Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22B Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22B Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_22b_nam_hoc_2024_2025_nguyen_hon.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22B Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)
- TUẦN 22 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 TOÁN BÀI 45: THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và BGĐT, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát 1 số hình học đã học - HS lắng nghe. và giới thiệu dẫn dắt bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá:
- - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và nêu tình huống: Rô bốt đang đổ cát từ hộp của mình vào hộp của Việt. GV hướng dẫn HS đưa ra dự đoán: Khi cát chảy hết từ hộp của Rô bốt sang hộp của Việt thì hộp của Việt liệu đã đầy cát chưa và hỏi HS lí do đưa ra dự đoán như vậy. - HS quan sát tranh và nêu dự đoán. a, Hình hộp chữ nhật, hình lập phương Cho HS quan sát hình trong tranh và giới thiệu cho - HS quan sát, lắng nghe và nhắc HS kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập lại. phương. - GV cho HS nêu 1 vài ví dụ về đồ vật có dạng hình hộp chữ nhât, hình lập phương. b, Biểu tượng ban đầu về thể tích - GV cho HS quan sát hình thứ 1 và đặt câu hỏi: - HS nêu
- Thể tích hình lập phương lớn hơn hay bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật? - HS trả lời GV nhận xét, chốt :Hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật nên thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật. - GV cho HS quan sát tiếp hình 2 và cho biết mỗi hình A, B gồm bao nhiêu hình lập phương, các hình lập phương đó có giống nhau(cùng kích thước)hay không. - HS quan sát - Gv nhận xét. - GV cho HS quan sát hình thứ 3 và tìm hiểu cách người ta tạo ra hình M, hình N từ hình P. - HS trả lời Hình A và B đều được tạo bởi 4 hình lập phương giống nhau nên thể tích hình A bằng thể tích hình B. - Hs quan sát - GV nhận xét. - Hs trả lời 3. Hoạt động - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Cho HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi:
- - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Hình hộp chữ nhật A gồm 16 hình lập phương nhỏ. b) Hình hộp chữ nhật B gồm 18 hình lập phương nhỏ. c) Hình hộp chữ nhật B có thể tích lớn hơn hình hộp chữ nhật A (18 > 16 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Luyện tập Mục tiêu: - Nhận biết được các kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể và kĩ năng nhận biết chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật. Bài 1: GV cho HS đọc bài - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi Quan sát hình vẽ rồi chọn câu đúng. - HS trả lời miệng A. Thể tích hình C lớn hơn thể tích hình D. Đáp án đúng là: A B. Thể tích hình C bằng thể tích hình D. Hình C gồm 8 hình lập phương nhỏ; C. Thể tích hình C bé hơn thể tích hình D. hình D gồm 7 hình lập phương nhỏ. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dương. Bài 2:Rô-bốt có một hình lập phương lớn gồm 8 hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm. - Hs đọc và thảo luận nhóm 2 a) Rô-bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ và - Hs trình bày xếp thành hai hình A và B. So sánh thể tích
- của hình lập phương ban đầu với tổng thể a) Thể tích hình lập phương ban đầu tích các hình A và B. bằng tổng thể tích hình A và hình B. b, Rô-bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ và b) Hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 xếp thành một hình hộp chữ nhật như dưới đây. cm; chiều rộng 1 cm và chiều cao 1 cm. Em hãy cho biết chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật đó. - GV nhận xét, chốt 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể yêu cầu HS chỉ ra thêm 1 số cách sắp xếp - HS lắng nghe 8 hình lập phương nhỏ cạnh 1cm thành hình hộp chữ nhật có hình dạng, kích thước khác với hình của Rô bốt. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ __________________________________________ KHOA HỌC BÀI 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra. + Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả.
- - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người * GDQCN: Quyền được sống, được chăm sóc sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - BGĐT, SGK và Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn về bệnh tả (mô phỏng) - Cả lớp lắng nghe. GR -Chia sẻ: Qua đoạn phim em nhận ra những thông tin nào? -Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể bùng phát thành dịch trên diện rộng, có thể gây chết người nếu không được điều trị kịp thời. - GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh truyền - HS lắng nghe. nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi khuẩn Vibrio cholerea gây ra. Tiết học hôm nay các con sẽ được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. 2. Hoạt động khám phá: HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả . – GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân loại theo nhóm –
- -GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này bằng phương pháp trạm. -Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2, quan sát hình 5 và các hình ảnh, thông tin khác mà GV, HS bổ sung thêm xác định các dấu hiệu của bệnh -Nôn mửa, đi ngoài liên tục tả. -Người mệt mỏi, uể oải, +Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin và xác định nguyên nhân gây bệnh tả. -Sử dụng thức ăn chưa được nấu chín +Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát -Không đeo khẩu trang khi chăm sóc H6(a,b,c,d), để xác định những con đường lây người bệnh truyền bệnh tả, kể thêm những việc làm tăng nguy -Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc với cơ nhiễm bệnh tả. thức ăn. – Mời đại diện các nhóm báo cáo. -Ruồi mang theo vi khuẩn có tiếp + Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây nguy xúc với thức ăn. hiểm gì cho cơ thể? + Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì? +Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy kiệt, trụy tim... +Bệnh nhân có thể tử vong nếu – GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh tả. không được chữa trị kịp thời. -HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập. - GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để tìm -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm vụ: ra cách phòng tránh bệnh? Đề xuất những -HS tham gia chơi theo nhóm việc cần làm để phòng tránh bệnh tả?
- -HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào Nguyên nhân gây Việc cần làm bảng. bệnh Sử dụng thức ăn, Sửa dụng thức ăn nước uống có chứa ngay sau khi được vi khuẩn tả. nấu chín. Đổ chất thải của Đổ chất thải của người bệnh đúng người bệnh ra ngoài nơi quy định, sử môi trường. dụng chất sát khuẩn. Không đeo găng Đeo găng tay, khẩu tay, khẩu trang khi trang khi chăm sóc chăm sóc người người bệnh tả. bệnh tả. Rửa tay bằng xà Tay nhiễm vi khuẩn phòng trước khi ăn tả tiếp xúc trực tiếp và sau khi đi đại với thức ăn. tiện. Ruồi mang vi khuẩn Giữ vệ sinh môi tả tiếp xúc với thức trường. Diệt ruồi. – Mời các nhóm báo cáo. ăn – GV khen ngợi – + Giữ vệ sinh ăn uống. - Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì? + Giữ vệ sinh cá nhân. * GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ cần + Giữ vệ sinh môi trường. được thực hiện đầy đủ và thường xuyên thì + Diệt ruồi. chúng ta mới có chất lượng cuộc sống cao. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những thói - HS lắng nghe. quen, việc làm của mình và người thân có thể dẫn đến lây nhiễm bệnh tả. - HS thảo luận nhóm. – HS chia sẻ về thực tế ở gia đình, +Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn đến việc lớp học: lây nhiễm bệnh tả? + Đi vệ sinh xong quên rửa tay. + Em sẽ hành động như thế nào để thay đổi? + Ăn uống quà vặt ở cổng trường. + Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn. + Không bảo quản đồ ăn cẩn thận,...
- + Không ăn thức ăn ôi thiu, không rõ nguồn gốc. + Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh hằng ngày,... + Vi khuẩn Salmonella trong thịt gà, – GV nhận xét, khen ngợi HS và hỏi thêm: trứng gà sống; vi khuẩn Ecoli; liên + Ngoài bệnh tả, còn có những bệnh nào do vi cầu khuẩn trong tiết canh, tụ cầu, ... khuẩn gây ra qua đường ăn uống? . +Em sẽ khuyên mọi người xung quanh như thế nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra? - GV liên hệ lồng ghép Quyền con người: Quyền - HS lắng nghe được sống, được chăm sóc sức khỏe. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ BÀI 17: ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) sưu tầm được. - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về thời bao cấp trên đất nước ta. - Nêu được một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kì Đổi mới qua các tư liệu lịch sử (tranh ảnh, câu chuyện,...). - Phát triển năng lực nhận thức lịch sử thông qua sưu tầm tư liệu phù hợp theo yêu cẩu và năng lực tư duy lịch sử, biết đánh giá các sự kiện lịch sử, so sánh tình hình đất nước trước và sau thời kì Đổi mới. - Có khả năng vận dụng kiến thức lịch sử (vấn để tận dụng thời cơ, sự quyết tâm theo đuổi mục đích, sự mạnh dạn sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong công cuộc Đổi mới) để giải quyết các vấn để thực tiễn hiện nay. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực tự chủ, tự học: thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân , tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Yêu nước: có ý thức trân trọng, tự hào về những thành tựu của công cuộc Đổi mới. - Trách nhiệm: Bước đầu biết xác định trách nhiệm để góp phần vào công cuộc Đổi mới trong những lĩnh vực cụ thể. Có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các hoạt động nhóm. *Lồng ghép GD ĐP: - Kể được tên một số làng văn hóa tiêu biểu ở Hà Tĩnh. - Nêu được đặc điểm của làng văn hóa tiêu biểu ở Hà Tĩnh. - Giới thiệu được một làng văn hóa . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh, phim tài liệu, hiện vật lịch SU trước và sau Đổi mới. - Tư liệu liên quan đến các câu chuyện vê' thời kì bao cấp và thời kì Đổi mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS nghe nhạc, vận động và hát theo. giơ thẻ chọn đáp án với các câu hỏi + Trong thời bao cấp, tem phiếu dùng để làm gì? + Trong sổ lương thực ghi nội dung gì? - HS dùng thẻ giơ đáp án + Ai nắm quyền phân phối hầu hết các loại hàng hóa? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu đất nước thời Đổi mới (Làm việc cả lớp, nhóm 4) - GV đưa YC và cho HS đọc: làm việc nhóm - 1 HS đọc thông tin trước lớp. Lớp đọc 4, đọc thông tin, quan sát các hình từ 6 đến 9, thầm, nắm nhiệm vụ thảo luận và thực hiện các yêu cầu: - GV hướng dẫn HS thảo luận bằng các câu hỏi - HS lắng nghe,. gợi ý:
- + Nêu một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước thời kì Đổi mới. + Mô tả một hiện vật hoặc một công trình cụ - HS kể chuyện trong nhóm thể của thời kì Đổi mới ở nước ta hiện nay. - GV cho HS giới thiệu trước lớp - Đại diện 3-4 nhóm lên trình bày - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các - HS khác nhận xét, góp ý và giao lưu nhóm để hiểu kĩ hơn với một số câu hỏi gợi ý: với bạn. + Qua câu chuyện thấy điều gì thú vị không? + Nêu sự khác biệt với trước khi đổi mới +Ấn tượng nhất với nhân vật hay câu chuyện nào? Vì sao? - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức - GV nhận xét, khen HS. Chốt kiến thức: Từ năm 1986 đất nước ta bước vào thời kì Đổi mới và đạt được nhiều thành tựu: Kinh tế ngày càng phát triển, hàng hóa dồi dào. Nhiều sản phẩm không những cung cấp đủ nhu cầu trong nước mà còn được xuất khẩu như: gạo, nông sản, thủỷ sản,... Từ chỗ thiếu lương thực, Việt Nam đã vươn lên trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Xã hội: đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện. Vị thế và uy tín của Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế. Hoạt động 2. Kể chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam (Làm việc nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm bàn, -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm. chuẩn bị nội dung một câu chuyện về thời bao HS nắm được nhiệm vụ thảo luận cấp - GV gợi ý chủ đề: Xem truyền hình thời bao - HS lắng nghe cấp, Sổ gạo thời bao cấp, Tem phiếu thời bao cấp, Xếp hàng mua lương thực/thực phẩm thời bao cấp, Trường học thời bao cấp, Câu chuyện cảm động thời bao cấp,... - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện - GV giúp đỡ các nhóm. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - GV cho đại diện nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao - GV cho HS nhận xét, giao lưu. GV khuyến lưu với nhóm bạn. khích HS đặt câu hỏi cho các nhóm với một số câu hỏi gợi ý: + Chi tiết nào trong câu chuyện ấn tượng nhất?
- + Câu chuyện gửi đến thông điệp gì? - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức - GV nhận xét, khen HS chốt: Dù trong hoàn cảnh khó khăn về kinh tế, con người Việt Vam vẫn luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, lạc quan, cần cù và quyết tâm vượt qua mọi gian khổ để xây dựng đất nước. 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 2. Bài tập 1 (Làm việc nhóm bàn) - GV đưa YC, cho HS đọc: thống kê một số - 1 HS đọc, lớp đọc thầm thành tựu về kinh tế, văn hoá, xã hội thời kì Đổi mới. - GV cho HS làm việc nhóm bàn thống kê một số thành tựu về kinh tế, văn hoá, xã hội thời kì - HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu Đổi mới vào phiếu học tập. bài tập. - GV cho các nhóm trình bày trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày trước - GV nhận xét, khen HS, chốt kiến thức: lớp. Trong quá trình đổi mới, chúng ta đã có - HS nhận xét, giao lưu, bình chọn những thành tựu to lớn cả về kính tế, văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế. Vị thế VN trên - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học quốc tế ngày càng được nâng cao. Hoạt động 3. Bài tập 2 triển lãm tranh ảnh - 1 HS đọc, lớp đọc thầm hiện vật về hai thời kì (Làm việc nhóm tổ) - GV đưa YC, cho HS đọc: mỗi tổ triển lãm tranh ảnh, hiện vật về hai thời kì của đất nước - GV cho HS làm việc nhóm tổ trưng bày góc - HS triển lãm theo nhóm tổ triển lãm của tổ và cử đại diện tổ giới thiệu - GV cho các tổ trình bày trước lớp - GV cho HS bình chọn phần triển lãm đẹp - Đại diện các tổ trình bày trước lớp. nhất - HS nhận xét, giao lưu, bình chọn - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học - GV nhận xét, khen HS. Chốt: Đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp, thành tựu đạt được trong thời kì Đổi mới là hết sức to lớn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS viết một đoạn văn thể - HS lắng nghe hướng dẫn và thực hiện hiện suy nghĩ của mình vê' một thành tựu theo tổ đất nước thời kì Đổi mới (khen, chê,...). - 3-5 HS đọc trước lớp. - GV cho HS trình bày trước lớp. HS khác nhận xét.
- *GD ĐP: Em hãy kể tên một số làng văn hóa tiêu biểu ở Hà Tĩnh và đặc điểm của - HS lắng nghe làng văn hóa tiêu biểu đó. - Trả lời - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - Dặn dò về nhà. Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn luyện được một số đức tính để thích ứng với môi trường học tập mới. - Năng lực thích ứng với cuộc sống - điểu chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: biết cách đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thích ứng với cuộc sống - điểu chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. *GDQCN: Quyền được chăm sóc, bảo vệ để phát triển toàn diện. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Một số tư liệu về Trường THCS + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động.
- -G V mời HS suy nghĩ và cùng nhau sáng tạo HS hoạt động theo nhóm. bài thể dục riêng của lớp gồm có 4 động tác, mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp. +Vươn thở, tay, chân, điều hoà +Bài thể dục gồm những động tác nào? +Em kể tên các động tác? “Vươn cao phù đổng” +Có thể chọn các bài nhạc cho phù hợp? “Vươn cao phù đổng” vuh_z9e -Các nhóm thể hiện. -GV nhận xét và kết luận: Việc rèn luyện thể chất thường xuyên sẽ giúp cơ thể dẻo dai và việc học tập cũng trở nên tập trung và tốt hơn. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Chia sẻ suy nghĩ của em về các môi trường học tập. -HS thảo luận: Tổ chức thảo luận nhóm theo gợi ý sau: HS kể về: + Trường Mầm non - Những môi trường học tập mà mình từng Trung tâm Tiếng Anh, Câu lạc bộ cầu trải qua hoặc được biết (Học trên lớp, học lông, câu lạc bộ/nhóm sở thích, học trực tuyến, + HS kể theo thực tế học với trang thiết bị máy móc,.. - Sự khác biệt của từng môi trường học tập: về người dạy học, về môn học, không gian, các phương tiện học tập, phương pháp trong học tập,... -HS lắng nghe. (GV có thể mời HS lên bảng để viết, vẽ theo hình thức thi đua tổ/nhóm.) - -Đại diện nhóm trình bày - -Lớp nhận xét, góp ý. - -GV trò chuyện, gợi mở để HS chia sẻ về môi trường học tập mình mơ ước trong tương lai. (Cơ sở vật chất, môn học mới, thời gian học,...) Kết luận: Mỗi một môi trường học tập đểu có những điểm đặc biệt riêng, đòi hỏi người học chủ động, tích cực tìm hiểu để đạt được
- hiệu quả trong học tập. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 2: Thảo luận về môi trường học tập mới - -GV mời HS làm việc theo nhóm để lựa - HS lắng nghe, quan sát và cùng trao chọn, thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy giới thiệu đổi, chia sẻ về những nội dung liên vể một môi trường học tập mới theo suy quan. nghĩ và phỏng đoán của mình. - Các nhóm thảo luận, phân công nhiện - -Sơ đồ tư duy gồm các nhánh: Không gian vụ. học tập; Môn học; Phương tiện học tập; Cách thức học tập; Thách thức đối với người học. - GV mời lần lượt từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe và chia sẻ thêm. HS lắng nghe. - GV, lớp nhận xét và kết luận: Khi chúng ta biết tìm hiểu thông tin vê' các môi trường học tập, mỗi HS sẽ có kế hoạch để rèn luyện và nhanh chóng thích ứng với môi trường học tập mới. 3. Hoạt động mở rộng và tổng kết. * HS làm việc cá nhân. *GDQCN: Quyền được chăm sóc, bảo -HS trao đổi với người thân để có thêm vệ để phát triển toàn diện. thông tin giúp HS dễ thích ứng khi đến Trao đổi cùng người thân để có thêm thông ngôi trường mới. tin về những môi trường học tập mới theo gợi ý sau: +Sau khi học xong Tiểu học em sẽ chon trường nào để tiếp tục con đường học tập? + Ngôi trường đó có gì khác với trường Tiểu học hiện tại
- +Số môn học, cách học, các hoạt động đi kèm có gì mới? + - Các HS chia sẻ. -GV nhận xét. - GV biểu dương thách tích của các em 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận chia - HS lắng nghe và thực hiện. sẻ với bạn bè, người thân về những về những môi trường học tập mới . - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ BÀI 18: NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ, cành quan thiên nhiên của Trung Quốc. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và BGĐT, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem hình 1 và cho biết con vật này - Cả lớp quan sát, trả lời: Con gấu là đặc trưng của đất nước nào? Hãy chia sẻ trúc là đặc trưng của Trung Quốc. những hiểu biết của em về đất nước đó. Đây là một nước rộng lớn, có số dân đông nhất thế giới, có Vạn Lý Trường Thành,... - HS lắng nghe. - GV mời một số học sinh trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi các em đã nêu những hiểu biết của mình về đất nước Trung Quốc. Vậy Trung Quốc có đặc điểm tự nhiên và dân cư như thế nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá a, Vị trí địa lí - GV yêu cầu hs đọc thông tin, xác định vị trí - HS lên bảng chỉ. địa lí của Trung Quốc trên bản đồ và trả lời câu - HS trả lời câu hỏi: hỏi + Diện tích của Trung Quốc là 9,6 + Diện tích của Trung Quốc là bao nhiêu? triệu km2 + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ mấy trên + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ thế giới? tư trên thế giới? + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với quốc gia? nhiều quốc gia + Phía Đông phần đất liền của Trung Quốc tiếp + Phía Đông phần đất liền của Trung giáp với đại dương nào? Quốc tiếp giáp với Thái Bình Dương - GV mời HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. b, Đặc điểm tự nhiên GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 3, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi - HS đọc + Địa hình chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là - HS lắng nghe, thảo luận và đại diện gì? nhóm trình bày
- + Khí hậu ở miền Đông thay đổi như thế nào? + Địa hình chủ yếu ở miền Đông + Các loại đất chính ở Miền Đông là gì? Trung Quốc là núi thấp và đồng bằng + Địa hình miền Tây Trung Quốc có đặc điểm châu thổ rộng lớn. như thế nào? + Khí hậu ở miền Đông thay đổi theo + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm như thế nào? chiều Bắc – Nam, từ ôn đới sang cận + Kể tên các đồng bằng miền Đông Trung Quốc nhiệt. theo thứ tự bắc xuống nam. + Các loại đất chính ở Miền Đông là + Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên tai lụt lội feralit và đất phù sa. nhất ở miền Đông Trung Quốc. + Địa hình miền Tây Trung Quốc là dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm các bồn địa. nhận xét lẫn nhau. + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm - GV nhận xét, tuyên dương. khắc nghiệt, mưa ít. + Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc là Hoa Nam. 3. Hoạt động luyện tập. - GV cho HS hoàn thành bảng trên theo nhóm - HS thảo luận, trình bày theo bảng 4. dưới. - GV nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS chia sẻ về đất nước Trung Quốc. - Học sinh tham gia chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ CÔNG NGHỆ BÀI 7: LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và BGĐT - Mô hình mẫu, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đi tìm kho báu” - HS cùng lắng nghe, ghi nhớ luật chơi. với luật chơi như sau: Có 4 mảnh ghép - HS chơi đã che mất hình ảnh thực sự của kho báu. Các HS cần trả lời 4 câu hỏi sau để mở khóa 4 mảnh ghép. Người chiến thắng là người đoán ra được tên kho báu sớm nhất, kể cả khi chưa mở khóa 4 mảnh - Xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay ghép. Câu 1: Con người sử dụng những phương - Xe máy, ô tô . tiện nào để di chuyển? Câu 2: Những loại phương tiện nào dùng - Điện, sức người xăng? Câu 3: Nhờ xăng ra, xe còn có thể chạy - Xe đạp điện, xe máy điện, ô tô điện) nhờ nhiên liệu nào?
- Câu 4: Em biết những phương tiện nào chạy bằng điện? - Từ khóa cuối cùng (18 chữ): Xe điện - HS lắng nghe. chạy bằng pin. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV GTB: Ngoài chế tạo ra các phương tiện chạy bằng xăng, dầu con người còn nghiên cứu và tạo ra các phương tiện chạy bằng một số năng lượng khác ví dụ: Điện, pin để có thể giảm lượng tiêu thụ nguồn tài nguyên xăng dầu đang ngày dần cạn kiệt. Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết các bộ phận để tạo ra một chiếc xe chạy bằng pin. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Các bộ phận của mô hình xe điện chạy bằng pin - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: quan sát sản phẩm mà GV đã - HS lắng nghe. chuẩn bị làm phiếu bài tập với những - HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài câu hỏi sau: tập. PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: . + Xe điện chạy bằng pin gồm có những - Có 4 bộ phận: Khung xe, trục và bánh bộ phận nào? xe, động cơ và hệ truyền động, nguồn điện. + Bộ phận nào dùng để tạo thành hình - Khung xe và trục bánh xe tạo thành hình cho xe điện? xe điện. + Bộ phận nào giúp cho xe điện chạy được? - Động cơ và hệ thống truyền động giúp - GV mời một số nhóm trình bày kết quả xe điện chạy được. thảo luận. - GV nhận xét và chốt kiến thức:

