Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24B Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)

docx 54 trang Quế Thu 21/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24B Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_24b_nam_hoc_2024_2025_nguyen_hon.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24B Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)

  1. TUẦN 24 Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày Quốc tế Phụ nữ. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ - Phẩm chất chăm chỉ: tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS thực hiện hiện phần nghi lễ chào cờ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS thực hiện. nghi lễ chào cờ. - Lắng nghe GV tổng phụ trách Đội nhận xét tuần - HS lắng nghe học qua. - Ban giám hiệu phổ biến kế hoạch trong tuần. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động: − GV mở bài hát “Cô và mẹ” để khởi động bài - HS hát, vận động theo nhạc. học. - HS lắng nghe.
  2. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt động trong ngày 8/3 - HS lắng nghe và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần: + Làm thiệp, tặng hoa, nói lời hay, làm việc tốt tặng bà, mẹ, cô giáo + Trang trí lớp theo chủ đề 8/3. - GV tổ chức trò chuyện về chủ đề người phụ nữ - HS lắng nghe. Việt Nam hiện đại làm chủ công nghệ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ cảm xúc trong ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 - HS chia sẻ - Giáo viên ghi nhớ nội dung đã cam kết để nhắc - HS lắng nghe, thực hiện. nhở học sinh thực hiện và hỏi lại kết quả thực hiện vào cuối tuần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 11: HƯƠNG CỐM MÙA THU ĐỌC: HƯƠNG CỐM MÙA THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi + Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ + Lắng nghe luật chơi viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ vào ô của đội mình. - Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ. có tên một món ăn được làm từ lúa gạo đúng VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp, hơn (loại bỏ những thẻ có tên món ăn bị bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh trôi, trung lặp), đội đó triến thắng bánh chay, cốm, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS nêu theo suy nghĩ của mình. trong tranh. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc nhóm, chia khổ thơ. - GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà nông, - HS đọc từ khó. đổ xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay lúa, - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
  4. Em thấy/ màu vàng /của nắng - 2-3 HS đọc câu. Em thấy/ màu vàng/ của trời Em thấy/ màu nâu /của đất - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất những chi tiết nói về khung cảnh thiên nhiên và cảm xúc của con người khi mùa cốm đến? - GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh” Tháng chín heo may về phố - Dắt + Lắng nghe. hương cốm vào thu” là một hình ảnh rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa. + Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió?
  5. + HS quán sát tranh + GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống các hình ảnh để hiểu các nội dung được nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ thể hiện trong sơ đồ. những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những + GV giáo viên mời học sinh thảo luận người nông dân đang lao động trên ruộng; nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh. tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4 vẽ Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu những người nông dân đang sàng chảy thóc; HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm theo tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc trong lá lời kể của gió. sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể quá trình làm ra hạt cốm. + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là + Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm đất để người nông dân trồng cây lúa( màu cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn( màu vàng), món quà kì diệu của mùa thu? và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu trời xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa mà lúa được thu hoạch và chế biến thành cốm thành phẩm. + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà Nội). thức quà đặc trưng của Hà Nội? + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả
  6. + Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc tình cảm của tác đối hương cốm mùa thu đến vùng đất quê hương nổi tiếng với quà Hà Nội? thơm dẻo, ngon ngọt. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 3.2 Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng. thơ. - GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Hương cốm mùa thu” - VD: + Học xong bài Hương cốm mùa, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm những tinh tuý của đất trời. + Qua bài học này em được biết thêm cốm được làm ra từ những đôi bàn tay khéo léo của người nông dân. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
  7. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, bảng phụ, vở ghi chép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi + Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết + Trống đồng ,Đông sơn câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến thắng Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
  8. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực hiện - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội theo yêu cầu. dung yêu cầu. + Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều đứng đầu câu. + Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong đoạn văn: Nối các câu trong đoạn văn. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi trước bằng các - Lắng nghe. kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì thế,.. Các kết từ này thường đứng đầu câu. Bài 2. Chọn từ ngữ ( cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc đoạn văn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm theo. yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ cuối cùng, - HS thảo luận, thống nhất ý kiến. tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông hoa) - GV gọi HS nêu kết quả thảo luận - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung nếu có. + Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành cốm. Cuối cùng, người ta sang sảy cốm thật kĩ và để trong những - GV nhận xét, tuyên dương. chiếc thúng nhỏ lót lá sen. - GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong một - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi - Lắng nghe, tiếp thu. trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp thep,
  9. cuối cùng Các từ này cũng thường đứng ở đầu câu. - GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi nhớ trong SGK - 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm theo. Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực - HS đọc yêu cầu bài tập. hiện yêu cầu của bài tập: - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết quả + Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp. ra phiếu. + Ghi kết quả vào thẻ chữ. - GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp - Lắng nghe, ghi nhớ. thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu nhưng cần chú ý: + Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý nghĩa giữa các câu + Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối ở câu đi trước ( nếu có). - GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - Đại diện các nhóm nêu kết quả. a. Còn/ Song b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những thế. c. Thứ hai d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không những thế - GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống nhất câu trả lời. Bài 4. Viết đoạn văn ( 3-5 câu) về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em biết, trong đó có sử dụng nối để liên kết câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS đọc yêu cầu BT - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 - HS thực hiện thảo luận nhóm câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di + Từng thành viên trong nhóm nói 3-5 câu tích lịch sử mà em biết. về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích - GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để liên lịch sử. kết câu.
  10. + Các thành viên trong nhóm góp ý cho nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo cáo - GV gọi các nhóm trình bày. trước lớp. - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác nhận xét bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ nối để liên kết câu. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số.
  11. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Giáo dục STEM: Thiết kế và làm được hộp đựng bút bằng bìa dạng HLP, HHCN II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai, - HS quan sát đọc các bóng nói. + Mỗi chuống cần bao nhiêu mét vuông - HS đọc các bóng nói. lưới nhỉ? + Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng đều được làm bằng lưới! + Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở xung quanh rồi cộng lại là xong! - Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nêu - Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt của - HS nhận xét hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật. GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài: + Em tưởng tượng được như thế nào về - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của diện tích xung quanh của hình hộp chữ hình hộp chữ nhật đó. nhật? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
  12. + HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, - HS quan sát tranh hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh và + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu trả lời các câu hỏi của GV gì? + Màu xanh đậm + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ + Màu xanh nhạt nhật ta được hình gì? - GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của + Hình chữ nhật hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật - HS lắng nghe - Gọi HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS quan sát hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - HS nhắc lại - GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị đo - HS lắng nghe quan sát để tính diện tích xung quanh của hình hộp - HS xác định chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài 5m, chiều cao 2m; - GV hướng dẫn cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - HS thực hiện các nhân Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2) - Mời HS nhận xét Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2) - HS trình bày bài
  13. - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất - Lắng nghe cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. – Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính - HS nhắc lại diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: + Diện tích xung quanh của hình hộp - HS lắng nghe và nhắc lại chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. + Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có: a) Chiều dài 7dm, chiều rộng 5dm, chiều cao 4dm. b) Chiều dài 6,5cm, chiều rộng 3,5 cm và - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. chiều cao 5cm. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài. diện tích xung quanh của hình hộp chữ - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhật: tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật: nhật đó là: (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2 ) b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: 6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 ) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi. Tính phần diện tích được ốp gạch men (diện tích mạch vữa không đáng kể)
  14. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi + Bài toán hỏi gì? + Tính phần diện tích được ốp gạch men + Muốn tính diện tích thành bể bơi được + Muốn tính diện tích xung quanh của hình ốp gạch men, ta làm thế nào? hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: Phần diện tích được ốp gạch men là: (10 + 4) x 2 x 1,5 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho học tìm vật xung quanh - HS lắng nghe có dạng hình hộp chữ nhật, đo kích thước - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. và tính diện tích xung quanh của vật đó. Thời gian 2-3 phút - Các nhóm thực hiện - Đánh giá tổng kết. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích xung + Muốn tính diện tích xung quanh của hình quanh hình hộp chữ nhật. hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - HS thiết kế * Giáo dục STEM: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Thiết kế và làm hộp đựng bút có dạng hình hộp chữ nhật hoặc hình hộp lập phương. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025
  15. TIẾNG VIỆT VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIÊC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc đã để lại ấn tượng sâu sẵc ( cách thể hiện ấn tượng chung về sự việc, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người tham gia,.. cách kết hợp giữa kể và tả để làm rõ tình cảm, cảm xúc). - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội; Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi " Ai nhanh, ai đúng" - HS tham gia chơi trò chơi. + Câu 1:Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về xúc thường có mấy phần? một sự việc thường có 3 phần + Câu 2: Nội dung chính của mỗi phần là + Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn tượng gì? chung về sự việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự
  16. việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,.. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 2.1 Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động viết ở Bài 10, viết đoạn văn théo yêu cầu của đề bài. - GV gọi HS đọc các đề bài trong SGK - HS đọc các đề bài trong SGK - GV nhắc HS bằng cách đưa các câu hỏi: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc thường có mấy phần? phải có đầy đủ 3 phần: Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn tượng chung về sự việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,.. + Khi viết, các em cần lưu ý điều gì? Cần + Nên dựa vào diễn biến của sự việc để dựa vào đâu? thể hiện tình cảm, cảm xúc. + Em hãy nêu cách thể hiện tình cảm, cảm + Chọn chi tiết nổi bật của sự việc để thể xúc khi viết? hiện tình cảm, cảm xúc. Sử dung từ ngữ, câu văn thể hiện trực tiêp tình cảm, cảm xúc. Kết hợp bộc lộ tình cảm, cảm xúc với kể, tả sự việc. Đoạn văn cần tập trung thể hiện tình cảm, cảm xúc về sự việc, tránh lạc sang kế chuyện hoặc miêu tả. - GV yêu cầu HS viết bài. - HS thực hiện viết bài. - GV quan sát, giúp đỡ. 2.2 Đọc soát và chỉnh sửa bài viết. - GV yêu cầu HS tự đọc bài của mình theo - HS tự đọc lại bài. những yêu cầu dưới đây: + Giới thiệu được sự việc và nêu ấn tượng chung về sự việc. + Thể hiện được tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người than gia,.. sự việc. + Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn đúng và hay
  17. - GV yêu cầu đổi bài trong bàn cùng nhau - HS trao đổi bài đọc và sửa lỗi cho nhau. đọc và sửa lỗi cho nhau. - GV gọi HS trình bày bài viết trước lớp. - HS đọc bài trước toàn lớp - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung nêu có 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 1/ Em hãy tự đánh giá bài viết của mình thế - HS suy nghĩ trả lời theo ý của bản thân. nào? 2/ Em có hài lòng với bài của mình không? Vì sao? Em hài lòng nhất với điều gì của bài viết? * GV liên hệ giáo dục QCN: Quyền được - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội; Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố về cách tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Giúp HS củng cố về cách vận dụng được việc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số.
  18. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, BGĐT và bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mời HS nêu lại cách tính diện tích - 2 HS nêu, các bạn khác lắng nghe xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới: Để tính được diện tích xung quang, diện tích toàn - HS lắng nghe phần của một số hình trong thực tế cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích xung quanh của mỗi hình hộp chữ nhật đưới đây. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc cá nhân: thực - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. hiện tính diện tích toàn phần của hình - HS làm việc cá nhân vào vở thực hiện tính hộp chữ nhật: diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: a) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho là: 3 + 4) × 2 × 9 = 126 (cm2) b) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho là:
  19. (5 + 4) × 2 × 7 = 126 (cm2) Đáp số: a) 126 (cm2) ; b) 126 (cm2) - GV mời HS trình bày bài làm. - 1HS trình bày. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Các bể cá dưới đây được làm bằng kính và thiết kế dạng hình hộp chữ nhật không có nắp. Hãy tính diện tích kính được sử dụng để làm các bể cá đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Cho 3 bể cá hình hộp chữ nhật không nắp + Bài toán hỏi gì? + Diện tích kính để làm các bể cá? + Muốn tính diện tích kính để làm từng + Tính diện tích kính lm từng bể cá đó bể cá, ta làm thế nào? + Khi tính diện tích toàn phần các bể cá + Bế cá không có nắp nên khi tính diện tích các em cần chú ý đặc điểm gì? mặt đáy ta chỉ tính diện tích một mặt đáy. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở. Giải: a) Diện tích xung quanh của bể cá là: (2 + 1) x 2 x 1 = 6 (m2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 2 x 1 = 2 (m2) Diện tích kính được sử dụng làm bể cá là: 6 + 2 = 8 (m2) Đáp số: 8 m2 b) Diện tích xung quanh của bể cá là: (200 + 100) x 2 x 200 = 120 000 (cm2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 200 x 100 = 20 000 (cm2) Diện tích kính được sử dụng làm bể cá là: 120 000 + 20 000 = 140 000 (cm2)
  20. Đáp số: 140 000 cm2 c) Diện tích xung quanh của bể cá là: (15 + 4) x 2 x 5 = 190 (dm2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 15 x 4 = 60 (dm2) Diện tích kính được sử dụng làm bể cá là: 190 + 60 = 250 (dm2) Đáp số: 250 dm2 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS đổi chéo vở chữa bài cho nhau tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Khuôn bánh chưng có dạng một hình hộp chữ nhật không có hai đáy như hình bên dưới. Hỏi từ thanh gỗ dưới đây có thể làm được khuôn bánh chưng với kích thước như trên hay không? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Khuôn bánh chưng có dạng một hình hộp chữ nhật không có hai đáy và cho 1 thanh gỗ + từ thanh gỗ đã cho có thể làm khuôn bánh + Bài toán hỏi gì? chưng như hình vẽ không? + Ta tính phần gỗ làm khuôn bánh chưng sua + Muốn biết thanh gỗ có thể làm được đó so sánh với chiều dài thanh gỗ. khuôn bánh chưng với kích thước đã - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. cho hay không, ta làm như thế nào? Giải: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào + Diện tích phẩn gỗ cần sử dụng chính là vở. diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. Ta tính được phần gỗ cần sử dụng là: (16,5 + 16,5) x 2 x 4 = 264 (cm2). + Diện tích thanh gỗ đã cho là: