Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_hong.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Hồng Năng)
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 TOÁN BÀI 39: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải các bài toán liên quan đến thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán sau.( Tổng của hai số là 84, tỉ số của hai số + Các tổ thực hiện vào bảng phụ đó là . Tìm hai số đó).Tổ nào nhanh và Bài giải Tổng số phần bằng nhau là : đúng là đội chiến thắng. 2 + 5 = 7 (phần) Số lớn là : 84 : 7 x 5 = 60 Số bé là : 84 - 60 = 24 Đáp số : Số lớn : 60 Số bé : 24 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK " - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Câu chuyện nhặt hạt dẻ của hai chị em nhà sóc" và hỏi: + Số hạt dẻ của sóc em bằng bao nhiêu phần số hạt dẻ của sóc chị? + Sóc em nhặt được ít hơn sóc chị bao nhiêu
- hạt dẻ? + Hạt dẻ của sóc em bằng hạt dẻ của + Muốn tính mỗi người nhặt được bao nhiêu hạt dẻ, ta làm như thế nào? sóc chị. + Sóc em nhặt được ít hơn 6 hạt dẻ. + Chia số hạt dẻ của chị làm 5 phần + Ta cần giải quyết bài toán nào? bằng nhau thì số hạt dẻ của em bằng 3 - GV nhận xét, tuyên dương. phần như thế. Biết 6 hạt dẻ ứng với 2 - GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán và phần, từ đó tìm được số hạt dẻ của mỗi hỏi: người. + Hiệu số phần là bao nhiêu? + Bài toán tìm số hạt dẻ của hai chị em + Có thể biểu diễn tỉ số bằng sơ đồ đoạn - HS lắng nghe thẳng như thế nào? - HS thực hiện giải bài toán và thực hiện trả lời: + 5 - 3 = 2 + Có tìm được giá trị của 1 phần không? + Thực hiện phép tính gì? Lấy số nào chia cho số nào? + Biết số hạt dẻ của sóc em ít hơn sóc chị, muốn tìm được số hạt dẻ của mỗi bạn, ta + Có tìm được giá trị của 1 phần. phải làm thế nào? + 6 : 2 x 5 - GV hướng dẫu cách tìm hai số khi biết Hiệu và tỉ số của hai số đó + Ta phải tìm số hạt dẻ của sóc chị trước + Số bé bằng hiệu của hai số chia chi hiệu số của em sau hoặc số hạt dẻ của em trước phần nhân với số phần của số bé. của chị sau + Số lớn bằng hiệu của hai số chia cho hiệu - HS lắng nghe tiếp thu. số phần nhân với số phần của số lớn hoặc số lớn bằng số bé cộng với hiệu. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở quan sát sơ đồ và thực hiện tìm lời giải cho bài toán. - HS thực hiện theo yêu cầu. Giải bài
- toán vào phiếu học tập Bài giải - GV nhận xét tuyên dương. - GV lưu ý: Với dạng bài toán này vẽ sơ đồ là một phần của bài giải. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động thực hành Bài 1. Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu bàu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - Lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện theo yêu cầu. - - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2. Trong cuộc thi đấu cờ vua của trường, số bạn nam tham gia nhiều hơn số bạn nữ là 10 bạn, số bạn nữ bằng số bạn nam. Hỏi có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời HS trả lời. nghe. - Lớp làm việc cá nhân. - HS trả lời: Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần) Số bạn nam tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là: 10 : 1 × 3 = 30 (bạn) Số bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là: 30 – 10 = 20 (bạn) - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: 30 bạn nam; 20 bạn nữ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- .......................................................................................................................................... KHOA HỌC BÀI 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được vi khuẩn sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác... qua quan sát tranh ảnh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ quan sát, dự đoán về vi khuẩn từ mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình và xung quanh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào nội dung bài học biết cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm, tham gia trò chơi. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vi khuẩn trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Biết cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS kể tên những đồ vật nào ở - 4-5 HS trình bày trước lớp nhà có thể có hoặc không có chứa vi khuẩn. Nêu + HS dựa vào trải nghiệm của bản kích thước vi khuẩn, thiết bị để quan sát vi thân chia sẻ nhiều ý kiến khác nhau, khuẩn. ví dụ: trên tay, công tắc điện, nền nhà,;... Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. Để quan sát nghiên cứu về vi khuẩn cần sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV dựa - HS lắng nghe. trên ý kiến của HS liên quan đến vi khuẩn để dẫn dắt vào nội dung bài học. 2. Hoạt động khám phá: * NƠI SỐNG CỦA VI KHUẨN Hoạt động 1: Nhận biết được một số nơi vi khuẩn sống. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát từ - HS quan sát từng hình đồ vật, từng hình 4 đến hình 12 và thực hiện yêu cầu sau: nơi, hình phóng to vi khuẩn và nhận + Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống. biết những nơi đó có chứa vi khuẩn và + Theo em, vi khuẩn sống được ở những nơi chia sẻ trong nhóm kết quả quan sát. nào? - GV mời một số cặp đôi lên chia sẽ trước lớp. - Một số cặp HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý kiến. HS nêu được một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở trong nhà vệ sinh, trên da tay và trong ruột (hệ tiêu hoá). - HS nêu được vi khuẩn sống ở rất nhiều nơi và có thể liệt kê lại những nơi đó từ hình ảnh đã quan sát.
- - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung - GV chốt kiến thức: qua một số hình ảnh trong SGK, các em đã biết một số nơi vi khuẩn có thể sống (GV liệt kê lại một số nơi như minh hoạ ở SGK). Vi khuẩn là một sinh vật rất nhỏ bé, chúng có thể phát tán dễ dàng và gây nhiễm khuẩn từ vật này sang vật khác. Từ đó có thể nổi rằng vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để liệt kê - HS lắng nghe những nơi sống khác của vi khuẩn. Hoạt động trò chơi: “Trò chơi tiếp sức” - HS lắng nghe luật chơi. - Nội dung: Quan sát xung quanh và kể những - HS tham gia chơi. nơi vi khuẩn có thể sống. - Luật chơi: + Chơi cả lớp, nối tiếp nhau kể nhanh nơi vi khuẩn có thể sống. Mỗi HS chỉ được kể một nơi vi khuẩn sống. + Kể nhanh trong vòng 3 giây, sau 3 giây - HS lắng nghe không kể được là thua cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - GV giải thích thêm và chốt: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ và có thể bám vào các đồ vật khác nhau mà ta không phát hiện ra được. Các đồ vật đó trở thành vật trung gian di truyển vi khuẩn từ chỗ này đến chỗ khác. Vì vậy, vi khuẩn có thể sống ở khắp mọi nơi
- xung quanh chúng ta. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát - HS thực hiện cá nhân, quan sát tranh hình 13, liên hệ thực tế và thực hiện theo yêu thực hiện theo yêu cầu của GV. cầu sau: + Khi để thực phẩm trong tủ lạnh (hình 13) người ta thường bọc bằng màng bọc thực phẩm hoặc để trong hộp kín. Theo em việc làm đó có lợi ích gì? - GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung ý kiến, nếu được một số ý như: + Nhiều đồ vật mang từ ngoài vào, chưa diệt khuẩn, tay không sạch cầm vào đồ ăn, cầm vào túi bọc thực phẩm... làm lây nhiễm vi khuẩn sang đồ vật khác trong tủ lạnh. + Khi bọc kín, để hộp riêng các thực phẩm sẽ tránh lây nhiễm vi khuẩn từ thực phẩm này sang thực phẩm khác (hoặc từ thực phẩm đã rửa với thực phẩm chưa rửa). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). Dặn HS về - HS lắng nghe. nhà quan sát và chia sẻ với người thân cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu cách hạn chế lây nhiễm - 3-4 Học sinh trả lời, HS trả lời được: vi khuẩn trong cuộc sống hằng ngày. Rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh; uống nước đã đun sôi; tắm rửa bằng nguồn nước đảm bảo vệ sinh. Để riêng từng loại thực phẩm trong hộp kín hoặc túi kín khi bảo quản trong tủ lạnh. - Dặn HS thực hiện những việc các em vừa nên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- hằng ngày để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ BÀI 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực lịch sử:. Sưu tầm và kể lại được truyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi kể được các anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể, biết ơn các anh hùng dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng, SGK và các thiết bị, học liệu,tranh ảnh truỵên về các anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở, sưu tầm tìm hiểu tranh ảnh, truyện về các anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS theo dõi video - Cả lớp quan sát tranh. Hs chia sẻ câu chuyện bức tranh sưu tầm được về các anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ, + Trong video nói đến sự kiện và nhân vật lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến sự kiện nhân vật đó? dịch Điện Biên Phủ + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm - HS2: Nói đến anh hùng Bế Văn đôi hỏi đáp trao đổi chia sẻ về điều mình biết . Đàn trong chiến dịch Điện Biên Phủ - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi - HS lắng nghe ghi đầu bài. nhận xét bổ sung - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để bảo vệ và xây dưng đất nước như Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai, Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 2” kể về các anh hùng dân tộc trong chiến dịch 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Truyện kể về những tấm gương anh hùng trong chiến - HS theo dõi,quan sát tranh, thảo luận . dịch Điện Biên Phủ 1954 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV cho Hs theo dõi bài báo thảo luận. */Bế Văn Đàn , Phan Đình Giót, Tô tam-guong-anh-hung-trong-chien-thang-dien- Vĩnh Diện, Trần Can
- bien-phu.html */ Em đã tìm hiểu câu chuyền về Bế Hay video các anh hùng tiêu biểu trong chiến Văn Đàn( .) dịch Điện Biên Phủ và yêu cầu HS thực hiện yêu cầu sau: +/ Nêu một số tên các anh hùng tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ +/Giới thiệu câu chuyện về 1 trong các anh hùng Điện Biên Phủ mà em biết và đã tìm hiểu. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV bổ sung: Để giành được chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 cả dân tộc đã phải hy sinh, mất mát rất to lớn. Những câu chuyện trong bài học mới chỉ giới thiệu một số tấm gương tiêu biểu. Ngoài ra, còn rất nhiều câu chuyện tấm gương anh hùng khác góp phần làm nên chiến thắng các em có thể về nhà tìm hiểu thêm. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động thi kể chuyện: “Theo dòng Lịch sử” - HS lắng nghe yêu cầu. a/- GV tổ chức cho học sinh đọc 2 câu chuyện - HS nối tiếp nêu câu trả lời trong sách giáo khoa và nêu: * Câu chuyện kể về Phan Đình Giót: +/Câu chuyện nói về nhân vật lịch sử nào? Nói về sự hy sinh của Phan Đình Giót. +/ Nội dung câu chuyện là gì? Ờ Him Lam trong chiến dịch Điện Biên +/ Em học được điều gì từ các nhân vật lịch Phủ. Tấm gương anh hùng Phan Đình sử ấy? Giót đã nêu cao tinh thần quyết thắng - GV cho học sinh thực hiện theo nhóm cho các chiến sĩ trên toàn mặt trận STT Nội dung Có/Không quyết tâm tiêu diệt địch tại Điện Biên Phủ. Câu chuyện của anh khiến em học
- 1 Nội dung câu chuyện được lòng quyết tâm vượt khó kiên đúng đầy đủ ,hấp dẫn cường, sáng tạo trong các hoạt động, 2 Giọng kể rõ ràng mạch em biết ơn các anh hùng dân tộc, em cố lạc, có cảm xúc gắng học tập để noi gương các anh gìn 3 Có sử dụng điệu bộ cử giữ và xây dựng đất nước. chỉ, nét mặt phù hợp với Câu chuyện kể về anh Bế Văn Đàn là câu chuyện người dân tộc Tày dũng cảm lấy thân . làm giá súng tạo điều kiện cho đồng - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm đội tiêu diệt địch. Em học được tinh b/ Giáo viên cho học sinh thực hiện thần dũng cảm hy sinh của anh, biết ơn +/Thi kể chuyện về chiến dịch và các anh anh quyết tâm học tập hơn nữa để góp hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ. phần gìn giữ xây dụng đất nước xứng +/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ với sự hy sinh của các anh. của em về những tấm gương anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ. - GV cho học sinh thực hiện theo nhóm . - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm theo tiêu chí sau. Tiêu đề Mức độ 1 Mức Mức độ 3 độ 3 Bố cục Trình bày Còn Không mạch nhầm rõ bố lạc,logic lẫn nội cục . dung 2 1 điểm 0,5 Giọng To rõ, nhấn Không Không nói,biểu giọng đúng đạtđủ đạt tiêu cảm ,thể hiện các chí nào - HS lắng nghe yêu cầu. cảm xúc qua tiêu chí - HS tham gia thi kể chuyện. cử chỉ nét 1 - Hs đọc đoạn văn hoặc nêu cảm nghĩ mặt của mình về các anh hùng trong chiến 3 đ 2 đ 1 đ dịch Điện Biên Phủ
- Nội Đầy đủ , sắp Còn Thiếu dung xếp theo thiếu 1 nội logic số nội dung, dung, sắp xếp sắp xếp lộn xộn logic 3đ 2đ 1đ - HS lắng nghe, dánh giá và rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS tìm hiểu các câu chuyện,bài - Học sinh tham gia chia sẻ trước lớp. thơ bài hát về chiến dịch ĐBP, giới thiệu di - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tích lịch sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước lớp. Liên hệ việc làm của bản than sau khi học xong bài học. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà chuẩn bị bài 16 Chiến dịch Hồ Chí Minh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGÀY CUỐI TUẦN VUI VẺ, ĐẦM ẤM Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - HS biết tạo bấu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình bằng những hoạt động thiết thực trong những ngày cuối tuần. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tạo bấu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình bằng những hoạt động thiết thực trong những ngày cuối tuần. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng người thân trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tôn trọng và chia sẻ cảm xúc của người thân trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, tôn trọng tập thể, tôn trọng gia đình. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Các tranh ảnh, video minh hoạ cho hoạt động ngày cuối tuần tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và kế hoạch tổ chức các hoạt động này. + Cách thuyết phục người thân cùng tham gia thực hiện hoạt động ngày cuối tuần. + Giấy A1, A0, bút dạ, băng dính hai mặt để HS ghi và trưng bày kết quả thảo luận nhóm. - HS: + Nhớ lại các hoạt động vào ngày cuối tuần của gia đình mình. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động.
- - GV tổ chức trò chơi : Gia đình - GV phổ biến luật chơi. Cả lớp đứng thành - HS lắng nghe GV phổ biến luật vòng tròn. Quản trò đứng giữa vòng tròn. Khi chơi. quản trò hô " Gia đình" lần thứ nhất thì tất cả các bạn phải hô " yêu thương" và dùng các ngón trỏ và ngón cái tạo thành hình quả tim. Khi quản trò hô " gia đình lần thứ hai thì tất cả các bạn phải hô " trách nhiệm" và cùng nắm tay nhau giơ lên cao. Khi quản trò hô " gia đình" lần thứ ba thì tất cả các bạn phải hô " đầm ấm" và quàng hai tay khoác vai nhau, đung đưa người sang phải rồi sang trái. Khi quản trò hô " gia đình" lần thứ tư thì tất cả các bạn phải hô " Vui vẻ" và nhảy lên, giơ cao hai cánh tay, bàn tay vẫy vẫy. Ai hô và làm động tác sai quy định sẽ phải bước ra ngoài, không - HS chơi thử 1-2 lần. Sau đó tham được chơi tiếp. gia chơi trò chơi - GV tổ chức cho HS chơi thử 1- 2 lần. Sau đó thực hiện chơi trò chơi. - GV nhận xét về tinh thần, khả năng phản ứng - HS lắng nghe. nhanh của HS khi chơi trò chơi và dẫn dắt vào chủ đề. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Tìm hiểu những hoạt động tạo không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình vào ngày cuối tuần. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực - Các nhóm lần lượt lên thực hiện yêu hiện: cầu. + Kể về những hoạt động gia đình em + Thăm ông bà, làm việc nhà, . thường làm vào ngày cuối tuần. + Thảo luận về những hoạt động em cùng + Cùng dọn dẹp nhà cửa, cùng đi thăm gia đình làm vào ngày cuối tuần để tạo ông bà ngoại, cùng đi chơi công viên, không khí vui vẻ, đầm ấm. - GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo + Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
- luận nhóm. luận nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những hoạt động HS có thể - HS lắng nghe làm cùng gia đình vào ngày cuối tuần để tạo nên không khí vui vẻ, đầm ấm như: cùng đi thăm ông bà, họ hàng, cùng đi mua sắm, cùng đi dã ngoại, cùng xem phim, cùng đọc sách, cùng dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa, cùng làm vườn, cùng nấu ăn, cùng đi xem biểu diễn nghệ thuật hoặc thi đấu thể thao,.. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 2: Sắm vai thuyết phục người thân cùng thực hiện hoạt động vào ngày cuối tuần. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, từng - HS suy nghĩ , làm việc cá nhân về hoạt thanh viên trong nhóm thực hiện động bản thân muốn thực hiện cùng + Lựa chọn một hoạt động em muốn thục người thân vào ngày cuối tuần gần nhất hiện cùng người thân vào ngày cuối tuần và khó khăn có thể gặp phải từ phía gần nhất. người thân. + Dự kiến những khó khăn có thể gặp phải từ phía người thân khiến cản trở việc thực hiện hoạt động. - GV yêu cầu HS sau khi thực hiện các yêu - HS chia sẻ trong nhóm, nhóm trưởng cầu trên chia sẻ trong nhóm, nhóm trưởng tổng hợp các ý kiến của thành viên trong tổng hợp các ý kiến của thành viên trong nhóm. nhóm - GV gọi HS nêu kết quả tổng hợp - Đại diện nhóm nếu kết quả tổng hợp - GV nhận xét và kết luận về những khó - HS lắng nghe khăn các em có thể gặp phải từ phía người thân khi mời tham gia hoạt động vào ngày cuối tuần: Không có thời gian, đã có kế hoạch phải làm việc khác, đang mệt, không có kinh phí,
- - GV tiếp tục giao cho các nhóm lựa chọn - HS thảo luận nhóm, thực hiện sắm vai. hoạt động ngày cuối tuần và sắm vai thuyết phục người thân ủng hộ ngày cuối tuần của em - GV tổ chức cho HS thực hiện sắm vai - Lần lượt các nhóm lên thực hiện sắm trước lớp vai trước lớp. - GV tổ chức cho HS thảo luận rút kinh - Sau mỗi tiểu phẩm sắm vai, các nhóm nghiệm về cách thuyết phục người thân thực hiện nhận xét, rút kinh nghiệm sau mỗi tiểu phẩm sắm vai. chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận - HS lắng nghe và về suy nghĩ, thảo luận cách thuyết phục người thân cùng em thực cách thuyết phục người thân cùng em hiện hoạt động ngày cuối tuần. Ghi lại kết thực hiện hoạt động ngày cuối tuần. Ghi quả và cảm xúc của em khi thuyết phục lại kết quả và cảm xúc của em khi thuyết người thân. phục người thân. - Nhận xét, dặn dò. - HS lắng nghe, chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ __________________________________________ LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ BÀI 16: CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH NĂM 1975 (tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được diễn biến chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 - Trình bày được những nét chính về Hồ Chí Minh năm 1975 thông qua các câu chuyện như phi đội Quyết thắng, Dương Văn Minh... - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . Trình bày được những nét chính về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

