Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Xan)

docx 90 trang Quế Thu 21/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Xan)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_xa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Xan)

  1. TUẦN 19 Thứ hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẾT ĐOÀN VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh về gia đình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS thực hiện hiện phần nghi lễ chào cờ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS thực hiện. nghi lễ chào cờ. - Lắng nghe GV tổng phụ trách Đội nhận xét tuần - HS lắng nghe học qua. - Ban giám hiệu phổ biến kế hoạch trong tuần. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động: − GV mở bài hát “Tết đến rồi” để khởi động bài - HS hát, vận động theo nhạc. học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới.
  2. 2. Khám phá: Sinh hoạt dưới cờ: Gia đình yêu thương + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tết đoàn - HS lắng nghe viên” HS tham gia và đóng góp tiết mục văn nghệ trong - 1 số HS chia sẻ cảm xúc và chương trình giao lưu “Tết đoàn viên”. suy nghĩ của mình. - HS toàn trường cùng nhảu một điệu vui trên nền nhạc tết. Tìm hiểu về những điều tạo nên không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình - Kể về những khoảng thời gian vui vẻ, đầm ấm của gia đình em. - Thảo luận về những điều tạo nên không khí vui - HS thảo luận về những điều vẻ, đầm ấm trong gia đình. tạo nên không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình. + Những lời nói, cử chỉ, hành động yêu thương, quan tâm, chăm sóc, động viên, an ủi, hỗ trợ nhau; + Những món quà tự làm đầy Hướng dẫn: ắp tình yêu thương; - HS chia sẻ về những khoảng thời gian vui vẻ, + Những thông tin vui về kết đầm ấm của gia đình mình: Những bữa ăn đông đủ quả học tập, lao động của các các thành viên; những lúc cả gia đình ngồi cùng thành viên trong gia đình; xem ti vi; cùng nhau trò chuyện khi rảnh rỗi; + Những hoạt động cùng nhau những lúc cùng nhau chuẩn bị bữa ăn, cùng nhau thực hiện: cùng ngồi xem ti vi, dọn dẹp nhà cửa; cùng nhau chuẩn bị đón Tết, cùng nhau trò chuyện, ôn lại cùng nhau đi chúc Tết, cùng nhau đi du lịch, đi dã những kỉ niệm của gia đình; ngoại, cùng nhau chuẩn bị bữa ăn; cùng nhau dọn dẹp nhà cửa, + Cam kết hành động: Cùng gia đình chuẩn bị đón cùng nhau chuẩn bị đón Tết; Tết nguyên đán. cùng nhau đi chúc Tết; cùng nhau đi du lịch, đi dã ngoại; đi xem biểu diễn nghệ thuật, xem thi đấu thể thao;... 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ những hoạt động của gia đình trong ngày - HS chia sẻ Tết
  3. - Giáo viên ghi nhớ nội dung đã cam kết để nhắc - HS lắng nghe, thực hiện. nhở học sinh thực hiện và hỏi lại kết quả thực hiện vào cuối tuần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 1: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo. Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua cảnh vật nơi núi rừng. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point và SGK. - Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm.
  4. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang thích thú ngắm những con vật trong rừng vậy đặc biệt là chú sóc con đang ăn những hạt rẻ rơi dưới gốc cây, bức tranh thể hiện tình cảm, cảm xúc của con người đối với cuộc sống đáng yêu, đáng mến. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của cuộc sống: con người sống chan hòa với thiên nhiên. Trong cuộc sống thường ngày, nếu chúng ta chăm chú quan sát phải sẽ cảm nhận được những vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm vẻ đẹp cuộc sống đã góp phần lưu giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, vẻ đẹp trong cảm xúc vậy hành động vậy việc làm của con người. Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai thác vẻ đẹp của thiên nhiên, ở con người, của cuộc sống, ở lớp 5 phải tập trung khai thác vẻ đẹp bình dị trong đời sống thường ngày đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai cũng có thể tạo nên để góp phần làm đẹp cuộc sống. 2. Khởi động - GV giới thiệu tên bài học và bài đọc: tiếng hát - HS lắng nghe. của người đá là câu chuyện cổ của dân tộc giarai, do tác giả Ngọc Anh và văn lang kể lại phẩi in trong tập truyện cổ Việt Nam. Dân tộc giarai là một trong số những dân tộc có lịch sử cư trú lâu đời ở vùng đất nam trung bộ và cuối dãy Trường
  5. Sơn. Có lẽ vùng chữ poda được nhắc tới trong câu chuyện là tên gọi trước đây của một địa bàn địa bàn sinh sống của dân tộc giarai (ngày nay, ở địa bàn tập Trung Đông người giarai nhất là tỉnh Khánh Hòa, ở Ninh Thuận). Đây là câu chuyện thú vị phải cảm động về một chú bé được hóa thân từ một mỏm đá hình người. Câu chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm hiểu vậy khám phá. - GV yêu cầu HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà em đã đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết em thíchđể khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nối tiêp nêu. - GV dẫn dắt vào bài mới: câu chuyện Tiếng hát của người đá kể về những hành động, việc làm của chú bé người đá. Câu đó thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người và những ước nguyện về cuộc sống hòa bình, không có cảnh - HS lắng nghe. đầu rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng ngheGV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp của thiên nhiên phải hành động, việc làm người đá và dân làng. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật: cựa quậy, cất giọng hát, tua tủa, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ... em bé. + Đoạn 2: Tiếp . Nai Ngọc. + Đoạn 3: Tiếp tuột khỏi tay. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi 4HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
  6. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đỉnh núi phải tia nắng, ấy dân làng phải bung lách phải bông lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ ngữ gợi tả, điểm từ phẩi điệp ngữ: - HS lắng nghe cách đọc đúng Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa - 2-3 HS đọc câu. trong vắt thay nhau tắm gội phẩi sưởi ấm cho mỏm đá./ Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền./Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương./ngày nọ, cho giặc kéo đến đông như lá rừng đẩy nhanh như chớp giật phẩi giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách phẩi bông lau./ - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đứng sững: đứng không nhúc nhích 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt cácCH - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các các câu hỏi: hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: bóng đá trên đỉnh núi cao có gì đặc + mỏm đá xanh giống hình một em bé cởi biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý như thế voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý, ấy nào? chăm chút:
  7. - Theo em tình yêu của mọi vật có ý nghĩa gì đối với mỏm đá trên đỉnh núi? - mỏm đá năm này qua năm khác được mưa nắng tắm gội tẩy sưởi ấm, những câu chuyện của gió, những bài ca của chim thấm sâu. Tất cả mọi hành động đều thể hiện tình yêu của mọi vật (mưa phẩi nắng, + Câu 2: gió phẩi chim muông, ) đối với mỏm đá Câu chuyện gì xảy ra và một ngày mỏm đá vậy chẳng khác nào bà mẹ thiên nhiên hóa thành một em bé? Mọi người được “thổi hồn", và mỏm đá vậy làm cho mỏm chứng kiến điều kỳ lạ gì khi em bé người đã đá cảm động xẩy hóa thành em bé xinh cất tiếng hát vang khắp núi rừng? đẹp, ấy tốt bụng, ấy biết nói lời hay, ý đẹp. + khi mỏ đá hóa thành một em bé, em bé liền bước xuống núi, đúng lúc mông thú từng đàn kéo về phá nương rẫy. Thấy dân + Câu 3: khi giặc kéo đến phải em bé người làng đuổi đằng đông phải dồn đằng tây mà đá và dân làng đã làm gì để đuổi giặc? chẳng được, em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng kiến điều kỳ lạ: muông thú nhảy múa theo tiếng hát vẩy quên cả phá lúa. + ngày khi giặc kéo đến đông như lá rừng phẩi nhanh như chớp giật, ấy dân làng đã chung sức, đồng lòng cầm vũ khí(tên nọ phẩi khiên đao) đuổi giặc. + Câu 4: theo em lời hát của em bé người đã Chiếc cảnh 4 phương lửa cháy rừng rực, thể hiện ước nguyện gì của con người? em bé người đà đã trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, ấy hãy trở về với gia đình, lời hát của em bé người đá khiến giặc đứng sừng như những pho tượng phẩi vũ khí tuột khỏi tay.
  8. + em bé người đá đã giúp dân làng đuổi + Câu 5: nêu một kết thúc khác cho câu giặc. Em trèo lên một mỏm núi, ấy cất chuyện theo mong muốn của em? tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược trở đi ăn cướp vậy hãy trở về với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt lúa vàng phẩi tối ngủ bên lửa ấm, ở sáng thức dậy theo mặt trời, lời hát của em bé người đá thể hiện ước - GV nhận xét, tuyên dương nguyện của con người về một cuộc sống - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu đổ, học. chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa - GV nhận xét và chốt: + em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi Những hành động, việc làm của chú bé khi đất nước gặp gian nguy, em bé người người đá trong câu chuyện thể hiện tình đá lại xuất hiện để giúp đở dân làng. yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu Xúc động trước niềm mong nhớ khôn được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp nguôi của dân làng, em bé gửi đá đã trở về so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi sống cùng và giúp đở dân làng. bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học như con người, đều góp phần làm cho - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. 4. Vận dụng trải nghiệm. * Luyện đọc lại - Chọn đoạn cần luyện đọc - HS nêu - GV hướng dẫn HS nêu cách đọc. - Y/c HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm _ GV tổ chức cho HS thi đọc dưới hình thức sắm - HS thi đọc vai. - GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt. - GV có thể khích lệ học sinh nêu chi tiết yêu thích nhất trong câu chuyện - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung phẩi kỹ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu đơn, câu ghép ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, bảng con và phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật Cách chơi: HS bất kỳ trong lớp trả lời đúng câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra - HS lắng nghe các chơ + câu hỏi: câu có mấy thành phần chính? Đó là những thành phần nào,? Em hãy đặt một câu có 2 thành phần chính là chủ ngữ và vị câu và xác định thành phần chính của câu ngữ. đó. VD: chúng em/ đang học bài. - GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: câu - HS lắng nghe. đơn và câu ghép - GV nhận xét, tổng kết trò chơi
  10. - GV dẫn dắt vào bài mới: câu em vừa đặt gọi là câu đơn. Vậy câu đơn là câu như thế nào? Những câu như thế nào được gọi là câu ghép? Cô trò cùng học bài ngày hôm nay: câu đơn và câu ghép 2. Khám phá. Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp - GV mời cả lớp làm việc nhóm lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung yêu cầu. Câu ở phần b có 2 cụm chủ ngữ-Vị ngữ. Từ nên có tác dụng: nối các ý được thể hiện ở 2 cụm chủ ngữ-vị ngữ đó. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm trình bày Bài 2: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - GV mời cả lớp làm việc nhóm: - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp + lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung yêu cầu. Đến nay, con người /đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm/ vẫn sống mãi cùng sông nước và con người. * Ghi nhớ Tử phẩy trong câu trên có tác dụng nối các cụm chủ ngữ-vị ngữ
  11. - Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép? - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị - Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu đơn vậy ngữ, câu ghép là câu gồm các cụm chủ câu ghép vậy có thể yêu cầu xác định chủ, ngữ-vị ngữ ghép lại bị ngữ trong câu vừa đặt. - GV nhận xét, kết luận. - Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ 2. Luyện tập. Bài 3: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm -HSnối tiếp đọc. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội dung yêucầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + câu số một là câu đơn hay câu ghép? + câu đơn khắc câu ghép như thế nào + câu một là câu đơn + câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ngữ, câu ghép là câu có nhiều cụm chủ ngữ- Bài4. bị ngứa - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc -giáo viên cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân - Gọi HS đọc bài trước lớp - GV nhận xét và hỏi: trong đoạn văn, câu nào là câu ghép? Câu ghép đó gồm mấy vế câu ngày
  12. - GVkhen ngợi những HS viết được những câu ghép hay 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Cách chơi: + HS sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. thắng. Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian quy định sẽ giúp đội mình thắng một hiệp + Trường hợp cả 2 đội không trả lời đúng sẽ coi như Hòa. Hiệp đó không tính vào số hiệp thắng. + Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng nhiều hơn (tương đương với trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng. - Câu đơn Câu 1: Câu dưới đây là câu đơn hay câu ghép? Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ - Dân làng/ vây quanh em bé, hỏi em từ đâu tới, em tên em là gì, nhưng em chỉ đâu tới, em tên em là gì, nhưng em/ chỉ cười. cười. Câu 2: Xác định chủ ngữ phải vị ngữ của câu trên - HS đặt câu Câu 3: đặt câu a. Một câu đơn về nhân vật nay ngọc chung bài đọc tiếng hát người đá. b. Một câu ghép về nội dung bài đọc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tiếng hát người đá. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 36: TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, thẻ đáp án. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 5 + Câu 1: Viết thương của phép chia 5 : 9 dưới + Câu 1: dạng phân số. 9 3 89 45 + Câu 2: Trong các phân số sau: ; ; phân 89 45 5 100 10 + Câu 2: ; số nào là phân số thập phân ? 100 10
  14. 11 44 + Câu 3: Viết phân số: thành phân số thập + Câu 3: 25 100 phân có mẫu số là 100? 48 Câu 4: Chuyển phân số thập phân: thành số + Câu 4: 0,48 100 thập phân. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động khám phá a: GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Trong bến xe buýt có tất cả 7 ô tô. + Trong bến xe buýt có tất cả mấy ô tô? + Có 3 ô tô điện, 4 ô tô chạy bằng + Trong 7 ô tô có bao nhiêu ô tô điện? Bao nhiêu xăng. ô tô chạy bằng xăng? + Ô tô điện là 3 phần, ô tô chạy bằng + Ta coi 7 ô tô trong bến là 7 phần thì ô tô điện xăng là 4 phần như thế. là mấy phần như thế? Ô tô chạy bằng xăng là mấy phần như thế?7 ô tô 3 ô tôđiện 3 ô tô chạy bằng 3 + Số ô tô điện chiếmxăng 3 phần mấy số ô tô ở bến? + Số ô tô điện chiếm số ô tô ở trong 7 bến. 3 - GV giới thiệu: Phân số còn được gọi là tỉ 7 số Ta nói: Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là 3 3 3 : 7 hay ; viết là: ; đọc: ba phần bảy 7 7 + 2 - 3 HS đọc 3 3 + Gọi 2 - 3 HS đọc + Tỉ số cho biết số ô tô điện bằng 3 7 7 + Tỉ số cho biết gì? 7 số ô tô ở trong bến.
  15. + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là bao + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến 3 nhiêu? là 7 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số 4 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô ở bến ô tô ở bến là 3 : 7 hay là bao nhiêu? 7 + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô chạy bằng xăng + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô chạy 3 là bao nhiêu? bằng xăng là 3 : 4 hay 4 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô điện 4 ô tô điện là 4 : 3 hay là bao nhiêu? 3 - GV nhận xét và kết luận: - HS lắng nghe và 3 - 4 HS nhắc lại a Tỉ số của a và b là a : b hay (b khác 0). quy tắc b Hoạt động khám phá b: - GV gọi HS đọc nội dung ý b - 1 HS đọc + Bạn rô-bốt khảo sát bao nhiêu bạn khối 5 tham + Bạn rô-bốt khảo sát 100 bạn tham gia các môn thể thao? gia các môn thể thao. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn bơi? + Có 43 bạn tham gia môn bơi. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn cờ vua? + Có 31 bạn tham gia môn cờ vua. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn cầu lông? + Có 26 bạn tham gia môn cầu lông 43 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn + được khảo sát là bao nhiêu? 100 31 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số + bạn được khảo sát là bao nhiêu? 100 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và số bạn được khảo sát là bao nhiêu? 26 - Mẫu số của 3 tỉ số trên có gì đặc biệt? + 100 - GV nhận xét, kết luận: - Mẫu số đều là 100. 43 31 26 Các tỉ số ; ; được gọi là các tỉ số - HS theo dõi 100 100 100 43 phần trăm. Tỉ số đọc là: bốn mươi ba phần 100 trăm; viết là 43%; % là kí hiệu phần trăm - Gọi HS đọc:43% + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? - 3 đến 4 HS đọc + Tỉ số 43% cho biết điều gì? + 43%
  16. + Tỉ số 43% được biểu thị dưới dạng phân số + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 43 thập phân nào? bạn tham gia môn bơi. 43 - GV nhận xét: Tỉ số phần trăm của số bạn tham + gia môn bơi và số bạn được khảo sát là 43%. Tỉ 100 số này cho biết cứ 100 bạn được khảo sát thì có - HS lắng nghe 43 bạn tham gia môn bơi. + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? + Tỉ số 31% cho biết điều gì? + 31% + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31 số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? bạn tham gia môn vờ vua. + Tỉ số 26% cho biết điều gì? + 26% - Gọi HS đọc: 31%; 26% + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31 GV nhận xét tuyên dương bạn tham gia môn cầu lông. - 2 đến 3 HS đọc - Lắng nghe 2. Hoạt động Bài 1. Hoàn thành bảng bên (theo mẫu). Tỉ số của số thứ Số thứ nhất Số thứ 2 nhất và số thứ hai 3 3 11 11 13 13 17 17 17 17 13 13 m - GV yêu cầu HS đọc đề bài. m N (khác 0) n - GV mời HS làm việc nhóm 4 vào - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. phiếu học tập - HS thảo luận nhóm 4 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm báo cáo kết quả. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số?
  17. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Một trường tiểu học có 23 bạn nữ và 17 bạn - Bài toán hỏi gì? nam tham gia cuộc thi trạng nguyên nhí. - Tìm tỉ số của: a) số bạn nữ và số bạn nam; b) số bạn nam và số bạn nữ; c) số bạn nữ và tổng - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. số bạn tham gia. - HS làm cá nhân vào vở. 23 a) Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là 17 17 b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là 23 c) Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia 23 - GV thu bài, chấm và đánh giá kết là 40 quả, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Hỏi thêm: + Tỉ số của số bạn nam và tổng số bạn + Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia tham gia là bao nhiêu? 17 là 40 Bài 3. Chọn bông hoa ghi tỉ số ứng với tỉ số phần trăm ghi trên mỗi con ong. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. nối bông hoa với con ong ghi tỉ số - HS thảo luận nhóm đôi phần trăm tương ứng - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm trả lời. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  18. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia 68 + Câu 1: Tỉ số được viết dưới dạng tỉ số chơi 100 + Câu 1. B phần trăm là: A. 6,8% B. 68% C. 86% D. 8,6% + Câu 2: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nữ và tổng số + Câu 2. D học sinh của cả lớp là: 17 18 17 18 A. B. C. D. 18 17 35 35 + Câu 3: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và tổng số + Câu 3. C học sinh của cả lớp là: 17 18 17 18 A. B. C. D. 18 17 35 35 + Câu 4: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn + Câu 4. A nữ là: 17 18 17 18 A. B. C. D. 18 17 35 35 - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm hiểu cách viết bài văn tả người qua bài đọc “Chú bé vùng biển”. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
  19. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra cấu tạo bài văn tả người, vận dụng linh hoạt kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọngnét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point và phiếu mảnh ghép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài “Trái đất này là của - HS hát chúng mình”, sáng tác Trương Quang Lục - HS lắng nghe. để khởi động bài học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. ? Trong bài hát các bạn nhỏ có những màu - Bạn có màu da vàng, da trắng, da đen. màu da khác nhau như thế nào? ? Tuy có sự khác biệt như vậy nhưng các - Các bạn giống như những bông hoa bạn nhỏ đều được ví giống như những gì? thơm, bông hoa quý - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong bài hát “ Trái đất này là của chúng mình” các em thấy có rất nhiều trẻ em ở những châu lục với những màu da khác nhau, nhưng không hề có sự phân biệt về ngoại hình mà tất cả các bạn nhỏ đều rất đáng yêu, đáng quý. Các em ạ, khi sinh ra mỗi chúng ta đều đã có những đặc điểm ngoại hình khác nhau, riêng biệt. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về cấu tạo bài văn tả người. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
  20. - GV mời 1 HS đọc bài văn “ Chú bé vùng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe biển”, 1 HS đọc to phần câu hỏi. bạn đọc. - GV áp dụng kĩ thuật mảnh ghép để thực hiện 4 yêu cầu của bài tập 1. - Lượt 1: GV cho HS bốc thăm bông hoa có - HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép, di đánh số sẵn từ 1 đến 4. Sau đó những HS có chuyển theo sự hướng dẫn của GV. số giống nhau di chuyển tạo thành một nhóm, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV vào VBT TV. (Nhóm bông hoa số 1 trả lời ý a; nhóm bông hoa số 2 trả lời ý b; nhóm bông hoa số 3 trả lời ý c; nhóm bông hoa số - HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép, di 4 trả lời ý d). chuyển theo sự hướng dẫn của GV. - Lượt 2: Hết thời gian, GV yêu cầu HS ở - HS báo cáo: các nhóm lượt 1 di chuyển để tạo thành 4 a) Người được tả trong bài văn trên là mảnh ghép, tiếp tục thảo luận để hoàn thiện Thắng, cậu bé được ví như con cá vược bài tập 1. của thôn Bần, là người bơi giỏi trong số - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: đám trẻ của thôn. a)Người được tả trong bài văn trên là ai? b) - Phần mở bài của bài văn: Từ “Thắng” đến “đáng gờm nhất của bọn trẻ”. b) Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài Nội dung chính: Giới thiệu nhân vật văn trên và nêu nội dung chính của mỗi Thắng và tài năng của cậu bé. phần. - Phần thân bài của bài văn: Từ “Lúc này” đến “biến đi như một con cá”. Nội dung chính: Miêu tả dáng vóc, thân hình, tư thế và tác phong làm việc, cách bơi của cậu bé Thắng. - Phần kết bài của bài văn: Câu còn lại. Nội dung chính: Miêu tả thái độ, cảm xúc của bạn bè với cậu bé Thắng. Tầm vóc Cao hơn hẳn các c) Trong phần thân bài, đặc điểm của người so với bạn một cái đầu. được tả (một đứa trẻ lớn lên với nắng, nước lứa tuổi mặn và gió biển) hiện ra như thế nào? Ngoại Dáng Thân hình rắn chắc, hình người cân đối, nở nang: cổ mập, vai rộng, ngực nở căng, bụng