HS quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, trang 23, HS làm quen với cách kết hợp màu cơ bản để tạo nên những mảng màu khác bằng chất liệu màu nước và đất nặn. Từ đó giúp HS hiểu hơn về sự đa dạng của màu sắc. - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23
- * HS học hoà nhập: nêu câu hỏi để HS nhận biết một số màu sắc. 3. Luyện tập, thực hành GV yêu cầu HS sử dụng màu vẽ hoặc đất nặn để tạo nên những mảng màu mà em yêu thích. TIẾT 2 3. Luyện tập, thực hành GV yêu cầu HS sử dụng màu vẽ hoặc đất nặn để tạo nên những mảng màu mà em yêu thích. TIẾT 3 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - GV chiếu 1 số sản phẩm tiết trước yêu cầu HS cùng thảo luận về sản phẩm của bạn. + Những mảng màu này được tạo nên từ các màu gì? + Em đã sử dụng màu gì để thực hiện SPMT của mình? + Em thích bài thực hành nào nhất? Vận dụng Sử dụng những mảng màu đã học để trang trí một đồ vật mà em thích. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân /nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Bạn đã tạo được sản phẩm gì? + Nét được thể hiện ở đâu trên sản phẩm? + Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp của những loại màu nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Phần Vận dụng: Bổ sung: Trước khi cho HS trang trí một đồ vật yêu thích, GV tổ chức trò chơi củng cố kiến thức: Ai nhanh ai đúng. GV chia lớp thành 3 nhóm, chia bảng thành 3 phần, mỗi phần có 2 cột (một cột ghi tên các màu: Xanh, lam đỏ, vàng, tím, da cam, xanh lá cây, nâu, đen ; cột còn lại ghi thành 2 hàng: một hàng ghi “màu cơ bản”, hàng nữa ghi “màu không phải là màu cơ bản”, yêu cầu các nhóm cử đại diện nên nối đúng cột. Nhóm nào nối đúng, nối nhanh nhóm đó thắng cuộc. _______________________________ TUẦN 10,11,12 Mĩ thuật – lớp 2 Chủ đề 5: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA KHỐI (3 tiết) (Thời gian thực hiện: 12-26/11/2024) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được sự đa dạng của các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... - HS biết được sự kết hợp các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu có trong các đồ vật, sản phẩm MT, tác phẩm MT. - HS hiểu biết về khối, sự kết hợp của khối trong thực hành, sáng tạo sản phẩm MT. - HS nhận biết các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... thông qua tìm hiểu về khối ở đồ dùng dạy học và liên hệ thực tế. - HS biết sử dụng vật liệu có sẵn sắp xếp thành sản phẩm có hình khối. - HS tạo được các khối (khối trụ, khối chóp nón, khối cầu...) và ghép thành sản phẩm yêu thích. - HS sáng tạo trong thực hành và vận dụng kiến thức về khối trong tạo SPMT. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - HS cảm nhận được vẻ đẹp đa dạng của khối trong cuộc sống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. * HS học hoà nhập: Nhận biết được một số khối cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:
- - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có hình khối. - Một số vật liệu tái sử dụng: vỏ hộp, chai nhựa, sỏi, mẩu gỗ... có dạng gần giống các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp... - Một chiếc hộp kín, có đục lỗ thủng vừa đủ để thò tay vào trong và cho đồ vật bên trong ra ngoài, trong hộp để một số đồ vật liên quan đến chủ đề bài học như: quả, bình đựng nước, cốc chén, bát,cái phễu, . 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Vở bài tập Mĩ thuật 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động GV cho HS hát, giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá Quan sát - GV yêu cầu HS quan sát khối trong hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 27 và trả lời câu hỏi trong SGK: + Các đồ vật trên được kết hợp từ những khối nào? - Ngoài ra, GV gợi ý HS tìm hiểu về khối qua một số câu hỏi: + Em nhận ra khối gì ở sản phẩm xếp hình ngôi nhà gỗ, đèn trang trí và búp bê lật đật? + Các hình ảnh này được kết hợp từ các khối nào với nhau? - GV yêu cầu HS quan sát khối trong SGK Mĩ thuật 2, trang 28 – 29, gợi ý HS tìm hiểu về khối và trả lời câu hỏi trong SGK: + Các SPMT trên được kết hợp từ những khối nào?
- + Các TPMT trên được kết hợp từ những khối nào mà em biết? * HS học hoà nhập: GV chỉ vào một số khối cơ bản, yêu cầu HS nêu tên các khối đó. GV nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập, thực hành Thể hiện + Sử dụng vật liệu sẵn có (đất nặn) tạo khối yêu thích. + Sử dụng vật liệu tái sử dụng (vỏ hộp, chai nhựa ) tạo hình sản phẩm. + Có thể từ hình dáng vật liệu, dự kiến hình dáng đồ vật (vỏ hộp có thể làm ô tô, ngôi nhà; vỏ chai nhựa có thể làm các toa tàu ). + Làm thêm các chi tiết, bộ phận để hoàn thiện sản phẩm. + Vật liệu có hình khối khác nhau, sẽ cho sản phẩm khác nhau. Có thể sử dụng giấy màu, màu vẽ để trang trí sản phẩm thêm đẹp. TIẾT 2 3. Luyện tập, thực hành Dùng vật liệu sẵn có tạo hình và sắp xếp thành một sản phẩm mĩ thuật em yêu thích. TIẾT 3 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận GV yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm của mình, cùng thảo luận về sản phẩm của bạn. + Em thấy bài thực hành này được kết hợp từ những khối gì? +Với những khối này, em sẽ tạo được những sự vật gì khác? + Chia sẻ điều mà em thích về bài thực hành với các bạn?
- + Nêu cảm nhận cá nhân về sản phẩm của bạn? Vận dụng Sử dụng các dạng khối đã biết để sắp xếp thành sản phẩm mĩ thuật mà em thích. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân /nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Bạn đã tạo được sản phẩm gì? + Nét được thể hiện ở đâu trên sản phẩm? + Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp của những khối nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Trò chơi: Đoán tên đồ vật: Cách chơi như sau: Chia lớp thành 3 nhóm. Giáo viên chuẩn bị 1 chiếc hộp kín, có đục lỗ thủng vừa đủ để thò tay vào trong và cho đồ vật bên trong ra ngoài, trong hộp để một số đồ vật liên quan đến chủ đề bài học như: quả, bình đựng nước, cốc chén, bát,cái phễu, quả bóng nhựa . Mỗi đội cử 1 học sinh lên sờ vào đồ vật, nêu một số đặc điểm của đồ vật để các đội bên dưới đoán tên bằng cách viết ra giấy. Đội nào trả lời đúng sẽ được lên mang đồ vật đó về nhóm làm phần thưởng. Đội nào đoán đúng nhiều đồ vật nhất đội đó sẽ thắng. _______________________________ TUẦN 13,14,15,16 Mĩ thuật – lớp 2 Chủ đề 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (4 tiết)
- (Thời gian thực hiện: 3-26/12/2024) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tự chủ, tự học - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. * Lồng ghép GDĐP: - Học sinh kể được tên một số danh lam thắng cảnh ở Hà Tĩnh - Vẽ được bức tranh về danh lam thắng cảnh của nơi em sinh sống. * HS học hoà nhập: Nhận biết được một số màu sắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm phong cảnh đẹp. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Vở bài tập Mĩ thuật 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu sắc”. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá Quan sát thiên nhiên quanh em - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 35, kết hợp với quan sát ở đầu tiết học, gợi ý HS tìm hiểu về sắc màu trong thiên nhiên.
- + Những bức ảnh trên có màu sắc, hình ảnh gì? + Em thích màu sắc nào ở cảnh vật nơi em sống? - GV tóm tắt: Sắc màu trong thiên nhiên rất phong phú, đa dạng, có đậm có nhạt. Cây cối, hoa lá, bầu trời, mây, nước, sông, núi đều có sắc màu khác nhau. Quan sát thiên nhiên trong tranh của HS Va-xi-li Can-đin-xki (Wassilly Kandinsky) - GV yêu cầu HS quan sát SGK, trang 36, tìm hiểu một số tác phẩm hội hoạ của hoạ sĩ Va-xi-li Can-đin-xki (Wassilly Kandinsky) + Em có nhận xét gì về màu sắc, hình ảnh thể hiện trong các bức tranh? + Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao? Quan sát thiên nhiên trong tranh của họa sĩ Cát-su-si-ca Hô-cu-sai (Katsushika Hokusai) (12’)- GV yêu cầu HS quan sát SGK, trang 37, tìm hiểu một số tác phẩm tranh khắc gỗ của hoạ sĩ Cát-su-si-ca Hô-cu-sai (Katsushika Hokusai)
- + Thiên nhiên trong tranh khắc gỗ của hoạ sĩ Hô-cu-sai được thể hiện bằng những hình ảnh nào? + Em yêu thích màu nào trong những bức tranh này? - Tuỳ tình hình thực tế, GV phân tích cho HS biết thêm về: + Giới thiệu khái quát về Va-xi-li Can-đin-xki (Nga) và hoạ sĩ Cát-su-si-ca Hô-cu-sai (Nhật Bản) đã vẽ nhiều những tranh phong cảnh về màu sắc trong thiên nhiên. + Sắc màu trong thiên nhiên rất phong phú, có đậm có nhạt. Sắc màu trong TPMT của các hoạ sĩ có sử dụng nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau, làm cho người xem cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của màu sắc thiên nhiên trong tranh vẽ. + GV chỉ trực tiếp cho HS nhận biết màu đậm, màu nhạt trong mỗi bức tranh. * HS học hoà nhập: Gv cho HS quan sát một số màu sắc, yêu cầu HS nêu tên các màu đó. GV nhân xét, bổ sung. * Lồng ghép GDĐP: - Yêu cầu HS kể tên một số danh lam thắng cảnh ở Hà Tĩnh. - GV nhận xét, bổ sung. TIẾT 2 3. Luyện tập, thực hành Thể hiện: Sử dụng hình thức yêu thích để tạo nên một sản phẩm mĩ thuật về sắc màu thiên nhiên. - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS vẽ cá nhân. + HS dùng màu (màu nước, màu dạ, màu sáp, giấy màu ) để tạo màu. + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo nên những mảng màu yêu thích có đậm, có nhạt. + HS sử dụng đất nặn để tạo nên mảng màu. TIẾT 3 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận + Em thấy có màu sắc, hình ảnh nào trong SPMT? + SPMT này gợi cho em liên tưởng đến cảnh vật ở đâu? + Em dự định sẽ treo SPMT này ở đâu trong nhà? - GV tổ chức cho HS (nhóm/cá nhân) nhận xét từ các bài thực hành của HS

