Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_nguyen_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)
- TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 TOÁN BÀI 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét khối. - Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thể tích đã học. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và BGĐT, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Đ + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: S + Câu 3: Tính: 4,5 m3 + 5,3 m3 + Trả lời: 4,5 m3 + 5,3 m3 = 9,8 m3 + Câu 4: Tính: 254 m3 x 3 + Trả lời: 254 m3 x 3 = 762 m3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Bài 1. Hoàn thành bản sau:
- - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc cá nhân vào vở - GV mời HS làm việc cá nhân vào vở - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. Thể tích của khối băng có dạng hình lập phương trong hình vẽ khoảng: A. 1 cm3 B. 1 dm3 C. 1 m3 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc cá nhân vào vở - HS làm việc cá nhân vào vở Đáp án: C - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. Số? Rô-bốt đã xếp các hình lập phương 1 cm3 thành hình bên. Thể tích của hình bên là cm3. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc nhóm đôi, - HS làm việc nhóm đôi và làm vào vở thống nhất kết quả, rồi ghi vào vở. Đáp án: Thể tích của hình bên là 44 cm3. + HS có thể đếm theo tầng (gồm 4 tầng): 5 x 4 + 3 x 4 + 2 x 4 + 1 x 4 = 44 (hình) + hoặc HS có thể đếm theo lớp (từ gần đến xa có 4 lớp, mỗi lớp có 11 hình):
- (4 + 3 + 2 + 1 + 1) x 4 = 44 (hình) Vậy Thể tích của hình bên là 44 cm3. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 4. Số? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS làm việc cá nhân vào vở và kiểm tra cho nhau. a) 5 m3 = 5 000 dm3 480 dm3 = 0,48 m3 b) 0,25 m3 = 250 000 cm3 5 000 cm3 = 0,005 m3 c) 1,9 dm3 = 1 900 cm3 2650 cm3 = 2,65 dm3 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS làm việc cá nhân vào vở, - HS khác nhận xét, bổ sung. rồi đổi vở kiểm tra chéo theo bàn. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV mời HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 5. Số? Rô-bốt có một thùng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 6 dm, chiều rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Vậy Rôbốt có thể xếp được hộp đèn hình lập phương có thể tích 1 dm 3 để đầy chiếc thùng đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm thống nhất kết quả. Đáp án: Rôbốt có thể xếp được 72 hộp đèn hình lập phương có thể tích 1 dm3. Nêu ra một cách sắp xếp các hộp đèn vào thùng (theo tầng hoặc theo cột,...)
- - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV nêu: Rô-bốt có một thùng - Các nhóm lắng nghe luật chơi. dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 6 dm, chiều rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Nếu mỗi hộp đèn có dạng hình lập phương cạnh 3 dm thì Rô-bốt có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp đèn vào chiếc thùng đó. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào làm đúng và nhanh thì nhóm đó thắng cuộc. Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ __________________________________________ KHOA HỌC BÀI 22: SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực khoa học tự nhiên: + Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người. + Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh .) để trình bày quá trình hình thành cơ thể người. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm hiểu về vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội, quá trình hình thành cơ thể người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - BGĐT, SGK và Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Trò chơi: Bé là con ai. - Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ - Lắng nghe. biến cách chơi. - Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé. - Đại diện hai nhóm dán phiếu lên bảng. - Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn. Ví dụ: - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, + Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và (mẹ con)? hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng giống bố, mẹ.... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi gia đình trong xã hội đều có vai trò sinh sản để duy trì nòi giống, vậy cơ thể người được hình thành như thế nào trong quá trình - HS lắng nghe. sinh sản, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Sự hình thành cơ thể người (t1)” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. Ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với gia đình, dòng họ. - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp. - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh. động theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV.
- - Đại diện các nhóm trả lời: + Gia đình An gồm có 3 thế hệ. + Sau 10 năm gia đình An có thêm 2 thành viên mới. Sự thay đổi đó là do mẹ An sinh ra. HS chia sẻ: + Đối với gia đình: Sinh sản tạo ra thế + 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK: hệ mới, tiếp nối các thế hệ trong mỗi - Gia đình An gồm mấy thế hệ? gia đình, dòng họ. - Sự thay đổi về số lượng thành viên trong gia đình An so với 10 năm trước. Sự thay đổi đó - HS lắng nghe, ghi nhớ. do đâu? - Sinh sản có ý nghĩa gì đối với gia đình, dòng họ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng về đặc điểm giống nhau của thế - HS chia nhóm, quan sát tranh, thảo hệ sau so với thế hệ trước trong gia đình, liên luận. hệ tới trò chơi “Bé là con ai?” ở phần khởi - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả động: Trẻ em sinh ra có những đặc điểm giống thảo luận: với bố mẹ của mình. + Hình 2a: Trẻ em đang học tập. Ý Hoạt động khám phá 2. Ý nghĩa của sự sinh nghĩa của việc học tập là: Trẻ em khi sản ở người đối với xã hội. còn nhỏ cần học tập, rèn luyện tốt, có - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, quan kĩ năng tốt để lớn lên thành người tốt, sát hình 2, thảo luận về ý nghĩa của sự sinh sản có ích cho xã hội. đối với xã hội. + Hình 2b: Người nông dân đang trồng lúa, công nhân đang làm việc trong nhà máy. Ý nghĩa của việc làm là để cung cấp lúa gạo, thực phẩm để nuôi sống con người, và sản xuất ra các đồ dùng sử dụng trong gia đình, làm ra tiền lương nuôi gia đình.
- + Đối với xã hội: Sinh sản tạo ra lực lượng lao động tiếp nối, góp phần xây dựng và phát triển xã hội - Gợi ý: + Hình 2 gồm có những ai? + Họ đang làm gì và ý nghĩa của những việc làm đó? - GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. 3.1. Liên hệ thực tế gia đình của em. - Tổ chức cho HS giới thiệu về gia đình mình. - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu - GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và các thành viên trong gia đình và các gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch điểm giống nhau giữa các thành viên hoá gia đình. + Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa + Nhờ có sự sinh sản mà có sự tiếp gì? nối của các thế hệ trong mỗi gia đình, - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời tốt. dòng họ. 3.2. Trò chơi “Nếu thì” - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi và điền thẻ - HS thảo luận nhóm và chơi trò chơi. nếu – thì: + GV đưa cho các nhóm một số thẻ “Nếu..” về + Đại diện các nhóm chia sẻ các thẻ. việc không sinh sản, yêu cầu các nhóm điền thẻ “thì ” những điều có thể xảy ra phù hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.3. Mở rộng - Cho HS đọc phần em có biết trong SGK: - HS chia sẻ: Lao động trẻ và dồi dào + Dân số Việt Nam có lực lượng lao động trẻ góp phần quan trọng xây dựng và và dồi dào, điều đó có ý nghĩa gì? phát triển đất nước. - GV nhận xét, kết luận. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những việc cần làm để - Học sinh tham gia chia sẻ . thể hiện sự quan tâm, lòng biết ơn đối với ông bà, bố mẹ- những người sinh ra mình. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CÁC ĐỨC TÍNH CẦN THIẾT TRONG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. HS nhận biết được những đức tính cần thiết trong môi trường học tập mới và biết cách lập kế hoạch để rèn luyện các đức tính ấy. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cân bằng cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin giải quyết được vấn đề trong môi trường học tập mới - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất được cách làm cụ thể rèn luyện các đức tính tự tin, mạnh mẽ - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống học đường.chia sẻ cách rèn luyện các đức tính cần thiết thích ứng voi smooi trường mới - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực trong việc tìm hiểu chia sẻ thông tin. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến và hoàn thành sản phẩm học tập. -Phẩm chất nhân ái: Yêu con người thầy cô ,bạn bè... II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Giấy hoặc bìa màu làm thẻ từ ghi tình huống có thể xảy ra với bạn bè ở trường, lớp, phát đủ cho mỗi học sinh. + Giấy A3, bút màu,... - HS:
- + Một số tư liệu,truyện về bản thân thể hiện tình huống thể hiện tình cảm với bạn bè + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho học sinh chơi trò chơi Đếm Chân HS lắng nghe hiệu lệnh và hợp tác cùng ‒ GV hô số lượng chân; nhóm 3 HS đó phải các bạn trong nhóm. ‒ Sau 3 đến 5 vòng đặt đúng số chân chạm đất theo yêu cầu. chơi, tất cả vận động theo nhạc bài hát VD: Ba người bốn chân – HS phải chọn Dềnh dềnh dàng dàng (Sáng tác: Phạm Tuyên). phương án: 2 HS co 1 chân lên hoặc 2 HS khoác vai để 1 HS co cả 2 chân lên , sao cho trên mặt đất có đủ số chân yêu cầu, không - HS thực hiện thừa, không thiếu. GV học sinh hát theo video bài dềnh dềnh dàng dàng của Phạm Tuyên - Học sinh thực hiện - GV đưa ra câu hỏi để HS tìm những sự thay đổi của lời bài hát khi các bạn chia nhóm - GV mời một số HS đưa ra đáp án - HS lắng nghe. - GV cho học sinh nêu cảm xúc của mình khi nghe bài hát và tham gia chơi trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Để chiến thắng trong trò chơi này, không chỉ cần sự tập trung, nhanh nhẹn mà còn cần cả sự kiên trì, hợp tác cùng đồng đội – những đức tính cần thiết mà mỗi HS đều cần rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. * Các việc làm để rèn luyện những đức - HS lắng nghe. Đóng góp ý kiến về các tính cần thiết giúp thích ứng với môi điểm khác biệt. trường học tập mới:
- - Giáo viên đề nghị mỗi HS nêu một điểm HS thảo luận theo nhóm để đề xuất những khác biệt của môi trường trung học cơ sở đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích mà mình tìm hiểu được. ứng với môi trường học tập mới. - GV mời từng nhóm trình bày kết quả thảo - Các nhóm thực hiện chia sẻ luận. Các nhóm còn lại nghe và đưa ra góp ý, đề xuất thêm. Ví dụ: Chủ động trong kế hoạch học tập - Đại diện 1 số lên chia sẻ trước lớp rèn luyện, tự tin, cởi mở, hòa đồng hơn, - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. kiên trì chịu khó hơn, Kết luận: Để thích ứng với môi trường - HS lắng nghe. học tập mới, việc rèn luyện các đức tính, kĩ năng là rất cần thiết. Việc rèn luyện này cần được đưa ra kế hoạch cụ thể và thực hiện bền bỉ hằng ngày. 3. Hoạt động mở rộng và tổng kết.: Xây dựng kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập mới GV đề nghị HS làm việc theo nhóm để xây dựng kế hoạch rèn luyện các đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học -Các nhóm thực hiện theo yêu cầu. lập kế tập mới đã được nêu ở hoạt động trên. ‒ hoạch theo nhóm và theo chỉ dẫn gợi ý GV đưa ra những gợi ý. -Đại diện nhóm chia sẻ của nhóm mình trước lớp, Lần lượt từng nhóm trình bày về kế hoạch của nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe và góp ý, đưa ra lời khuyên cho nhóm bạn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. -GV nhận xét, tuyên dương nhóm đưa ra kế hoạch chi tiết nhất Kết luận: Kế hoạch càng chi tiết, cụ thể, chúng ta càng dễ thực hiện. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người thân theo dõi nhắc nhở rèn luyện đức tính - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu cần thiết để thích ứng với moi trường học để về nhà thực hiện và ứng dụng. tập mới. (Thực hiện ở nhà) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- - Gv cho học sinh thảo luận đưa rakế hoạch rèn luyện vận dụng rèn luyện bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ BÀI 18: NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về dân cư Trung Quốc. - Trính bày các công trình tiêu biểu của Trung Quốc. - Chia sẻ những hiểu biết về một công trình lớn của Trung Quốc. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu đặc điểm cơ bản về dân cư , công trình tiêu biểu Trung Quốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được công trình đặc sắc của Trung Quốc - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người vị trí dân cư, công trình của Trung Quốc. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV xem một số công trình tiêu biểu của Trung - Cả lớp quan sát, trả lời: Của Trung Quốc và hỏi các em có biết đây là ở quốc gia Quốc. Đây là một nước rộng lớn, có nào không? Em biết những công trình khác Vạn Lý Trường Thành, tháp Quảng không của đất nước này không? Châu, cung điện Potala... - GV mời một số học sinh trình bày - HS lắng nghe.
- - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trung Quốc là một đất nước rộng lớn và có lịch sử văn hóa lâu đời. Các triều đại phong kiến hàng ngàn năm qua đã xây dựng nên vô số công trình kiến trúc nổi tiếng và còn được bảo tồn nguyên vẹn đến ngày nay. Vậy bạn có biết các công trình mang tính biểu tượng của Trung Quốc là những công trình nào không? Thì tiết học hôm nay chúng ta cùng khám phá nhé: “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa – Tiết 2” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá a, Dân cư - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi - HS đọc thông tin. + Số dân của Trung Quốc năm 2021 là bao - HS trả lời câu hỏi: nhiêu? + Số dân của Trung Quốc năm + Số dân của Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế 2021 là 1,4 tỉ. giới? + Số dân của Trung Quốc đứng thứ + Trung Quốc có bao nhiêu dân tộc? tư thế giới + Dân tộc Hán chiếm bao nhiêu phần trăm dân + Trung Quốc có 56 dân tộc. số? + Dân tộc Hán chiếm hơn 90% dân + Dân cư ở Trung Quốc phân bố như thế nào? số? + Vì sao dân cư chủ yếu tập trung ở miền Đông + Dân cư ở Trung Quốc phân bố Trung Quốc? không đều, tập trung đông đúc ở + Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng miền Đông và thưa thớt ở miền Tây dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng + Dân cư chủ yếu tập trung ở miền giảm? Đông Trung Quốc vì nơi đây là đồng - GV mời HS báo cáo kết quả. bằng, có điều kiện phát triển kinh tế. - GV nhận xét, tuyên dương. + Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do tiến hành chính sách dân số rất triệt b, Một số công trình tiêu biểu ở Trung Quốc để. GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 4, 5 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS đọc
- - HS lắng nghe, thảo luận và đại diện nhóm trình bày + Vạn Lý Trường Thành, tháp Quảng Châu, cung điện Potala , cố cung Bắc Kinh + Tiếng khóc của nàng Mạnh Khương, Nguyễn An – người chỉ dạo xây dựng Cố cung Bắc Kinh + Kể tên một số công trình tiêu biểu ở Trung Quốc và mô tả công trình em ấn tượng nhất Kể lại một câu chuyện liên quan đến Vạn Lý Trường Thành hoặc Cố cung Bắc Kinh - GV mời đại diện các nhóm trình bày, kể chuyện các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - GV cho HS giới thiệu về công trình kiến trúc - HS thảo luận, trình theo nhóm tiêu biểu Trung Quốc theo các gợi ý sau: Tử Cấm Thành hay Cố Cung, là hệ + Tên công trình thống các cung điện nằm tại Đông + Thời gian Thành (Bắc Kinh), được xây dựng + Địa điểm từ năm 1406 – 1420. Cố Cung có bề + Điểm nổi bật của công trình dày lịch sử lên đến 500 năm, trải dài - GV nhận xét. qua 2 triều đại Minh – Thanh. Bao bọc quanh Tử Cấm Thành là đền hoàng gia và nhiều khu vườn rộng lớn. Phía bên trong có Công viên Trung Sơn rộng trên 50 mẫu, Công viên Cảnh Sơn rộng gần 58 mẫu, công viên Bắc Hải rộng 171 mẫu. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV cho HS chia sẻ về hình ảnh, đặc điểm của - Học sinh tham gia chia sẻ. công trình tiêu biểu khác của đất nước Trung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Quốc. - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ CÔNG NGHỆ BÀI 7: LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực công nghệ: + Nhận thức công nghệ: Ghi nhớ được các bước lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin. + Sử dụng công nghệ: Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và BGĐT - Mô hình mẫu, Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Tôi cần – Tôi có” với luật chơi như sau: - HS lắng nghe, ghi nhớ luật chơi.
- + Đầu tiên, GV nói: “Tôi cần”. Sau đó, HS hỏi: “Bạn cần gì?” + GV nói: “Tôi cần + (tên gọi 1 chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật dùng để lắp xe điện chạy bằng pin)”. + Trong vòng 5 giây, HS cần tìm thật nhanh và giơ cao chi tiết đó lên. + GV tiếp tục hỏi: “Bạn có bao nhiêu?” + Cả lớp trả lời đồng thanh: “Tôi có + (số lượng cần thiết của chi tiết đó)” - HS chơi thử, sau đó chơi thật. - GV cho HS chơi thử 1 lượt, sau đó bắt đầu chơi. - HS: “Bạn cần gì?” + GV: “Tôi cần” - HS giơ thanh chữ U dài. + GV: “Tôi cần thanh chữ U dài.” - HS: “Tôi có 2 thanh chữ U dài” + GV: “Bạn có bao nhiêu thanh chữ U dài?” - Ở những lượt sau, GV có thể hỏi HS về nhiều hơn một chi tiết, dụng cụ, vật liệu trong một lượt chơi. Ví dụ:(Tôi cần tấm lớn và thanh thẳng 3 lỗ). - GV dẫn dắt vào bài: Qua trò chơi vừa rồi cô thấy các em đã ghi nhớ được các chi tiết, vật liệu và dụng cụ để lắp xe điện chạy bằng pin, giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các bước để lắp ráp được mô hình xe điện chạy bằng pin. 2.Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp - HS thảo luận và thực hiện yêu cầu. xếp quy trình lắp ráp mô hình bằng cách quan sát quá trình tiến hành lắp mẫu mô hình (GV thực hiện trực tiếp, hoặc chiếu video quay sẵn). + Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. + Lắp khung xe. - Bước 1: Lắp khung xe + Kiểm tra hoạt động của mô hình. - Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung + Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. xe. - GV yêu cầu HS sắp xếp lại các bước - Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào cho chính xác. trục và bánh xe. - Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. - GV nhận xét và chốt kiến thức:
- - Bước 1: Lắp khung xe - Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. - Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. - Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. 3. Hoạt động Thực hành - GV làm mẫu thực hiện lắp ráp mô hình theo 4 bước: - Bước 1: Lắp khung xe - HS quan sát GV lắp mẫu để ghi nhớ các + Dùng hai thanh chữ U dài, bốn bước thực hành. thanh thẳng 3 lỗ lắp vào tấm lớn như Hình 2 - Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. + Dùng tấm 2 lỗ để cố định động cơ vào khung xe như Hình 3. + Dùng băng dính 2 mặt để cố định giá 2 pin tiểu vào khung xe và nối 2 đầu dây điện của giá 2 pin tiểu với 2 cực của động cơ như Hình 4. - Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe.
- + Lắp hệ truyền động vào trục bánh xe và động cơ như Hình 5. + Lắp bánh xe vào trục bánh xe như Hình 5. - Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. + Kiểm tra các mối ghép. + Lắp 2 pin tiểu 1,5V vào giá pin và đóng công tắc để chạy thử mô hình xe điện như Hình 6. - HS lên bảng thực hành. - GV mời đại diện các nhóm lên thực hiện, GV quan sát và chỉnh sửa cho HS. - HS quan sát và nhận xét. - GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét sản phẩm của bạn làm mẫu. - GV nhận xét chung. 4. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức cho HS nhắc lại quy trình - HS nhắc lại quy trình 4 bước: lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin. + Bước 1: Lắp khung xe + Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. + Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. + Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. - HS lắng nghe và thực hiện - GV khuyến khích HS lắp ráp mô hình ở nhà. - HS thu dọn bộ đồ dùng. - GV cho HS thu dọn bộ đồ dùng và dặn dò chuẩn bị tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- __________________________________________ Thứ năm, ngày 20 tháng 2 năm 2025 ĐẠO ĐỨC BÀI 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân cho bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: “ Ong tìm nhụy” + GV chuẩn bị trò chơi, câu hỏi: + HS lắng nghe và thực hiện theo yêu 1. Kể tên các loại kế hoạch cá nhân. cầu của GV. 2. Vai trò của kế hoạch cá nhân. 3. Sắp xếp các bước để lập kế hoạch cá nhân. + GV phổ biến luật chơi, tiến hành cho HS chơi. - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập: Bài tập 2: Sắp xếp các bước khi lập kế hoạch cá nhân. - Gọi HS nhắc lại các bước lập kế hoạch cá - HS nêu. nhân. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu.
- - GV xác định đề và hướng dẫn HS cách làm. - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” thi đua theo nhóm tổ. - GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi. - GV nhận xét HS chơi, chốt nội dung và tuyên dương. - Gọi HS đọc lại các bước lập kế hoạch cá nhân. Bài tập 3: Trình bày ý kiến của bản thân. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS lắng nghe. - HS tham gia trò chơi. - HS lắng nghe. - HS đọc. - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc các tình huống và nêu nhận xét về cách lập và thực hiện kế hoạch cá nhân của các bạn trong các tình huống đó. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương các nhóm. Bài tập 4: Nhận xét kế hoạch cá nhân. - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV.
- - GV cho HS xem bảng kế hoạch cá nhân. - Gọi HS nhắc lại các bước lập kế hoạch cá nhân đã được học. - Đại diện các nhóm trình bày. - Gọi HS nhận xét bảng kế hoạch cá nhân đã - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung đầy đủ các bước hay chưa. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn để điều chỉnh bảng kế hoạch. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 5: Xử lí tình huống. - GV cho HS sắm vai theo 3 tình huống trong - HS quan sát. SGK. - HS nhắc lại. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để xử lí tình huống. - HS trả lời. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Bảng kế hoạch chưa đầy đủ các - GV nhận xét, chốt nội dung. bước. Chỉ có xác định mục tiêu và kế hoạch hành động cụ thể. - HS thảo luận theo nhóm bàn. - Đại diện các nhóm trình bày. + Bổ sung điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; đưa ra biện pháp khắc phục điểm yếu của bản thân. - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe. - HS tham gia sắm vai. - HS thảo luận nhóm đôi để xử lí tình huống. - Các nhóm nhận xét.

