Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Xan)

docx 66 trang Quế Thu 24/02/2026 91
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Xan)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_xa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Xan)

  1. TUẦN 25 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia giao lưu với Cảnh sát phong cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ + Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ tích cực trong các hoạt động tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - SGK, Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình chào cờ đầu tuần. - Kịch bản giao lưu với các chú Cảnh sát phòng cháy chữa cháy. 2. Học sinh: - Tham gia diễn tập một số động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS thực hiện hiện phần nghi lễ chào cờ - HS thực hiện.
  2. - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe - Lắng nghe GV tổng phụ trách Đội nhận xét tuần học qua. - Ban giám hiệu phổ biến kế hoạch trong tuần. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động: − GV mở bài hát “Cô và mẹ” để khởi động bài - HS hát, vận động theo nhạc. học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Sinh hoạt dưới cờ: + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tự bảo vệ bản - HS lắng nghe thân” + Tổ chức giao lưu với các chú Cảnh sát phòng - Học sinh tham gia giao lưu cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. với các chú Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Tham gia diễn tập một số động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - HS cam kết thực hiện. + Cam kết hành động: Tham gia diễn tập một số động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ cảm xúc trong buổi tham gia diễn tập. - HS chia sẻ - Giáo viên ghi nhớ nội dung đã cam kết để nhắc - HS lắng nghe, thực hiện. nhở học sinh thực hiện và hỏi lại kết quả thực hiện vào cuối tuần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÁI 13: ĐÀN T’RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN (3 tiết)
  3. ĐỌC: ĐÀN T’RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến những hiểu biết của mình về Tây Nguyên. ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang phục ). - HS lắng nghe.
  4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết cách đọc. nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo của đàn t’rưng. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng - 2-3 HS đọc câu. tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu diễn cảm ... - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập.
  5. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi. + trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào +Tiếng đàn t’rưng rộn rã. của vùng đất Tây Nguyên? + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ tới người Tây Nguyên như thế nào? lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của tiếng đàn t’rưng. GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên.
  6. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích tượng của mình. ở Tây Nguyên? + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc điều gì về cuộc sống và con người Tây sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, Nguyên? người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn cảm xúc của mình. t’rưng- tiếng ca đại ngàn” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
  7. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? Lấy ví dụ? + HS trả lời - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk bạn đọc. Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn.
  8. (Theo Thiên Lương) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời các nhóm trình bày. dung yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. – Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk. – Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ ngữ: những vạt đất trũng. Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, ngữ đó có tác dụng gì? người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn. Xúc động trước tình cảm của người cha dành cho con gái và tiếng dương cầm da diết của người thiếu nữ mù, Bét-tô-ven đến - Cả lớp lắng nghe. bên cây đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi. - HS thảo luận theo nhóm. Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như sóng sông Đa- nuýp. (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022) - Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về - GV nhận xét. nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô-
  9. - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: ven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là một Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với hình tượng âm nhạc quan trọng trong giai nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ điển câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu sang thời kì âm nhạc lãng mạn. trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi lặp từ ngữ trong đoạn văn. của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ nào? - HS lắng nghe. a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ - 2,3 HS đọc lại. nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác của thiên nhiên. (Theo Hà Phong) b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một cái, con dơi buông người nhảy dù vào không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không. (Theo Vũ Tú Nam) Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy đây thay thế cho những từ ngữ: không biết tự phương nào bay đến đậu + họ: những nghệ nhân người Mông thổi trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... khèn; Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không + nhà du hành: con dơi; tên, không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ... (Theo Ngọc Giao) Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây:
  10. thành phố thành phố thiên đường ngàn hoa du lịch du lịch Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không- Hs đọc nội dung, yêu cầu chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ- HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý giải lý mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. do chọn từ đó. Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của khách không thể không ghé thăm thung nước ta. Thành phố du lịch níu chân du lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh Hương,... Đó là những địa danh huyền năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở thiên làm mới mình trong mắt du khách, gần đường du lịch, du khách không thể không đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch danh huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt này sẽ góp phần làm nên một Đà Lạt vừa mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một với du khách trong nước và thế giới. số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi (Lâm Anh) chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên - Nhận xét, khen một thành phố ngàn hoa vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  11. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh - HS tham gia lắng nghe về các hình để khởi động bài học. - HS trả lời: + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? Khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức:
  12. - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm hiểu bài: + Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng đó? (Bỏ hết các khối hộp lập +Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì phương vào thùng) +Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như là dùng công thức tính thể tích trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể hình hộp chữ nhật tích của chiếc hộp. (Thể tích V của hình hộp chữ nhật có chiểu dài a, chiểu rộng -GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của b và chiều cao c (cùng đơn vị hình hộp chữ nhật. đo) được tính theo công thức: V = a X b X c. GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ (Muốn tính thể tích hình hộp nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao chữ nhật ta lấy chiều dài x (cùng đơn vị đo) chiều rộng x chiều cao (cùng 3. Hoạt động thực hành đơn vị đo) Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về tính thể tích hình hộp chữ nhật với các số đo cho trước. - GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các -HS đọc đề bài, cả lớp theo HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét dõi.. bài làm của các bạn trên bảng. -HS làm bài cá nhân (Thể tích của hình hộp chữ nhật - GV và lớp nhận xét. là: 8 X 5 X 6 = 240 (cm3). Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải - HS đọc đề bài, cả lớp theo quyết vấn đê' gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể dõi.. tích. -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm.
  13. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. (Thể tích của bể cá đó là: 10 X 6 X 8 = 480 (dm3). -Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà GV có thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa để-xi-mét 1 dm3 = 1 lít khối và lít bằng cách trả lời thêm câu hỏi “Thể tích 480 dm3 = 480 lít nên thể tích của bể cá này bằng tổng thể tích của bao nhiêu hộp của bể cá nay bằng khoảng 480 sữa 1 l, hay bao nhiêu chai nước khoáng 0,5 l, 1,5 l hộp sữa 1 lít, 960 chai nước hay bao nhiêu chai nước khoáng 5 l?”. khoáng 0,5 lít, 96 chai nước - Gọi đại diện nhóm trình bày. khoáng 5 lít, . - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân - HS lắng nghe. rồi chia sẻ cách làm của mình. -Ở bài tập này có thể tính theo những cách nào? -HS trả lời: + Cách 1: Tính thể tích của 1 hình hộp chữ nhật rồi từ đó suy ra thể tích của khối hình. Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là: 10 X 5 X 2 = 100 (cm3). Thể tích của khối hình là: 100 X 6 = 600 (cm3). + Cách 2: Xác định số đo chiều
  14. dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình, rồi áp dụng công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật để suy ra thể tích của khối hình. Khối hình được tạo bởi Việt có chiều dài 10 cm, chiều rộng 10 cm - Đánh giá tổng kết trò chơi. và chiểu cao 6 cm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Thể tích của khối hình là: 10 x 10 x 6 = 600 (cm3). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách viết chương trình hoạt động. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  15. - GV cho HS xem 1 video về chuoiwng - HS lắng nghe trình hoạt động Đội. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung video. video. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách bạn đọc. thực hiện nhiệm vụ. - HS đọc bài theo nhóm: - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài bài văn và đưa ra cách trả lời: văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt động: Tiết học biên cương – tìm hiểu cột động nào? mốc biên giới và nhiệm vụ người dân b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là trong bảo vệ cột mốc biên giới. những mục nào? b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là các mục: c. Mỗi mục gồm những nội dung gì? (1) Mục đích (2) Thời gian và địa điểm (3) Chuẩn bị (4) Kế hoạch thực hiện. c. Mỗi mục gồm các nội dung: Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương trình, lợi ích chương trình mang lại. Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức. Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và người phụ trách tiến hành nội dung: + Tham quan Đài quan sát và cột mốc; + Nghe giới thiệu về lịch sử hình thành cột mốc, việc quản lí và bảo vệ cột mốc; - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Nêu câu hỏi về cột mốc, biên giới và - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên phòng; + Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ niệm.
  16. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động G:.– Những hoạt động chuẩn bị – Cách lập kế hoạch thực hiện - GV mời HS trả lời. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. nghe. - Một số HS trả lời: Những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động: + Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự liên quan và phù hợp với chủ đề hoạt động. + Kế hoạch thực hiện phải được lập gồm các mục: mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện, - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: + Có thể bổ sung thêm mục nhằm lí giải Chương trình hoạt động thường được trình và phân công, thực hiện nội dung rõ ràng, bày theo các mục; mục đích, thời gian và địa phục vụ mục đích của chương trình muốn điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,.... tổ chức. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Tìm đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, lễ hội học vào thực tiễn. hoặc sản vật độc đáo của một địa phương. – Ca dao về di tích: “Bình Định có núi Vọng Phu Có đầm Thị Nại, có cù lao xanh” “Ngọ Môn năm cửa, chín lầu Cột cờ ba bậc, Phu Văn Lân hai tầng” Ca dao về lễ hội: - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. “Gái chưa chồng nhớ hang Cắc Cớ - GV nhận xét tiết dạy. Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy” - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  17. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được thể tích của hình lập phương. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hình lập phương và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia lắng nghe đúng” - GV đưa ra 4 loại quả: quả bưởi, quả cam, quả dưa hấu, quả mơ. Em hãy cho vào các hình lập phương tương ứng rồi sắp xếp thể tích các hình đó theo thứ tự - HS tham gia chơi theo từ bé đến lớn. nhóm. - Chia lớp thành 4 nhóm. - Thời gian chơi 1,5 phút. - Nhận xét kết quả. -Tuyên dương nhóm nhanh, đúng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  18. 2. Hình thành kiến thức: - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: +Nam đang phân vân về cách tính thể tích của hình (Giống cách tính hình hộp chữ lập phương và Rô-bốt đã gợi ý cho Nam cách tính nhật) thể tích như thế nào? + Kích thước của hình lập phương như trong SGK ( Mỗi cạnh 3cm) là bao nhiêu? + Quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật là gì? (V = a X b X c) + Với hình lập phương ta tính như thế nào? -GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của (V = a X a X a) hình lập phương (Thể tích V của hình lập GV kết luận: MuốnThể tích V của hình lập phương ta lấy cạnh nhân cạnh phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh, được nhân cạnh, được tính theo công tính theo công thức: V = a X a X a thức: V = a X a X a. 3. Hoạt động thực hành -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng tính thể -HS làm bài cá nhân tích của hình lập phương. +(Thể tích của hình lập phương cạnh 10 cm là: 10x 10x 10 = 1 000 (cm3). +Thể tích của hình lập phương cạnh 2,5 dm là: 2,5X2,5 X 2,5 = 15,625 (dm3). +Thể tích của hình lập phương -GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các cạnh 0,4 m là: HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét 0,4 X 0,4 X 0,4 = 0,064 (m3).
  19. bài làm của các bạn trên bảng. - HS đọc đề bài, cả lớp theo -GV và lớp nhận xét. dõi.. Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải - HS thảo luận và làm bài theo quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể nhóm. tích. a) Thể tích của chiếc bánh -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. bông lan đó là: 12 X 12 x 6 = 864 (cm3). b) Thể tích của phẩn bánh còn lại là: 864 -6 x 6 x 6 = 648 (cm3). - Gọi đại diện nhóm trình bày. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. -HS làm bài cá nhân Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. Chọn B. a.Để nhận được hình như của Rô-bốt, Mai cần bỏ đi (mỗi hình lập phương nhỏ là 8 bao nhiêu hình lập phương nhỏ cm3, b.Nếu mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm thì thể vậy thể tích hình của Rô-bốt là tích của mỗi hình lập phương nhỏ là bao nhiêu cm3, 64 cm3 lúc này thể tích hình của Rô-bốt là bao nhiêu? Chọn C. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV cho HS thảo luận và trình bày theo cá nhân rồi chia sẻ cách làm của mình khi thực hiện yêu cầu sau: Tính thể tích cái loa bluetooth.
  20. -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ cách làm của mình. - Loa có dạng hình gì? - HS lắng nghe. - Trước khi tính phải làm gi? -Tính như thế nào? -HS trả lời: - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 14: ĐƯỜNG QUÊ ĐỒNG THÁP MƯỜI ĐỌC: ĐƯỜNG QUÊ ĐỒNG THÁP MƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Đường quê Đồng Tháp Mười”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm giác ngạc nhiên, thích thú trước không gian, nhịp sống có màu sắc riêng của vùng Đồng Tháp Mười. Đọc hiểu: Nhận biết được nghĩa của các từ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp riêng của cuộc sống và tâm hồn con người vùng Đồng Tháp Mười. Cuộc sống của họ gắn bó với sông nước, kênh rạch. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Cảnh đẹp Đồng Tháp Mười ấn tượng với thiên nhiên, con người sôi động, náo nức xen lẫn những giản dị, chất phác và đầy yêu thương. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.