Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_nguyen_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)
- TUẦN 24 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 TOÁN BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS tính được diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - HS vận dụng được việc tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và BGĐT, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần khám phá trang 45 – SGK Toán - HS quan sát 5 tập hai, đọc các bóng nói. + Tớ chỉ bọc 4 mặt xung quanh của - HS đọc các bóng nói. đèn lồng + Vậy phần giấy cậu dùng đúng bằng diện tích xung quanh của đèn lồng. + Tớ thì bọc cả mặt trên và mặt dưới thì cân tất cả bao nhiêu giấy? - HS nhận xét theo nhóm
- - GV cho HS nhận xét, mô tả cách + Nam chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đen làm đèn lồng của Nam. Từ đó, xác lồng. Như vậy bằng diện tích xung quanh định phần giấy mà Nam cần sử dụng của đèn lồng chính là diện tích xung quanh của + Nam chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đèn chiếc đèn lồng. lồng còn Việt bọc 4 mặt xung quanh bọc - GVcho HS nhận xét sự khác nhau cả mặt trên và mặt dưới của đèn lồng. giữa cách làm đèn lồng của Việt và Nam. - 2 HS nêu - GV mời HS nêu lại cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ - HS lắng nghe nhật. - GV định nghĩa về diện tích toàn phẩn và tổng kết về cách tính diện tích toàn phần thông qua việc tính - HS lắng nghe diện tích hai đáy và diện tích xung quanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã biết cách tính giúp bạn Nam tính diện tích phần giấy bọc để làm đèn lồng. Làm thế nào để giúp bạn Việt tính được số giấy để bọc cả mặt trên và dưới của cô đèn lồng cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát hình hộp chữ - HS quan sát tranh nhật, hình khai triển của hình hộp chữ nhật - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh và + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật trả lời các câu hỏi của GV màu gì? + Màu màu vàng + Nếu ta trải các mặt bên của hình + Màu xanh hộp chữ nhật ta được hình gì? - GV giới thiệu: Diện tích toàn phần + Hình khai triển của hình hộp chữ nhật của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích tất cả các mặt của hình hộp chữ - HS lắng nghe nhật. - Gọi HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS quan sát hình - HS nhắc lại khai triển của hình hộp chữ nhật. - HS lắng nghe quan sát - GV hướng dẫn hs tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có - HS xác định chiều rộng 20 cm, chiều dài 25 cm, chiều cao 30 cm; tính diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật; cộng hai kết quả vừa tính được - HS thực hiện các nhân - GV giới thiệu: Tổng diện tích xung Diện tích xung quanh của hình hộp chữ quanh của hình hộp chữ nhật và diện nhật là: tích hai đáy của hình hộp chữ nhật 2 chính là diện tích toàn phần của hình (25 + 20) x 2 x 30 = 2 700 (cm ) hộp chữ nhật. Diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật - Gọi HS trình bày là: - Gọi HS nhận xét 25 x 20 x 2 =1 000 (cm2) - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất cách tính diện tích toàn phần của Diện tích toàn phần của hình hộp chữ hình hộp chữ nhật. nhật là: – Gọi HS nhắc lại về diện tích toàn 2 700 + 1 000 = 3 700 (cm2) phần của hình hộp chữ nhật Đáp số: 3 700cm2 - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: + Diện tích toàn phần của hình hộp - HS trình bày bài chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy. - Lắng nghe - HS nhắc lại - HS lắng nghe và nhắc lại
- 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích toàn phần của mỗi hình hộp chữ nhật đưới đây. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính - GV mời HS làm việc nhóm đôi: diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: thực hiện tính diện tích toàn phần của a) Diện tích xung quanh của hình hộp đã hình hộp chữ nhật: cho là: 2 (30 + 20) x 2 x 40 = 4 000 (cm ). Diện tích hai đáy của hình hộp đã cho là: 20 x 30 x 2 = 1 200 (cm2). Diện tích toàn phần của hình hộp là: 4 000 + 1 200 = 5 200 (cm2). b) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho là: (25 + 50) x 2 x 25 = 3 750 (cm2). Diện tích hai đáy của hình hộp đã cho là: 25 x 50 x 2 = 2 500 (cm2) Diện tích toàn phần của hình hộp là: 3 750 + 2 500 = 6 250 (cm2) c) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho là: (35 + 30) x 2 x 25 = 3 250 (cm2) Diện tích hai đáy của hình hộp đã cho là: 35 x 30 x 2 = 2 100 (cm2) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Diện tích toàn phần của hình hộp là: 2 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ 3 250 + 2 100 = 5 350 (cm ) sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. Chiếc hộp nào dưới đây có diện tích toàn phần lớn nhất?
- - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS tóm tắt bài toán: + cho 3 chiếc hộp hình hộp chữ nhật - GV mời HS đọc yêu cầu bài. + Chiếc hộp nào có diện tích lớn nhất? - GV cùng HS tóm tắt bài toán. + Tính diện tích toàn phần của 3 chiếc hộp + Bài toán cho biết gì? rồi so sánh diện tích + Đề bài yêu cầu gì? - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. + Muốn biết chiếc hộp nào có diện Giải: tích toàn phần lớn nhất, ta làm thế Diện tích toàn phần chiếc hộp A là nào? (1,+2)×2 ×2,3+(1,5×2)×2=22,1 (dm2); - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào Diện tích toàn phần chiếc hộp B là: vở. (3,7+3)×2×1+(3,7 × 3)× 2=35,6 (dm2) Diện tích toàn phần chiếc hộp C là: (1,3+2,5)×2×1+(1,3×2,5)×=14,1(dm2); Ta có: 14,1dm2 < 22,1 dm2 < 35,6 dm2 . + Chiếc hộp B có diện tích toàn phần lớn - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và nhất tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho học tìm vật xung - HS lắng nghe quanh có dạng hình hộp chữ nhật, đo - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. kích thước và tính diện tích toàn phần của vật đó. Thời gian 2-3 phút - Các nhóm thực hiện - Đánh giá tổng kết. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích + Diện tích toàn phần của hình hộp chữ toàn phần hình hộp chữ nhật. nhật là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ BÀI 19: NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào.
- - Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...), tìm hiểu và mô tả được một số công trình tiêu biểu của Lào: Thạt Luổng, Cánh đồng Chum; Cố đô Luông Pha-băng. + Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào; sưu tầm được tư liệu, khai thác thông tin để tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về một số công trình tiêu biểu của Lào: Thạt Luổng, Cánh đồng Chum; Cố đô Luông Pha-băng. - Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc, HS đọc và suy nghĩ để trả lời câu hỏi suy nghĩ về bốn câu thơ Bác Hồ đã trong SGK bằng cách ghi ra giấy viết về tình hữu nghị giữa hai nước Việt nháp, sau đó trao đổi với bạn bên Nam và Lào để thực hiện nhiệm vụ: Hãy cạnh. chia sẻ những hiểu biết của em về đất nước Lào. “Thương nhau mấy núi cũng trèo Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua Việt – Lào, hai nước chúng ta Tình sâu hơn nước Hồng Hà, Cửu Long”. - HS trả lời.
- - GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung thêm thông tin (nếu có). - GV nhận xét hoạt động của cá nhân HS và trao đổi của cả lớp. GV sử dụng những hiểu biết của HS về sự kiện này để dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động khám phá: (25 phút) Khám phá 3: Tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu của Lào (15 phút) - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi. hoặc nhóm, đọc thông tin và quan sát các + HS làm việc cá nhân kể được tên hình từ 2 đến 4, thảo luận để thực hiện yêu một số công trình tiêu biểu. cầu: Đọc thông tin, quan sát các hình và + Thảo luận để chọn công trình dự sưu tầm thêm hình ảnh để mô tả một số nét định mô tả. nổi bật của các công trình tiêu biểu ở Lào; Mô tả một công trình mà em ấn tượng. + Nhóm 1: Cánh đồng Chum. + Nhóm 2: Thạt Luổng. + Đọc thông tin về công trình dự + Nhóm 3: Cố đô Luông Pha-băng. định mô tả, thống nhất nội dung và GV có thể cho HS chuẩn bị trước ở nhà và cử đại diện trình bày (nếu được yêu thực hiện việc trưng bày các hình trên lớp cầu). cùng với thành viên trong nhóm. + Các nhóm phác hoạ những ý tưởng - GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi mỗi nhóm trưng bày hình ảnh để mô tả một số kể tên các công trình và mô tả một công nét nổi bật của các công trình tiêu trình, các bạn khác lắng nghe và bổ sung biểu ở Lào lên một tờ bìa và dán lên (nếu có). tường xung quanh lớp học như một - GV cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn cuộc triển lãm tranh. nhau về hoạt động mô tả. Sau đó, GV đánh - HS tự đánh giá theo tiêu chí đủ các giá và chốt kiến thức (kết hợp chiếu hình nội dung: ảnh): Lào là đất nước có nền văn hoá lâu + Thời gian xây dựng công trình. dời với nhiều công trình tiêu biểu còn + Giới thiệu một số nét tiêu biểu của được bảo tồn đến ngày nay như: Cánh công trình. đồng Chum, cố đô Luông-pha-băng, + Ý nghĩa hoặc giá trị lịch sử của Thạt Luổng.... Các công trình này thể công trình. hiện sự sáng tạo của nhân dân Lào, được UNESCO ghi danh là Di sản thế giới. 3. Luyện tập: (10 phút) 3.1. Hệ thống kiến thức và luyện tập nội dung Địa lí.
- - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực - HS thực hiện nhiệm vụ. hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 1, em hãy kể tên và xác định trên lược đồ một số cao nguyên, sông của Lào. - GV gọi 2 – 3 HS kể tên và xác định một - HS kể tên theo yêu cầu. số cao nguyên, sông của Lào trên lược đồ - HS khác nhận xét. treo tường; các HS sử dụng bảng kiểm để quan sát, tự đánh giá kĩ năng khai thác thông tin bằng lược đồ của bản thân và các bạn trong lớp. - GV nhận xét và đánh giá hoạt động luyện tập, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau kĩ năng khai thác thông tin trên lược đồ của HS. 3.2. Hệ thống kiến thức và luyện tập nội dung Lịch sử. - HS lập và hoàn thành bảng theo - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lập gợi ý trong SGK vào vở. bảng về một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào. - Các bạn HS khác lắng nghe, nhận + GV tổ chức cho HS trình bày sản phẩm xét và bổ sung (nếu có). đã hoàn thành ngay tại lớp. + GV tổ chức cho HS trao đổi bảng và đánh - Hs đánh giá theo tiêu chí. giá, chấm điểm lẫn nhau dựa trên các tiêu chí nội dung và hình thức dưới đây. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (7 phút) - GV có thể tổ chức trò chơi “Ai là triệu - HS tham gia chơi. phú” để kiểm tra kiến thức của HS. - Sưu tầm tranh ảnh, thông tin, về một - HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. công trình tiêu biểu của Lào và chia sẻ với (lưu ý cần nêu được tên công trình, bạn. thời gian xây dựng, nét nổi bật ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________
- KHOA HỌC BÀI 23: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * GDQCN: Quyền được chăm sóc , bảo vệ để phát triển toàn diện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - BGĐT, SGK và Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Gọi thuyền - HS tham gia trò chơi. Quản trò gọi + Cơ thể người được hình thành từ đâu ? ai thì người đó sẽ chọn câu hỏi. Trả + Hợp tử phát triển thành gì ? lời đúng, mảnh ghép sẽ được lật mở. + Sau mấy tháng trong bụng mẹ, em bé được Sau khi trả lời được câu hỏi, bức sinh ra ? tranh về các giai đoạn phát triển sẽ - GV nhận xét, khen ngợi. lật mở. - GV chỉ vào tranh được lật mở, giới thiệu bài : Vậy bức tranh này chỉ về các giai đoạn phát triển của con người, vậy đó là các giai đoạn nào, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: “Các giai đoạn phát triển chính - HS lắng nghe. của con người (t1)” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. Các giai đoạn phát triển của con người. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn
- + Đọc khung thông tin, quan sát tranh trong - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt SGK và cho biết: động theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV. - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Sự phát triển của con người được chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già. + Sự phát triển của con người được chia làm + Tuổi ấu thơ: Từ lúc mới sinh đến mấy giai đoạn? 9 tuổi; tuối vị thành niên: Từ 10 đến + Nếu độ tuổi của mỗi giai đoạn? 19 tuổi; tuổi trưởng thành: từ 20 đến + Các em đang trong giai đoạn phát triển 60 tuổi; tuổi già: trên 60 tuổi. nào? Vì sao em biết điều đó. - Vậy các thành viên trong gia đình các em + Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì đang trong giai đoạn phát triển nào? dựa vào tuổi. (11 tuổi) - GV tổ chức trò chơi: Bóng đỏ phiêu lưu kí - Luật chơi: GV bật bài nhạc “Cả nhà thương nhau”, HS chuyền bóng quanh lớp, nhạc - Tham gia trò chơi theo quản trò. dừng ở nhóm nào, nhóm đó sẽ chia sẻ về các - Cả lớp lắng nghe phần chia sẻ của giai đoạn phát triển của thành viên trong gia các bạn và phỏng vấn thêm các bạn. đình. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV cho Hs nghe bài nhạc: Tạm biệt búp bê - HS lắng nghe. thân yêu. - Bạn nhỏ sắp chia tay trường mầm + Trong bài hát này, bạn nhỏ sắp phải làm gì? non để vào lớp Một. - GV dẫn dắt: Mầm non và tiểu học là 2 giai đoạn của tuổi ấu thơ. Vậy tuổi ấu thơ có các - HS lắng nghe. giai đoạn nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp tục nhé. Hoạt động khám phá 2. Tuổi ấu thơ - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, nhóm đôi và cho biết: trả lời câu hỏi: - Tuổi ấu thơ có thể chia thành 4 giai đoạn: + Dưới 1 tuổi + Từ 1 đến dưới 3 tuổi + Từ 3 đến 5 tuổi
- + Từ 6 đến 9 tuổi. - Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu thơ: Ở lứa tuổi này, cơ thể chúng ta lớn lên khá nhanh + Tuổi ấu thơ có thể chia thành những giai đoạn nào? + Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu thơ? - GV nhận xét, kết luận các giai đoạn của tuổi ấu thơ. 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức. - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại - HS tham gia trò chơi tiếp sức diện 4 nhóm sẽ lên ghép các tấm thẻ trên bảng. + Dưới 1 tuổi: Thức ăn chủ yếu là sữa mẹ và các thức ăn mềm. + Từ 1 đến dưới 3 tuổi: Có đủ răng sữa. + Từ 3 đến 5 tuổi: Nói rõ, tham gia - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả được các hoạt động như xé, dán, lời tốt. vẽ,.. + Từ 6 đến 9 tuổi: Răng sữa bắt đầu được thay thế bằng răng vĩnh viễn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về các giai đoạn về tuổi - Học sinh tham gia chia sẻ . ấu thơ của bản thân thông qua các bức ảnh được chụp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. * GDQCN:Trong các giai đoạn phát triển của - HS: các em cần biết chăm sóc bản con người mà các em vừa tìm hiểu, các em cần thân. có quyền gì để bản thân phát triển toàn diện? - Có quyền được sống vui vẻ khi ở - GV nhận xét tuyên dương. nhà cũng như ở trường. Được bố mẹ - Nhận xét sau tiết dạy. và người thân chăm sóc. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025
- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TỰ CHỦ VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG TRONG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia được trò chơi Ánh sáng và bóng tối. - Nêu được lợi ích và nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng. - Học sinh nhận thức được tầm quan trọng và xây dựng được quy tắc của việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. - Chăm chỉ: tham gia và hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Giáo án, SGK. + Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, + Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề. - HS chuẩn bị: + SGK Hoạt động trải nghiệm 5. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Tổ chức hoạt động.
- Trò chơi Ánh sáng và Bóng tối GV xếp HS ngồi theo nhóm và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A3. - GV phổ biến luật chơi: HS thảo luận và ghi ra - HS lắng nghe giấy những điều có ích - Vùng sáng và những điều ẩn chứa nguy hiểm - Vùng tối mà việc giao tiếp trên mạng in-tơ-nét mang lại cho cuộc sống của HS. - GV khuyến khích HS trình bày sáng tạo, theo cách của mình; có thể chia cột, vẽ hình đại diện cho Vùng sáng – Vùng tối và ghi xung quanh - HS chia sẻ, các nhóm khác bổ những hình đó. sung nếu có: - GV mời lần lượt từng nhóm trình bày về Vùng - Lợi ích của MXH: sáng - Vùng tối mà nhóm mình đã ghi trong + Mọi người được tự do bày tỏ phiếu làm việc nhóm. Nhóm nào ghi được nhiều quan điểm của mình về các vấn đề thông tin hơn, nhóm đỏ giành chiến thẳng. đời sống, xã hội. + Có tính giải trí cao với nhiều lĩnh vực khác nhau được cập nhật liên tục. + Có nhiều thông tin hữu ích, lí thú. - Mặt hại của MXH: + Dành quá nhiều thời gian cho MXH, ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập, công việc. + Thiếu sự kết nối với mọi người xung quanh trong cuộc sống đời thực. + MXH còn có nhiều thông tin sai sự thật, không lành mạnh, tiêu cực. - GV tổng kết trò chơi, nhóm nào ghi được - Bị mất an toàn, an ninh trên MXH nhiều lợi ích và tác hại đúng và nhanh nhất sẽ có thể gây thiệt hại về kinh tế cho giành được phần quà. nhiều người. - Em hãy chia sẻ thêm về những tình huống nảy - Nhiều người sử dụng ngôn ngữ sinh trong quá trình giao tiếp trên MXH khiến bừa bãi, tùy tiện ảnh hưởng đến em lo lắng. giao tiếp và ngôn ngữ TV. - Bị ảnh hưởng, làm phiền vì các - GV nhận xét, tổng kết, dẫn dắt để giới thiệu trào lưu trên MXH. chủ đề: Việc giao tiếp thông qua mạng in-tơ-nét
- vừa có những điểm tích cực lại vừa ẩn chứa những điểm tiêu cực. Bởi vậy, chúng ta cần xây dựng thói quen sử dụng mạng an toàn để vừa tận dụng được những lợi ích mà mạng in-tơ-nét mang lại cho học tập và cuộc sống, vừa biết cách phòng tránh những nguy hiểm ẩn chứa của mạng in-tơ-nét. Các em hãy đến với bài học ngày hôm nay – Chủ đề 6 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Tìm hiểu về tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. - Học sinh đọc yêu cầu trong SGK/63 rồi rồi ghi vào phiếu khảo sát mà GV phát theo nội dung SGK: + Tự chủ thời gian sử dụng | mạng. + Tự chủ về việc lựa chọn hoạt động tham gia trên mạng. + Cách ứng xử trong giao tiếp trên mạng để bảo vệ mình. (Gợi ý: HS trong lớp, HS cùng khối, các thấy có hoặc cán bộ ở nhà trường.) - GV hướng dẫn HS phỏng vấn sau khi - HS phỏng vấn: 1 em hỏi, 1 em trả lời đã khảo sát. - HS nhận xét về việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng với những thông tin mà mình đã thu thập được. - Thu thập kết quả khảo sát và phân tích. - Gợi ý : Những vấn đề cần giải quyết: Kết luận: Việc khảo sát cho chúng ta biết + Thời gian sử dụng MXH của HS còn những vấn đề cần giải quyết của HS và nhiều. mọi người xung quanh trong việc tự chủ + Chưa có biện pháp quản lý thời gian. khi sử dụng mạng hoặc tham gia mạng xã + MXH thường được dùng để truy cập hội. MXH, chơi Game. 3. Hoạt động mở rộng và tổng kết: - Tổ chức hoạt động:
- - Giáo viên chia HS theo nhóm 6 và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A3. Học sinh thảo luận và thiết kế một bản Quy tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng (HS tự do sáng tạo) - Lần lượt từng nhóm lên trình bày sản phẩm của mình. Các nhóm còn lại lắng nghe và đề xuất thêm ý kiến để cùng thống nhất một bản quy tắc chung cho cả lớp. - GV nhận xét chốt đáp án đúng và thống nhất quy tắc chung cho cả lớp: Cách quản lý thời gian sử dụng: - Lập thời gian biểu sử dụng mạng. - Khoảng thời gian hợp lí để sử dụng mạng: tối đa 2 tiếng mỗi ngày cho việc sử dụng mạng. Hạn chế sử dụng mạng trước khi ngủ và sau khi thức dậy. - Công cụ giúp em kiểm soát thời gian: +Ứng dụng quản lý thời gian: Forest, Freedom, StayFocusd,... +Trang web chặn website: Freedom.to, BlockSite,... + Phần mềm quản lý parental control: Qustodio, FamilyTime,... - Cách ứng xử trong giao tiếp trên mạng để tự bảo vệ mình: + Ngôn ngữ sử dụng trên mạng: lịch sự, văn minh, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội, phù hợp với độ tuổi, đối tượng giao tiếp. +Những thông tin cần bảo mật: thông tin cá nhân (tên, địa chỉ, số điện thoại), tài khoản ngân hàng - Những điều không nên làm: không kết bạn với người lạ, không mua bán, trao đổi hàng hóa trên mạng, không tin tưởng hoàn
- toàn vào những thông tin chưa được kiểm chứng trên mạng. - Những điều cần làm khi gặp vấn đề khó giải quyết: + Chia sẻ với người thân, bạn bè hoặc thầy cô giáo. + Báo cáo cho cơ quan chức năng nếu vi phạm pháp luật. => GV chốt: Giao tiếp trên mạng là một phương tiện hữu ích giúp kết nối mọi người và trau dồi kiến thức. Tuy nhiên, người dùng cần sử dụng mạng một cách thông minh và có trách nhiệm để đảm bảo an toàn cho bản thân. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho các em trong việc giao tiếp trên mạng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS thể hiện quyết tâm thực hiện bản Để thực hiện cam kết này, học sinh Quy tắc chung của lớp. cần: - GV đề nghị HS chia sẻ với người thân để - Nắm rõ nội dung của Quy tắc chung nhận thêm sự góp ý. của lớp. - Có ý thức tự giác thực hiện các quy định trong Quy tắc chung của lớp. - Có thái độ tích cực và gương mẫu trong học tập và rèn luyện. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ BÀI 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được vị trì địa lí của cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước cam-pu- chia. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và BGĐT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời - HS quan sát tranh, suy nghĩ và trao câu hỏi: Công trình kiến trúc nào được thể hiện đổi với bạn. trên Quốc kì Vương quốc Cam-pu-chia? - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi. - 2-3 HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe mới: Ăng - co Vát là quần thể đền đài tại cam- pu-chia, thu hút du khách hàng đầu nước này. Công trình là đỉnh cao của phong cách kiến trúc khơ-me, trở thành biểu tượng của đất nước và xuất hiện trên Quốc kì Cam-pu-chia. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của nước Cam-pu-chia. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện hiện các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát yêu cầu.
- hình 2, xác định vị trí của Cam-pu-chia trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Gọi học sinh xác định vị trí của Cam-pu-chia - Học sinh xác định vị trí của Cam- trên lược đồ. pu-chia trên lược đồ. - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến - Học sinh lắng nghe và trả lời câu thức về Cam-pu-chia. hỏi. + Cam-pu-chia là đất nước thuộc khu vực nào của châu Á? + Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông + Kể tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu- Nam Á của châu Á. chia. + Cam-pu-chia tiếp giáp các quốc gia: Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở phía đông, vịnh Thái Lan ở - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. phía tây nam. - GV nhận xét, kết luận: Cam-pu-chia tiếp giáp - Học sinh lắng nghe. với Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở - HS lắng nghe, ghi nhớ. phía đông, vịnh Thái Lan ở phía tây nam. Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư Cam-pu-chia 2.1. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của Cam- pu-chia: - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và quan sát hình 2. - HS đọc thông tin và quan sát. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành bảng dưới đây: Thành phần Đặc điểm - HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành Địa hình bảng Khí hậu
- Sông, hồ - 1-2 cặp trình bày kết quả. Thành Đặc điểm - GV goi 1-2 cặp trình bày kết quả. phần Địa hình Chủ yếu là đồng bằng Khí hậu Cận xích đạo, với một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt. Sông, hồ -Sông Mê Công là sông lớn nhất, cung cấp lượng nước dồi dào cho đất nước này. - Hồ Tôn-lê Sáp của Cam-pu-chia là hồ nước ngọt lớn nhất Đông Nam Á. - Các cặp khác nhận xét, bổ sung. - HS chú ý, lắng nghe. - GV gọi các cặp khác nhận xét, bổ sung. -HS đọc mục em có biết? Quan sát - GV nhận xét, kết luận. các hình ảnh, video. - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc mục em có biết trang 86 về hồ Tôn-lê Sáp và quan sát một số hình ảnh hoặc video về thiên nhiên của Cam-pu-chia để có cái nhìn trực quan hơn. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Thực hành xác định vị trí địa lí của Cam-pu-chia trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. dụng lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt động (xác định trên lược đồ vị trí của Cam-pu- chia kết hợp nêu tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu-chia, một số dãy núi, sông và hồ lớn ở Cam-pu-chia.) - Tổ chức học sinh thực hành. - Thực hiện cá nhân. - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - HS nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe.
- + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Tìm và xác định vị trí của Cam-pu-chia trên một số lược đồ, bản đồ khác. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ CÔNG NGHỆ BÀI 7: LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. - Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và BGĐT - Mô hình mẫu, Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" để nối tiếp nhau - HS chơi trò chơi. nêu các bước lắp mô hình xe điện chạy bằng pin. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt HS vào bài: Giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau - HS lắng nghe.

