Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_nguyen_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)
- TUẦN 25 Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính thể - HS tham gia lắng nghe tích hình hộp chữ nhật. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể -HS đọc yêu cầu tích hình hộp chữ nhật và ủng dụng của thể tích. - Làm bài cá nhân + Chọn c vì: Thể tích của chiếc hộp là: 8 X 4 X 4 = 128 (cm3). Thể tích của 1 khối gỗ là: 4 X 1 X 1 = 4 (cm3).
- -GV hướng dẫn để HS nhắc lại quy tắc tính thể tích Vậy số khối gỗ nhiều nhất mà của hình hộp chữ nhật. Nam có thể xếp được vào hộp -GV và lớp nhận xét. là: 128 : 4 = 32 (khối). Bài 2: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể tích của hình khối được ghép từ các hình hộp chữ -HS đọc yêu cầu nhật. - Làm bài nhóm đôi. - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm hiểu bài: -GV hướng dẫn cùng HS cách tính thể tích của một hình thông qua thể tích của các hình nhỏ hơn được tách từ hình ban đẩu. + Ta chia khối gỗ thành những hình gì? (Chia khối gỗ đã cho thành 2 khối hộp chữ nhật, ví dụ: chia theo chiều ngang ta được hình hộp chữ nhật có chiểu dài 8 cm, chiểu rộng 5 cm, chiểu cao 2 cm và hình hộp chữ nhật có chiểu dài +Cách tính thể tích các hình nhỏ như thế nào? Cách 6 cm, chiểu rộng 5 cm, chiều cao tính hình lớn ra sao 3 cm.) - Gọi đại diện nhóm trình bày. (Thể tích của khối gỗ đó là: 8 X - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 5 X 2 + 6 X 5 X 3 = 170 (cm3). Bài 3: Bài tập củng cố cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -HS quan sát tranh và cho biết: “Tại sao mực nước
- trong bể lại có sự chênh lệch giữa hai hình? -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài cá nhân hoặc theo nhóm rồi chia sẻ cách làm của mình. ( Vì hình 2 trong bể có thêm tảng - Ở bài tập ta có thể tính theo những cách nào: đá) - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. + Cách 1: Tính thể tích của nước trong bể khi không có tảng đá, tổng thể tích của nước trong bể và tảng đá rồi từ đó tìm ra thể tích của tảng đá. Thể tích nước trong bể là: 10 X 6 X 3 = 180 (dm3). Tổng thể tích của nước trong bể và tảng đá là: 10 x 6 x 4 = 240 (dm3). Vậy thể tích của tảng đá là: 240 - 180 = 60 (dm3). + Cách 2: Dựa vào độ chênh lệch của mực nước trong bể tại hai thời điểm để suy ra thể tích của - GV và lớp nhận xét. tảng đá. - GC tổng kết, tuyên dương. Khi đặt tảng đá vào trong bể nước, ta thấy mực nước tăng thêm 1 dm. Vậy thể tích của tảng đá là: 10 X 6 X 1 = 60 (dm3). 4. Vận dụng trải nghiệm. -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân -HS quan sát suy nghĩ theo nhóm rồi chia sẻ cách làm của mình theo đề bài sau: tính thể tich hộp đựng khẩu trang.
- + Để tính được thể tích trước tiên chúng ta phải + Đo độ dài các cạnh. làm gì? + V = a x b x c + Sau khi có độ dài các cạnh, ta áp dụng công thức nào? - HS làm việc nhóm - Đại diện nhóm trình bày - GV kết luận. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________________ KHOA HỌC CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được đặc điểm của của con người trong giai đoạn tuổi trưởng thành và tuổi già - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về giai đoạn của con người tuổi trưởng thành, tuổi già. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: Ai thông - HS tham gia trò chơi. minh hơn học sinh lớp 5 với các câu hỏi trả lời nhanh: + Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào - 10 -15 tuổi. khoảng nào? + Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào - 13-17 tuổi khoảng nào? + Dấu hiệu nào cho biết người con gái đã chính - Có kinh nguyệt. thức bước vào tuổi dậy thì? - Có hiện tượng xuất tinh. + Dấu hiệu nào cho biết người con trai đã chính thức bước vào tuổi dậy thì? - GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Vậy sau giai đoạn tuổi vị thành niên, cơ thể chúng ta bước vào giai đoạn tuổi trưởng thành và sau đó là tuổi già, vậy đặc điểm của các giai đoạn này như thế nào, chúng ta: “Các giai đoạn phát triển chính của con người (t3)” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Tuổi trưởng thành - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn + Quan sát hình 4, đọc khung thông tin trong - HS đọc thông tin và hoạt động theo cặp SGK. dưới sự hướng dẫn của GV. - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Đặc điểm nổi bật của con người ở trưởng thành là: Cơ thể phát triển và hoàn thiện về thể chất và tâm lí. Ở lứa tuổi này, con người có thể lập gia đình, sinh con, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. + Vai trò của người trưởng thành đối với + Nêu một số điểm nổi bật của của con người gia đình và xã hội: Là lực lượng chủ yếu ở tuổi trưởng thành? tham gia vào các hoạt động lao động, sản xuất trong xã hội.
- + Vai trò của người trưởng thành đối với gia đình và xã hội? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động khám phá 2. Tuổi già - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả + Quan sát hình 5, đọc khung thông tin trong lời câu hỏi: SGK. - Đại diện các nhóm chia sẻ: + Nêu một số điểm nổi bật của của con người + Một số điểm nổi bật của của con người ở tuổi già? ở tuổi già: Sức khỏe, sự nhạy bén của + Vai trò của người già đối với gia đình và xã các giác quan, trí nhớ, giảm dần nhưng hội? vẫn tiếp tục đóng góp cho gia đình và xã - GV nhận xét, tuyên dương. hội. 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học tập: - HS tham gia trò chơi Chuyên gia tâm Giai Độ tuổi Ngoại Sự phát Một số lí. đoạn hình triển cơ việc - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu thể làm học tập. trong gia đình Tuổi ấu thơ Tuổi vị thành niên Tuổi trưởng thành Tuổi già - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại diện 4 nhóm sẽ lên chia sẻ phiếu học tập. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả - Các nhóm lắng nghe, nhận xét. lời tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh. - Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình - Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị chuẩn bị
- - Học sinh giới thiệu người trong ảnh với - Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người trong các bạn trong nhóm. ảnh mà mình sưu tầm được với các bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì? - Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn này có đặc điểm gì? - 5 -7 học sinh giới thiệu về người trong - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. bức ảnh mà mình chuẩn bị. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ CHỦ ĐỀ 4: CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG Bài 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mô tả được một trong những đặc điểm dân cư, một số công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia. - Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu xác định vị trí của Cam-pu-chia - Học sinh thực hiện cá nhân. trên lược đồ. - Nêu tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu- - Học sinh nêu. chia. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư của Cam-pu-chia: *Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Cam-pu- - HS lắng nghe. chia: - GV yêu cầu HS khai thác thông tin mục 2 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu một số đặc - HS lắng nghe. điểm dân cư của Cam-pu-chia. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực - Các HS nối tiếp nhau nêu kết quả. hiện nhiệm vụ ở trên. + Cam-pu-chia có dân số khoảng 16,5 - GV gọi HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa ra 1 triệu người (năm 2021). đặc điểm dân cư không được trùng nhau. + Dân tộc chủ yếu ở Cam-pu-chia là người Khơ-me. + Phần lớn dân cư sống ở nông thôn. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các - HS đọc thông tin và quan sát hình. hình từ 3 đến 5.
- - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để thực - HS tiến hành thảo luận nhóm. hiện yêu cầu: Kể tên một số công trình của Cam-pu-chia. Mô tả một số công trình em ấn - Đại diện các nhóm trình bày. tượng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV gọi đại diện 2-3 nhóm lên trình bày. - HS lắng nghe. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Giới thiệu một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia - GV hướng dẫn học sinh có thể chọn một công - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia để thực hiện. - Tổ chức học sinh thực hiện cá nhân. - Thực hiện theo cá nhân. - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét, góp ý - HS trình bày. Ví dụ: (Theo một số tiêu chí) + Tên công trình. + Địa điểm. + Đặc điểm nổi bật của công trình.
- - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ghi nhớ kiến thức. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Về nhà Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu viết về một số công trình tiêu biểu khác của Cam- pu-chia và chia sẻ với bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG HOẢ HOẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + HS biết được nguyên nhân và cách phòng chống hoả hoạn. + Thực hành một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn.
- - Năng lực tự chủ, tự học: biết nguyên nhân và tham gia một số kĩ năng phòng chống hoả hoạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hành một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, Thực hành một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc khi tham gia thực hành một số kĩ năng thoát hiểm. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM - Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Tư liệu về hoả hoạn. - HS: Chuản bị khăn, chậu đựng nước. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV mở vieo hoả hoạn, mời cả lớp cùng xem. - HS cùng xem video hoả hoạn. - GV nêu một số câu hỏi về việ xẩy ra hoả hoạn, - HS cùng trao đổi với GV về việc tác hại việc việc bị hoả hoạn, xảy ra hoả hoạn, những tá hại khi bị hoả hoạn,... Dẫn dắt vào chủ đề: Các em ạ, hoả hoạn rất nguy hiểm, nó có thể làm cháy nhà, cháy các đồ - HS lắng nghe. vật, tài sản và có thể gây chết người gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống chúng ta. Do đó chúng ta cần có nhiều kiến thức về bảo vệ khỏi hoả hoạn và những kĩ năng phòng, tránh khi có hoả hoạn. Bài học hôm nay cúng ta sẽ tìm hiểu điều đó. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây hoả hoạn
- - GV yêu cầu cả lớp làm việc chung, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Cùng nhau nhau quan sát tranh và tìm nguyên nhân quan sát tranh và tìm nguyên nhân nguồn nguồn lửa gây cháy, nổ. lửa gây cháy, nổ. + Tìm những nơi có khả năng tạo ra nguồn + Nguồn lửa từ bếp ga đang đỏ, nến đang lửa; thắp + Chỉ ra những đồ vật dễ cháy, dễ bắt lửa. + Những đồ vật dễ bắt lửa: bột nở, rèm cửa sổ gần bếp; sách, vở để gần nến, - HS nêu: Bình ga bị rò rỉ; Không cẩn thận - GV mời HS nêu thêm một số nguyên nhân khi sử dụng thiết bị điện; để vật liệu dễ dẫn đến hoả hoạn. cháy gần nguồn lửa, vừa sạc vừa dùng - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận điện thoại, không tập trung nấy nướng, Có nhiều nguyên nhân gây ra hoả hoạn. Để đảm bảo an toàn, mỗi chúng ta cần có ý thức phòng chống hoả hoạn và học cách thoát hiểm an toàn. Hoạt động 2: Xác định cách phòng chống hoả hoạn. - GV cho HS thảo luận nhóm, và ghi ra - HS thảo luận nhóm, cùng nhau nghiên phiếu thảo luận về cách phòng chống hoả cứu và ghi ra phiếu thảo luận cách phòng hoạn: chống hoả hoạn: + Cách phòng chống hoả hoạn. + Khoảng cách giữa các nguồn nhiệt. + Chất lượng của các thiết bị điện, sự tập trung và cẩn thận khi sử dụng các thiết bị điện. + Cách sắp xếp và lưu trữ các chất dễ cháy, dê bắt lửa, dẫn nhiệt, + Xác định dấu hiệu nhận biết có hoả hoạn: Mùi khét, mùi lạ, khói, tiếng chuông, tiếng cách báo, la hét, - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV kết luận: Ông cha ta có câu “Phòng cháy hơn chữa cháy”. Khi mỗi chúng ta đều có ý thức phòng chống hoả hoạn thì có thể phát hiện sớm và hạn chế được nguy hiểm, thiệt hại mà hoả hoạn gây ra. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 2: Luyện tập một số kĩ năng thoát hiểm khi gặp hoả hoạn. - GV đưa ra các gợi ý trước khi HS thực hành: - HS tham gia thực hành theo nhóm: + Xác định đường thoát hiểm tối ưu. + Tìm lối thoát hiểm phù hợp nhất. + Dùng khăn hoặc các vật dụng bằng vải được + Mõi bạn dùng 1 chiếc khăn hoặc các nhúng nước để che mũi, che đầu. vật dụng bằng vải được nhúng nước để + Đi lom khom hoặc bò sát mặt đất khi có che mũi, che đầu. Khi có xuất hiện khói khói. thì đi lom khom hoặc bò sát đất để thoát hiểm ra khỏi nơi có hoả hoạn. - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương những - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nhóm nào thực hành đúng với yêu cầu nhất. nghiệm. - GV kết luận: Việc phòng tránh hoả hoạn là - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. vô cùng cần thiết chúng ta phải nhớ và coi trọng để bảo vệ bản thân, bảo vệ tài sản. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao nhiêm vụ cho học sinh làm việc - HS lắng nghe nhiệm vụ: cá nhân: + Về nhà trao đổi với người thân về những việc cần làm khi xảy ra hoả hoạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với người thân về những việc cần làm khi xảy ra hoả hoạn. - GV nhận xét, tuyên dương, kết quả hoạt động của tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ________________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ CHỦ ĐỀ 4: CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG Bài 21: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á và các nước trong khu vực Đông Nam Á trên bản đồ hoặc lược đồ. - Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về khu vực Đông Nam Á. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK (trang - Cả lớp quan sát tranh. 90) thảo luận theo nhóm bàn và trả lời các câu hỏi - HS thảo luận, trao đổi với bạn cùng sau: bàn và ghi kết quả thảo luận ra nháp. Dựa vào kiến thức của bản thân và quan sát hình 1, em hãy: + Cho biết các quốc gia ở khu vực nào tham gia sự kiện này? + Chia sẻ hiểu biết của em về sự kiện này. - GV mời một số nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày.
- + Các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á tham gia vào sự kiện này. + Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 31 được tổ chức tại Việt Nam, linh vật là Sao La,... - HS trả lời: Bơi, chạy, đấu kiếm, - Theo em ở Đại hội thể thao này gồm những môn võ,... thể thao nào? - HS quan sát. - GV tổ chức cho HS xem một đoạn video giới thiệu về một số môn thể thao ở SEA game 31. 5UScGPSDD - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: SEA game 31 là một sự kiện văn hóa – thể thao lớn của khu vực Đông Nam Á, tổ chức thường niên 2 năm một lần. Những hình ảnh chúng tha vừa tìm hiểu là sự kiện được tổ chức tại Việt Nam vào năm 2021 và có sự tham gia của 11 nước Đông Nam Á. Vậy Đông Nam Á ở đâu và gồm những nước nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 1 và - HS đọc thông tin và quan sát tranh, quan sát hình 2. Lược đồ các quốc gia trong khu thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu vực Đông Nam Á. hỏi. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời các câu hỏi sau: + Xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á. + Kể tên các nước trong khu vực Đông Nam Á
- - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận. + Khu vực Đông Nam Á ở phía đông nam của châu Á, tiếp giáp với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. + Đông Nam Á gồm có 11 nước: Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi- an-ma, In-đô-nê-xi-a, Ti-mo Lét-xtê, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây; gồm hai bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe. + Khu vực Đông Nam Á ở phía đông nam châu Á. + Tiếp giáp với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. + Đông Nam Á gồm có 11 nước: Lào, Cam- pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi-an-ma, In- đô-nê-xi-a, Ti-mo Lét-xtê, Xin-ga-po, Phi-líp- pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây; gồm hai bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. - GV tố chức cho HS xác định vị trí địa lí của - HS quan sát lược đồ trên bảng lớp và khu vực Đông Nam Á và các nước trên lược đồ. xác định vị trí khu vực và các nước - GV gọi HS lên xác định vị trí địa lí của khu Đông Nam Á. vực Đông Nam Á. - 2 HS lên xác định trên lược đồ.
- - GV gọi HS lên xác định vị trí các nước trong + Đông Nam Á lục địa: Cam-pu-chia, Việt bộ phận Đông Nam Á lục địa và vị trí các nước Nam, Thái Lan, Mi-an-ma. trong phần Đông Nam Á hải Đảo. + Đông Nam Á hải đảo: In-đô-nê-xi-a, Ti- mo Lét-xtê, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai- xi-a, Bru-nây - GV mở rộng: Đông Nam Á có vị trí mang tính - HS lắng nghe. chiến lược ở khu vực châu Á và trên thế giới. Đông Nam Á nằm trên điểm kết nối của một trong hai tuyến đường hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới và là nơi giao thoa của hai nên văn minh lớn (Trung Hoa và Ấn Độ). Tất cả các đặc điểm trên tạo thuận lợi cho các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á tiếp cận và giao lưu, hợp tác và buôn bán với những nền kinh tế lớn nhất thế giới. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc lại nội - HS lắng nghe và thực hiện. dung kiến thức của bài học và xác định vị trí khu vực và các nước trong khu vực Đông Nam Á. - GV tổ chức cho HS thảo luận trao đổi với bạn - HS tham gia trao đổi với bạn. trong bàn, khai thác lược đồ hình 2 trang 91 định vị các quốc qia băng thước kẻ hoàn thành bảng kiểm sau: - GV tổng kết. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV mời HS chia sẻ một số hiểu biết của mình - 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp. về các nước Đông Nam Á (ngoài Lào và Cam – pu – chia đã học) - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe - GV cho HS xem một số hình ảnh kiến trúc, - HS quan sát tranh, ảnh. văn hóa và con người ở các nước Đông Nam Á. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà học sinh sưu tầm về hình ảnh - HS lắng nghe. quốc kì của một số quốc gia ở Đông Nam Á. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________________ CÔNG NGHỆ BÀI 7: LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu, SGK. - Mô hình mẫu, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát và vận động theo bài hát: Em lái - HS hát và vận động theo. xe ô tô. - GV dẫn dắt vào bài: Giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành để lắp ráp được mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài SGK. 2. Hoạt động khám phá - GV đưa ra một số hình ảnh về các sản - HS quan sát. phẩm lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. - GV chia lớp thành các nhóm. Tổ chức cho HS vẽ và phác thảo ý tưởng. - HS hoạt động theo nhóm. - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm. - Mời các nhóm trưởng báo cáo ý tưởng nhóm mình. - Nhóm trưởng báo cáo. - GV tổng kết, khen ngợi các nhóm có ý - Nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm tưởng tốt. có ý tưởng tốt nhất. 3. Hoạt động thực hành - Yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn - HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn thành sản thành sản phẩm. phẩm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn - Sau khi hoàn thành yêu cầu HS thu dọn - HS cất đồ dùng và trưng bày sản phẩm. và trưng bày sản phẩm. 4. Hoạt động vận dụng
- - GV tổ chức cho HS quan sát sản phẩm - HS quan sát sản phẩm. của các nhóm mình và nhóm bạn dựa trên các tiêu chí. - Gọi HS đọc tiêu chí - 1HS đọc tiêu chí. - Mời HS hoạt động theo nhóm, đi quan sát - HS đi theo nhóm và đánh giá sản và đánh giá sản phẩm của các nhóm. phẩm của nhóm bạn - GV khen ngợi các nhóm có sản phẩm đẹp và chuyển động được. - Dặn dò: - GV yêu cầu các nhóm tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của mình sao cho phù hợp với các tiêu chí đánh giá. - Nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện Chuẩn bị bài: Mô hình máy phát điện gió IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ năm, ngày 6 tháng 3 năm 2025 KĨ NĂNG SỐNG BÀI 26: NGHIỆN SỐNG ẢO – RỦI RO THẬT ________________________________________________

