Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)

docx 33 trang Quế Thu 21/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_nguyen_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)

  1. TUẦN 21 Thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 5: GIỎ HOA THÁNG NĂM ĐỌC: GIỎ HOA THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point và SGK. - Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên thanh). + Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn rồi đọc và trả lời câu hỏi trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú. + Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy thật nhanh. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu điệu. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
  3. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì - HS nghe giải nghĩa từ đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở. + Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. nhanh, hết sức vội vã - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS lắng nghe. 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là ngày đó khiến các bạn thấy thú vị? ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc + Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì như thế nào trước món quà đó. sao Xu-di lại giận người bạn thân của + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận mình? người bạn thân của mình vì có một gia đình mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian Pam dành cho Xu-di không còn nhiều như trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi.
  4. + Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà sở thích của bạn. bạn yêu thích thể hiện điều gì?. + Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có vào những bông hoa và nói to như để Xu-di cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn nghe được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu lúc nhận giỏ hoa? không còn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động trước cử chỉ, lời nói của Pam + Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn lúc nhận hoa. nói điều gì? + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thuyền xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng về nhau, luôn trân trọng và có vị trí nhất - GV nhận xét, tuyên dương định trong lòng mỗi người. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. cách giữ gìn tình bạn. + Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong lớp mình? + HS trả lời + Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn tốt đẹp? + HS trả lời - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên - HS lắng nghe. sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi phải thế!” umCKyY
  5. + Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em - HS chia sẻ suy nghĩ vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về tình bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 6: THƯ CỦA BỐ ĐỌC: THƯ CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Thư của bố. Biết đọc diễn cảm với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của tổ quốc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những khó khăn, thử thách mà người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc phải trải qua. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình giành cho họ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng sự hinh sinh thầm lặng của những người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu biển đảo, quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh: Ca ngợi người lính hi sinh cuộc sống riêng để bảo vệ Tổ quốc.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, video và SGK. - Tranh minh họa bài đọc, hoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video “infographic chủ - HS xem video. quyền biển đảo Việt Nam” và trả lời câu hỏi: + Bờ biển nước ta dài bao nhiêu ki-lô-mét? + 3 260 km + Vùng biển nước ta có bao nhiêu hải đảo? + 2 773 hải đảo chưa kể 2 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. + Biển đảo cung cấp những nguồn tài nguyên + Cung cấp hải sản, dầu khí, nào cho nước ta? - GV giới thiệu: Sở hữu những nguồn tài - Học sinh lắng nghe. nguyên biển quý giá như vậy, nên biển Đông và lãnh hải Việt Nam thường xuyên bị dòm ngó. Những chiến sĩ canh gác biển đảo vẫn luôn túc trực ngày đêm, giữ chắc tay súng từng giây từng phút để bảo vệ hải đảo biên cương. + Là HS các em cần phải làm gì để góp phần - HS trả lời theo hiểu biết. Ví dụ: Cố bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta? gắng học tập thật tốt, - Gv nhận xét, tuyên dương - GV dùng tranh minh họa để giới thiệu vào - Theo dõi bài. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1 Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng. Nhấn giọng ở những từ ngữ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giàu sức gợi tả, gợi cảm. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - Bài thơ có mấy khổ thơ? - 3 khổ thơ - GV chia đoạn: 3 đoạn là 3 khổ thơ theo thứ - HS quan sát tự: + Đoạn 1:từ đầu đến mặt nước.
  7. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến thương yêu. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lững lờ - HS đọc từ khó. trôi, giỡn đùa, sẵn sàng, - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: Con lớn lên,/ quen vắng bố trong nhà - 2-3 HS đọc câu thơ. Hai mẹ con,/ nhà một phòng cũng trống; Nơi đầu sóng,/ sẵn sàng nghiêng chiến Vẫn dịu dàng,/ êm ái lá thư xanh - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Nhấn giọng oẳ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ những hình ảnh thơ ca ngợi tinh thần vượt lên điệu. khó khăn thử thách, những từ ngữ thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với công việc và tình yêu gia đình của người lính biển. - GV 3 mời học sinh đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét sửa sai và tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. phù hợp với ngữ điệu bài đọc. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. + Nhấn giọng ở những hình ảnh ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn thử thách, những từ ngữ thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với công việc và tình yêu gia đình của người lính biển. Ví dụ: Nhịp bước khẩn trương khi khâu lệnh vang lên/ Mắt dõi theo vệt ra-đa rà quét. Áo đọng muối khô, da nhận mùi nắng khét, / Thư chỉ nói về nỗi nhớ với thương yêu - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm cá nhân. - HS luyện đọc cá nhân. - Gọi một số em đọc diễn cảm trước lớp và một - Một số em đọc diễn cảm trước lớp và số HS nhận xét. một số em khác nhận xét. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  8. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Khẩu lệnh: lệnh hô trong tập luyện hoặc chiến đấu. + Nghênh chiến: đón đánh trực tiếp, mặt đối mặt. + Ra-đa: máy xác định vị trí và khoảng cách của vật cần phát hiện bằng sự phản xạ của sóng radio khi gặp vật đó. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - HS đặt câu có chứa các từ giải nghĩa. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sách giáo khoa. Đồng thời vận dụng linh lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ đã chia + Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ chia sẻ sẻ điều gì? hoàn cảnh của gia đình mình: Bố của bạn nhỏ công tác ngoài dảo xa nên hai mẹ con bạn luôn cảm thấy trống vắng, luôn hướng về cuộc sống ngoài đảo của bố. Bạn nhỏ luôn mong chờ những lá thư kể chuyện biển cả thú vị do bố gửi về. + Những chi tiết cho thấy bố bạn nhỏ phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả
  9. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy bố bạn để bảo vệ biển đảo của Tổ quốc là: cơn nhỏ phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả để bão chờ phía trước, dải đá ngầm, áo bảo vệ biển đảo của Tổ quốc? đọng muối khô, da nhận mùi nắng khét. + Trong thư bố bạn nhỏ không kể về + Câu 3: Theo em, vì sao trong thư bố bạn nhỏ những khó khăn, vất vả của mình vì: không kể về những khó khăn, vất vả của mình? bố bạn nhỏ không muốn người thân phải lo lắng + Câu 4: Bạn nhỏ đã thể hiện tình cảm của + Chọn cả 3 vì bạn nhỏ rất yêu bố, biết mình với bố qua những hành động, việc làm cuộc ngoài đảo rất khó khăn, thiếu nào? Em chọn ý nào? Vì sao? thốn,... A. Làm quen với cuộc sống của bố. B. Mong đợi những lá thư của bố. C. Hiểu được cả những điều bố chưa viết trong thư. + Câu 5: Hai dòng thơ “Nơi đầu sóng, sẵn sàng + Hai dòng thơ cho em hiểu về tinh nghiêng chiến/ Vẫn dịu dàng, êm ái lá thư thần, ý chi quật cường, tư thế chủ xanh ” cho em hiểu điều gì về người lính động, luôn sẵn sàng chiến đấu của biển? người lính biển trong tư cách người bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc, vừa cho thấy hình ảnh một người chồng, người cha thân thương gần gũi, chan chứa tình yêu thương với gia - GV nhận xét, tuyên dương đình. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi tinh thần - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình giành cho họ. * GV lồng ghép giáo dục quốc phòng và an - HS lắng nghe. ninh: Ca ngợi người lính hi sinh cuộc sống riêng để bảo vệ Tổ quốc. 3.3. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
  10. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe 3.3. Luyện tập theo văn bản. Bài 1. Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây vào nhóm thich hợp. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Mời học sinh hoạt động cá nhân. - HS làm việc cá nhân Động từ Tính từ mong đợi, giỡn trống, xa xôi, êm đùa đềm - HS trình bày. - Mời HS trình bày. - Các HS nhận xét - Mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương, chôt đáp án đúng Bài 2. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm ở bài tập 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 PHIẾU HỌC TẬP Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm ở bài tập 1 + Từ đồng nghĩa với từ trống là: thiếu vắng, trống vắng, + Từ đồng nghĩa với từ mong đợi là: mong chờ, chờ đợi, chờ mong, + Từ đồng nghĩa với từ xa xôi là: xa, xa lắc, xa cách,
  11. + Từ đồng nghĩa với từ êm đềm là: êm ả, êm ái, + Từ đồng nghĩa với từ giỡn đùa là: nô đùa, đùa cợt, - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết 1 – 2 câu ghép về bạn nhỏ trong bài thơ “Thư của bố”, trong đó có sử dụng kết từ để nối các vế câu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS viết vào vở Ví dụ: Tuy bạn nhỏ không gần bố nhưng bạn ấy luôn nhớ về bố. Bạn nhỏ đã khôn lớn và bạn ây đã đọc được cả những điều bố không viết trong thư. - Gọi 5-6 HS đọc bài của mình và yêu cầu chỉ - 5-6 HS đọc và chỉ ra kết từ ra kết từ trong câu đã viết. - GV nhận xét, tuyên dương, sửa lỗi (nếu có) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hoa”: Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ học vào thực tiễn. bắt nhịp một bài hát, cả lớp cùng hát theo và - Một số HS tham gia chơi trò chơi. cùng chuyền bông hoa đi. Sau khi kết thúc bài hát, bạn nào cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc diễn cảm một khổ thơ trong bài “Thư của bố” đã được giấu trong hoa - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________________________ TOÁN BÀI 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T2)
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và BGĐT, thẻ chọn đáp án, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu? + Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100 + Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá + Trả lời: 15 x 100 000 : 100 – 100000 = mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc là 85 000 ( đồng) 100.000 đồng? + Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là + Trả lời: 75 x 30 : 100 = 22,5 30. Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh + Trả lời: 35 : 80 x 100 = 43,75 % giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao nhiêu? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: Học sinh tìm được giá trị phần trăm của một số và vận dụng vào một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1/ 22: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là - HS đọc yêu cầu bài 1. 18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19%
  13. (19 g/100 g),cá chép là 17% (17 g/100 g) (theo Em hãy tính số gam đạm trong 250 g thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn nạc? - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: con.( không viết câu lời giải) Bài giải - Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 Số gam đạm trong 250 g thịt bò là: Hs lên chia sẻ bài làm. (250 x 18) : 100 = 45 (g) Số gam đạm trong 200 g cá chép là: (200 x 17) : 100 = 34 (g) Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là: (300 x 19) : 100 = 57 (g) Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn nạc: 57 g. - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Ví dụ : 250g thịt bò có số gam đạm là: - Ai có câu lời giải khác? - Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm - Em đã vận dụng kiến thức nào đã học của một số. để tìm được số gam đạm của mỗi loại - HS nhắc lại ghi nhớ. thực phẩm trên? - Em hãy nêu cách tìm? Bài 2/22 Một đội đồng diễn thể dục gồm 300 người, trong đó có 40% mặc áo đỏ, 25% mặc áo vàng, số còn lại mặc áo xanh. Hỏi trong đội đồng diễn đó có bao nhiêu người mặc áo xanh ? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2 - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm phút) bài vào nháp. - Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm - HS thảo luận nhóm. bài 2. - Đại diện nhóm chia sẻ: - GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Cách 2: Cách 1:
  14. Bài giải Bài giải Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số Số người mặc áo đỏ là: phần trăm người mặc áo xanh là: (300 x 40) : 100 = 120 (người) 100 – ( 40 + 25 ) = 35 (%) Số người mặc áo vàng là: Số người mặc áo xanh là: (300 x 25) : 100 = 75 (người) (300 x 35) : 100 = 105 ( người) Số người mặc áo xanh là: Đáp số: 105 người. 300 - 120 - 75 = 105 (người) => Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng Đáp số: 105 người. kiến thức của bài toán tìm giá trị phần trăm của một số. Bài này có 2 cách, em hãy lựa chọn cách làm nhanh và đúng. Bài 3/ 22: Lãi suất tiết kiệm ở một ngân hàng là 7,4% một năm. Một người gửi tiết kiệm 35 000 000 đồng. Hỏi sau một năm: a) Số tiền lãi là bao nhiêu? b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài có mấy yêu cầu? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm vở. - Học sinh làm vở. - GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. - Học sinh chia sẻ bài làm của mình: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài giải a) Sau một năm, số tiền lãi là: (35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 (đổng) b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là: 35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng) Đáp số: a) 2 590 000 đồng; b) 37 590 000 đồng. - Ai có câu trả lời khác? - Số tiền lãi sau 1 năm là:
  15. - Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế - Em đã tính giá trị phần trăm số lãi của 1 năm nào? là 7,4 % tương ứng với tổng số tiền gửi là - Đây là một bài toán rất thực tế trong đời 35 000 000. sống. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4/ 22:Theo kế hoạch, một tổ sản xuất dệt may phải may được 850 bộ quần áo đồng phục cho năm học mới. Sau một thời gian, người ta thấy số bộ quần áo may được bằng 70% số bộ quần áo chưa may. Hỏi lúc đó, tổ sản xuất đã may được bao nhiêu bộ quần áo đồng phục? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá - Lớp làm việc cá nhân. nhân. - Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài. - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm. - Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm lên bảng lớp. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm - HS nhận xét, bổ sung. đúng. Bài giải 70 7 70% = 100 = 10 - GV nhận xét tiết học. Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần thì - Dặn dò bài về nhà. số bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta có: Số bộ quần áo đã may là: 850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ) Đáp số: 350 bộ quần áo. - Để làm được bài này em cần vận dụng - Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ. những kiến thức nào đã học ? - Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng - Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ? và tỉ số 2 số ta có thể là theo các bước sau : + Bước 1 : Vẽ sơ đồ dữ kiện bài ra. + Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau. + Bước 3 : Tìm số bé và số lớn (có thể tìm số lớn trước hoặc sau và ngược lại) + Số lớn = (Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số lớn
  16. + Số bé = (Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số bé - Đánh giá tổng kết tiết học. + Bước 4 : Kết luận đáp số của bài. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________________________ KHOA HỌC BÀI 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm. - HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình. - Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được những giá trị dinh dưỡng của sữa chua, tác dụng của việc sử dụng sữa chua đối với hệ tiêu hoá. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của vi khuẩn có ích trong thực phẩm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khoẻ thông qua việc ăn uống,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: – GV tổ chức cho HS ăn sữa chua theo 2 nhóm - HS ăn sữa chua trong nhóm 4. : Nhóm ăn sữa có đường và nhóm ăn sữa không đường. – Yêu cầu HS chia sẻ về mùi vị của sữa chua.
  17. – Chia sẻ mùi vị của sữa chua: mùi vị – GV cho HS xem video làm sữa chua. chua dịu, thơm mùi sữa, béo ngậy, ngọt hoặc không ngọt,... jHiFsK8d – HS xem video – Sữa chua được làm từ nguyên liệu gì? – HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân: sữa – Dựa vào kiến thức đã học, vi khuẩn nào giúp tươi hoặc sữa đặc có đường pha ra, cho sữa biến thêm sữa chua vào,... thành sữa chua? – HS nêu : Vi khuẩn lactic. – GV dẫn vào bài: Ngoài việc giúp muối chua rau củ quả, vi khuẩn lactic còn giúp chúng ta tạo ra một món ăn ngon, bổ dưỡng mà nhiều –HS lắng nghe, ghi vở. người yêu thích – Đó là sữa chua. 2. Hoạt động khám phá: 2. Sử dụng vi khuẩn có ích trong làm sữa chua. Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin, quan - HS đọc thông tin, làm việc nhóm đôi, sát hình 3 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu điền vào trả lời câu hỏi: hỏi: - Đại diện nhóm trình bày kết quả: + Sữa chua và sữa trước khi ủ có những + Sữa trước khi ủ loãng, vẫn giữ nguyên khác biệt gì về mùi, vị, độ đặc? vị sữa. Sữa sau khi ủ đặc sánh, chua dịu + Vì sao cần cho sữa chua vào sữa tươi + HS trả lời theo ý hiểu. Để lên men, nhanh ( hoặc sữa đặc đã pha loãng)? chóng tạo vi khuẩn có lợi + Vì sao trong quá trình làm sữa cho cần ủ + Để biến đổi sữa chua. ấm sữa ở nhiệt độ 40oC đến 50oC? - GV đưa kết luận: Vi khuẩn lactic trong - HS lắng nghe. dung dịch sữa được ủ trong môi trường có
  18. nhiệt độ 40 oC – 50 0C từ 8 đến12 giờ đã biến đổi sữa thành sữa chua. Hoạt động 2: - HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi: thông tin, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi + Sữa chua giàu dinh dưỡng hơn, cung cấp + Giá trị dinh dưỡng của sữa chua và sữa cho cơ thể nhiều đạm, can-xi và vitamin tươi có gì khác nhau? hơn so với sữa tươi. + Vì sữa chua còn chứa nhiều vi khuẩn có + Vì sao sữa chua có lợi cho tiêu hoá? ích cho đường ruột nên hỗ trợ tiêu hoá tốt, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời: + Sữa chua thường được bảo quản ở đâu? + HS nêu ý kiến: Để trong ngăn mát tủ lạnh. + Bảo quản sữa chua sau khi ủ trong ngăn + Tác dụng làm chậm sự phát triển của vi mát tủ lạnh có tác dụng gì? khuẩn lactic giúp sữa không bị chua nhanh, giữ được vị ngon lâu hơn. - GV kết luận: Sữa chua sau khi ủ cần được - Lắng nghe bảo quản ở nhiệt độ thấp để làm chậm sự phát triển của vi khuẩn lactic, giúp bảo quản sữa chua ngon và lâu hơn. - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi giải quyết - Thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến:Cho tình huống ở câu 2: Một bạn đã thực hiện sữa chua vào ngay khi vừa đun sôi trên làm sữa chua ở nhà như sau: Đun sôi sữa. 90 0C → vi khuẩn Lắc tíc có trong sữa chua cho sữa chua vào khi sữa đang sôi, ủ ở nhiệt chết hết →kết quả: sau khi ủ, sữa chua
  19. độ khoảng từ 40 oC đến 50 oC trong 8 giờ. không tạo thành → bạn làm sữa chua Sau khi ủ, sữa đã không tạo thành sữa chua. không thành công. Em hãy giải thích vì sao bạn làm sữa chua không thành công. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét. nếu có. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Cho sữa chua vào khi sữa đang sôi khiến vi khuẩn lactic chết hết nên sau khi ủ không tạo thành sữa chua. - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - HS tham gia chơi trò chơi: - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu. + Em hãy giải thích được cách làm sữa + Đại diện các nhóm lần lượt nêu cách làm chua, muối chua rau, củ, quả của nhóm mình. + Thực hiện làm sữa chua, muối chua rau, + HS lắng nghe về nhà thực hiện củ, quả ở gia đình. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________________________ Thứ sáu ngày 7 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết viết bài văn tả người theo yêu cầu - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  20. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point và SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát bài “Đêm - HS múa hát qua em mơ gặp Bác Hồ”. + Bạn nhỏ trong bài hát nhìn thấy đặc + Râu Bác dài, tóc bạc, bác mỉm cười điểm, hoạt động gì của Bác? khen bạn nhỏ ngoan - GV Nhận xét, tuyên dương + giới thiệu - HS lắng nghe. bài. 2. Luyện tập. *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng bài trước. nghe. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp bài văn theo dàn ý đã lập + Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em. + Đề 2: Viết bài văn tả một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS nhắc lại bố cục văn - HS viết bài vào vở