Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21B Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)

docx 37 trang Quế Thu 21/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21B Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_21b_nam_hoc_2024_2025_nguyen_hon.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21B Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)

  1. TUẦN 21 Thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, bảng con và phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây - HS tham gia trò chơi rừng” để khởi động bài học. + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với nối với nhau bằng những cách nào? nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng ) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, ) + Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho + Câu 2: C. Còn chỗ trống dưới đây: Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác. A. Và B. Hoặc C. Còn - HS lắng nghe.
  2. - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung phiếu học tập theo yêu cầu. Câu ghép Cặp kết từ nối các vế câu a. Bởi ăn uống điều độ và Bởi ... nên làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lăm b. mặc dù chúng tôi vẫn Mặc dù ... chơi với nhau nhưng thời nhưng gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước. c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì hồng thì hoa sim tím nhạt, - GV mời các nhóm trình bày. phơn phớt như má con gái. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - Các nhóm trình bày bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nếu thì) và kết luận: Các vế của câu - HS lắng nghe ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ.
  3. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài”. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - 1 HS đọc nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm màu sữa dến đó. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại quả thảo luận. làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. chưa đã ; b. đâu đó ; c. bao - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhiêu bấy nhiêu ) và kết luận: Các cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao nhiêu bấy nhiêu ) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ nào? - GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc. bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng. - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ: vở. a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn được tặng quà. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con người đã tìm được cách khắc phục.
  4. c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em có thêm những hiểu biết về cuộc sống. - Gọi HS đọc bài làm - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho - Lắng nghe rút kinh nghiệm. HS - Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các nhau bằng các cặp kết từ. cặp từ hô ứng? - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ: nhóm 4. a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học. b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt. c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. + Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi kết từ là: học. A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây. C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ + Câu 2: Câu ghép được nối với nhau + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm bằng cặp từ hô ứng là: cho hai chị em tôi. A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi. C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa.
  5. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ .................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. + Nêu cấu tạo bài văn tả người + Bài văn tả người gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
  6. + Khi quan sát để viết bài văn tả người cần + Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu lưu ý điều gì? về ngoại hình, hoạt động,sở thích,... thể hiện nét riêng giúp phân biệt người được tả với những người khác. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài - HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: * Đoạn văn a: + Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là ông nội của Nhụ. + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Ngoại hình: Vóc người vẫn gọn và ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội Nhụ? chắc, dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng, nước da nâu sẫm; Hoạt động: Ông thường dùng tiếng “hầy” để kết thúc một câu nói, ông thường ra hiệu bằng mắt và bằng tay cả khi trên biển + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? và khi ở nhà. *Đoạn văn b: + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là bà + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại của bạn nhỏ. ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại bạn + Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm, nhỏ? cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? con cháu về thăm. *Đoạn văn c: + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là chị Hà, một thành viên trong đoàn thanh + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm niên của huyện về giúp đỡ dân làng ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà? chống úng. + Ngoại hình: trông chị xinh tươi, nước da trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên như một dấu hỏi lộn ngược, có
  7. vài nốt tàn nhang trên má; hoạt động: chị cười nói nhiều, mỗi khi cười nốt tàn nhang lặn đi trên gò má đỏ ửng; tính + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? tình: chắc tính chị vốn sôi nổi, cũng có - GV mời HS trả lời câu hỏi của các ý a; b; thể hào hứng với chuyên đi giúp bà con c. nên chị vui như thế. - Mời HS nhận xét. + HS trả lời theo cảm nhận riêng. GV nhận xét chung và chốt câu trả lời. - Một số HS trình bày trước lớp. Bài 2. Viết đoạn văn tả một người thân trong gia đình em hoặc một người đã để - HS nhận xét. lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc yêu cầu - GV mời cả lớp làm việc và viết bài vào vở. (lưu ý học sinh khi viết nên sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm - 1 HS đọc nổi bật đặc điểm của người được tả) - Lớp làm việc, viết bài vào vở. - Mời HS đọc bài viết . - HS đọc bài viết của mình. Ví dụ: Một tháng trước gia đình em đã đón chào một thành viên mới, đó là bé Bảo Anh. Mới sinh ra Bảo Anh nhỏ xíu, chân tay ngắn ngủi tròn tròn nhìn vô cùng đáng yêu. Bé có nước da hồng hào giống mẹ, đôi mắt to tròn đen lúng liếng, chiếc miệng nhỏ hồng hồng lúc nào cũng chu lên. Bảo Anh là một em bé rất hiếu động, tay nhỏ chân nhỏ lúc nào cũng ngọ nguậy, đôi mắt xinh xắn luôn nhìn chăm chú vào người đối diện - GV mời HS nhận xét. như muốn trò chuyện. Mỗi khi đói bé sẽ - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu khóc thật to để thu hút sự chú ý của mẹ, những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tả đến khi no bụng lại thỏa mãn cười toe người. rồi chìm vào giấc ngủ. Từ khi có thêm thành viên mới, gia đình em ai nấy đều cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc. Em sẽ cùng với bố mẹ yêu thương, chăm sóc thật tốt cho Bảo Anh.
  8. - HS nhận xét - Lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV đưa ra một đoạn văn tả người. Yêu cầu các nhóm đọc và tìm ra những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở thích; các biện pháp sử dụng trong đoạn văn đó. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia vận dụng. + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, sẽ là nhóm chiến thắng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ .................................................................................................................................... ___________________________________________________ TOÁN BÀI 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, thẻ đáp án. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học. + Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần A. 50 % B. 70% C. 60% D. 90 % trăm của 2 số, em làm như thế + Câu 2: Điền vào chỗ chấm: nào? 2 của 150 = 5 Đáp án B. Nêu cách làm A. 30 B. 60 C. 25 D. 375 + Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 % Đáp án: C. Vì sao số bi xanh + Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % chiếm 45% tổng số bi? 0,675 = ....... % A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 % - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp án C. Để viết đúng số dưới - Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì? thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng sát và nêu tình huống: nhau nêu tình huống: + Năm nay, nhà máy của chú đặt kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết nửa năm này, chú đã hoàn thành 60 % kế hoạch rồi đấy. + Vậy trong nửa năm, các chú đã tái chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ ? - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá nhân, suy nghĩ cách tính. - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất cách làm. - HS thảo luận nhóm.
  10. - Các nhóm chia sẻ cách làm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gợi ý một số cách HS làm: Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn) Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180( tấn) Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180( - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ? tấn) 60 60 - Em coi 60 % = 100 rồi tìm 100 của 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 100 = 180 (tấn). - GV chốt KQ đúng. - Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế - Muốn tìm 30% của 300 em lấy nào? 300 nhân với 60 rồi chia cho 100 hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi nhân với 60. - 100 % - Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %? - 180 tấn. - Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn? - 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300 tấn. - Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em - HS trả lời. làm như thế nào? => GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó - 2-3 HS nhắc lại quy tắc nhân với số phần trăm rồi chia cho 100. 3. Thực hành, luyện tập: - Mục tiêu: Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. - Cách tiến hành: Bài 1/22 Tính: a) Tìm 70% của 120 m2 b) Tìm 24,5% của 2 kg c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi: thực bài 1 vào nháp. hiện bài tập 1
  11. - Đáp án: - Các nhóm báo cáo kết quả. a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) - Các nhóm khác nhận xét, bổ b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng) có) - Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào? - Em lấy 120 nhân với 70 rối - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là chia cho 100. 0,49 kg? - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia - Nêu cách làm phần c? cho 100. => Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em - HS trả lời. làm như thế nào? Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS trả lời. - HS làm bài vào vở. - HS chia sẻ bài làm, các bạn - GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh. khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt bài làm đúng. Bài giải Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là: ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng) Mỗi con thú bông được giảm số tiền là: ( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng) Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng. Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng - Nêu câu lời giải khác? - Em vận dụng bài toán tìm giá - Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được trị phần trăm của một số. số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? - HS nhắc lại ghi nhớ. - Em hãy nêu cách tìm? - ba lô: 212 500; thú bông:102 000
  12. - Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật là bao nhiêu? 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - Các nhóm lắng nghe luật GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? chơi. Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi như sau: + Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. - HS đi lên theo số lượng yêu + Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2. cầu. + Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3. + Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4. ( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ) - Các nhóm tham gia chơi. - GV tổ chức trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ .................................................................................................................................... _______________________________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 2 năm 2025 TOÁN BÀI 42: MÁY TÍNH CẦM TAY (T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ với số tự nhiên. - Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số phần trăm của hai số. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
  13. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Lồng ghép GD STEM: - Làm quen với việc sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên; tính tỉ số phần trăm của hai số - Tính giá trị phần trăm của một số cho trước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và BGĐT. - Máy tính cầm tay. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “ Xì điện” để khởi động bài học. GV sẽ đưa ra các phép tính từ dễ đến khó để học sinh có thể tính nhẩm. + Câu 1: 15 x 10 = ? - Trả lời: 150 + Câu 2: 300 : 5 = ? - Trả lời: 60 + Câu 3: 11 x 12 = ? - Trả lời: 132 + Câu 4: 156 x 24 = ? - Trả lời: không tính nhẩm được vì phép tính phức tạp. - Vì sao ở 3 phép tính đầu tiên em tính nhanh ra - Em có thể tính nhẩm theo các cách kết quả ? đã được học. - Với phép tính ở câu 4 em phải tính như thế - Em đặt tính rồi tính. nào? - Trong thực tế còn có nhiều phép tính phức tạp hơn, nhiều chữ số hơn làm cho chúng ta mất nhiều thời gian. Vậy để giúp việc tính toán của con người nhanh chóng, thuận tiện hơn, người ta đã phát minh ra chiếc máy tính cầm tay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng của nó. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nhận biết được cấu tạo và cách sử dụng của MTCT. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và nêu tình sát và nêu tình huống: huống:
  14. - Mẹ đang tính tiền chi tiêu hàng tháng của gia đình bằng máy tính. - Máy tính cầm tay. - Vì nó nhỏ gọn. - Trong tình huống trên, mẹ đang làm gì? - Thế còn bà, thường dùng đồ vật gì để tính ? - Vì sao lại gọi là MTCT ? - GV cho HS quan sát hình ảnh về những chiếc MTCT. - MTCT có nhiều loại , màu sắc khác nhau, MTCT còn được tích hợp trên một số thiết bị di động như điện thoại, laptop, đồng hồ điện tử - Gv yêu cầu HS quan sát tranh và nêu: + Cấu tạo của chiếc MTCT. + Cách sử dụng. - Thảo luận nhóm 2 nêu nội dung theo yêu cầu. - HS thảo luận nhóm - Đại diện nhóm chia sẻ: + Cấu tạo gồm : các nút bấm và màn hình máy tính. HS nêu tên các nút
  15. bấm và tác dụng của chúng như bức tranh trong SGK. + Cách sử dụng: Học sinh thực hành. - HS thực hành và báo cáo kết quả. - Gv nhận xét phần thảo luận và cách sử dụng MTCT. Tuyên dương. - GV cho nhiều HS được thực hành sử dụng MTCT. Khám phá 2: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh, nêu tình huống sát và nêu tình huống: a) Tình huống 1: - HS đọc tình huống 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực - Sử dụng máy tính thực hiện: 1 bạn hiện theo nhóm 2 thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả. Chia sẻ kết quả - Vậy muốn tính giá trị phần trăm của một số - Em chỉ cần lấy số đó nhân với số bằng MTCT , em làm như thế nào? phần trăm đã cho rồi ấn nút %, dấu = là ra được kết quả.
  16. - HS đọc tình huống 2. b) Tình huống 2: - Sử dụng máy tính thực hiện: 1 bạn - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết hiện theo nhóm đôi. quả. Chia sẻ kết quả - Em chỉ cần lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai rồi nhấn nút % và cuối - Vậy muốn tính tỉ số phần trăm của hai số cùng là dấu = bằng MTCT , em làm như thế nào? - GV giới thiệu bài 3. Thực hành, luyện tập: Bài 1/24: Chọn cách bấm máy tính cầm tay cho - HS đọc yêu cầu bài. phù hợp với mỗi phép tính: - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm bài vào sách bằng cách nối các đáp án giống nhau. - GV chữa bài, nhận xét. - Khi thực hiện tính toán bằng MTCT em cần lưu ý bấm các số và dấu đã cho theo thứ tự từ trái sang phải. Sau khi bấm số và dấu +, -, x, : thì phải bấm dấu = mới ra kết quả. Bài 2/24: Thực hiện các phép tính sau rồi sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả: a) 1975 + 2025; b)3871 – 189 c) 475 x 81 c) 51 : 6 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - GV tổ chức cho HS chơi một trò chơi như sau: - HS đọc + GV chia lớp thành 2 đội lên bảng, mỗi đội gồm 4 HS. Mỗi đội lần lượt cử 1 HS lên bảng thực hiện phép tính. Mỗi đội chỉ được sử dụng máy tính để - HS lắng nghe luật chơi. tính 2 phép tính đã chọn. Đội nào hoàn thành trước và có kết quả đúng với 4 phép tính sẽ chiến thắng. - GV chữa bài (có thể yêu cầu cả lớp sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra) - HS chơi trò chơi.
  17. - Trong các phép tính đã cho, nếu không sử dụng máy tính, em thấy phép tính nào sẽ tính khó khăn hơn? - Phép tính 475 x 81 Bài 1: Sử dụng máy tính cầm tay để tính: - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và a) 8% của 35 b) 32% của 4 làm vào vở. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài và làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm - GV soi bài , nhận xét. - Kết quả: a) 8% của 35 = 35 x 8% = 2,8 b) 32% của 4= 4 x 32 % = 1,28. Bài 2: Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số phần trăm của : a) 16 và 80 b) 38 và 125 - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và làm vào vở. - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm - Kết quả: a) 16 : 80% = 20 % b) 38 : 125% = 30,4 % 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3/24,25: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài rồi thảo luận theo - HS đọc. nhóm 2 và đưa ra ý kiến. - HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét. Gọi ý: a) Máy tính sẽ hiện kết quả là 21. b) Giá trị của biểu thức đã cho là 11. - Hai kết quả tính được là khác nhau.
  18. - GV chốt đáp án đúng. - HS trả lời - GV yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. - GV có thể đưa ra một biểu thức phức tạp hơn và yêu cầu các nhóm tính giá trị của biểu thức đó (có thể dùng máy tính cầm tay). Nhóm nào tính được kết quả chính xác nhanh nhất là nhóm chiến thắng. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Bài 1: Một cửa hàng áp dụng chính sách khuyến mại hoàn tiền 10% cho mọi đơn hàng từ 1 000 000 đồng trở lên. Hãy tính số tiền được hoàn của mỗi hóa đơn sau: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm việc cá nhân. - HS đọc, suy nghĩ và TLCH - Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 1. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS thảo luận nhóm. Chia sẻ. - Hóa đơn 1 không được hoàn tiền vì Tổng giá trị hóa đơn < 1 000 000 Ta có : 275 000 + 599 000 + 120 000 = 994 000 ( đồng). - Hóa đơn 2: Tổng giá trị hóa đơn là: 850 000 + 250 000 = 1 100 000 ( đồng). Vậy ta tính số tiền được hoàn như Bài 2: Chú Năm gửi 250 000 000 đồng vào ngân sau: 1 100 000 x 10% = 110 000 hàng với lãi suất 8% một năm. Hãy sử dụng MTCT ( đồng). để tính số tiền lãi mà chú nhận được sau 1 năm. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm việc cá nhân. - Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 2. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS đọc, suy nghĩ và TLCH
  19. - HS thảo luận nhóm. Chia sẻ. - Gv nhận xét giờ học, dặn dò BVN. - Cách tính: 250 000 000 x 8% = 20 000 000 ( đồng) Vậy sau 1 năm bác nhận được số tiền lãi là 20 000 000 đồng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ .................................................................................................................................... ___________________________________________________ ĐẠO ĐỨC BÀI 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được các loại kế hoạch cá nhân. - Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số kế hoạch cá nhân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về việc lập kế hoạch cá nhân. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV Đạo đức 5; - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS vận động theo bài: “Em muốn làm” - Cả lớp vận động theo nhạc. + GV hỏi: Các bạn nhỏ trong bài hát ước muốn được làm những gì? + GV gọi HS trả lời.
  20. + HS 1: Bạn nhỏ muốn làm bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người. + HS 2: Bạn nhỏ ước muốn làm đầu bếp để nấu những món ăn ngon. + HS 3: Bạn nhỏ ước muốn làm ca sĩ để hát những bài vui tươi. .... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong cuộc sống hay trong học tập của mỗi con - HS lắng nghe. người, ai cũng có những dự định, ước mơ, đó là mục tiêu để chúng ta có thêm động lực cố gắng và phấn đấu. Để đạt được những mục tiêu ấy chúng ta cần phải đặt ra các công việc mà bản thân phải tiến hành và các mốc thời gian để thực hiện các công việc đó. Đó chính là quá trình lập kế hoạch cá nhân. Vậy có những loại kế hoạch cá nhân nào? Ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh nhận biết được các loại kế hoạch cá nhân. + Hiểu được ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại kế hoạch cá nhân. - GV gọi HS đọc các tình huống trong sách. - Gọi HS đọc to trước lớp, các HS còn lại theo dõi trong sách.