Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Xan)

docx 83 trang Quế Thu 21/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Xan)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_xa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Xan)

  1. TUẦN 17 Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Hiểu được ý nghĩa của gia đình yêu thương. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với gia đình, biết ơn những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh về gia đình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS thực hiện hiện phần nghi lễ chào cờ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS thực hiện. nghi lễ chào cờ. - Lắng nghe GV tổng phụ trách Đội nhận xét tuần - HS lắng nghe học qua. - Ban giám hiệu phổ biến kế hoạch trong tuần. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động: − GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau” để khởi - HS hát, vận động theo nhạc. động bài học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới.
  2. 2. Khám phá: Sinh hoạt dưới cờ: Gia đình yêu thương Sinh hoạt tại lớp - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Gia đình yêu - HS lắng nghe. thương” - GV yêu cầu HS chia sẻ về gia đình mình. - 1 số HS chia sẻ cảm xúc và - Cam kết hành động: Thể hiện lòng biết ơn của suy nghĩ của mình. mình với gia đình 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ những hoạt động mà HS thể hiện lòng - HS chia sẻ yêu thương - Giáo viên ghi nhớ nội dung đã cam kết để nhắc nhở học sinh thực hiện và hỏi lại kết quả thực hiện - HS lắng nghe, thực hiện. vào cuối tuần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 31: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO ĐỌC: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Đọc hiểu: + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.). + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
  3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: + Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam. + Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point và SGK. - Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận - HS quan sát bức tranh, thảo luận theo nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo nhóm đôi. trong mỗi công trình kiến trúc có trong - Đại diện chia sẻ trước lớp. bức tranh. + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang. + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ. + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt. Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui và hào hứng. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của
  4. công trình độc đáo ngay ở hình dáng bên - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột. ngoài. - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn - Hs lắng nghe GV đọc. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần cách đọc. biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một - 1 HS đọc toàn bài. Cột. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu chung về chùa Một Cột). + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa
  5. Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài). + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về nét cổ kính của chùa Một - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Cột). - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này). - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, giá đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ nhất châu Á”. -4HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Ngự: được đặt lên một cách trang trọng. + Liên Hoa Đài: đài hoa sen. + Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất hiếm.
  6. + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; thường được trang trí nơi đình, chùa. + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt được. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung Cột ở đâu và được xây dựng vào năm tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng nào? năm 1049, thời vua Lý Thái Tông. + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: * Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến Hoa Đài? trúc chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự tương đồng với hình ảnh đài sen. * Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột * Chùa Một Cột được xem là “ngôi được xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” đáo nhất châu Á”? vì ở châu Á, không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có hình đoá sen – quốc hoa của + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng Việt Nam. nhất với thông tin nào? Vì sao?
  7. + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa./...) - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư duy, phiếu học tập) - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm.
  8. + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một Cột. C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong đời sống chúng ta. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa án đúng. Liên Hoa Đài Việt Nam. Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Một ngôi chùa độc đáo” - VD: + Học xong bài Thanh âm của gió, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.
  9. + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” giúp em biết thêm một công trình kiến trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa Một Cột, + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của người Việt/ vẻ đẹp của những công trình xây dựng trên đất nước - Nhận xét, tuyên dương. ta,...). - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập về kết từ. - Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu kết từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  10. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và thẻ chọn đáp án, phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Siêu cầu thủ nhí” để - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi và khởi động tiết học. cách chơi. - Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự tin vào bản thân để trở thành một siêu cầu thủ nhí! - HS tiến hành giơ thẻ chọn đáp án. Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô ấy đang đọc sách. + Đáp án: A A. và B. đang C. làm D. ấy Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu khác đến. A. này B. qua C. rồi D. đến Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì công tác đột xuất. + Đáp án: C A. vì B. về C. không D. nay Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai chúng ta không đi chơi công viên. A. Nếu B. không + Đáp án: A C. thì D. Nếu thì Câu 5: Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ. A. Tuy B. Tuy nhưng C. nhưng D. ấy - GV nhận xét, tuyên dương. + Đáp án: D - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết trước các em đã được tìm hiểu về kết từ. Hôm nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập thêm về kết từ để hiểu rõ hơn nhé. + Đáp án: B - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Chọn từ ngữ ở cột A phù hợp với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết từ trong mỗi câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu.
  11. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1HS đọc yêu cầu. Bài 2. Chọn kết từ phù hợp để hoàn - 1HS đọc các từ cần điền vào đoạn văn. thành câu. - HS suy nghĩ và làm cá nhân. - 1HS điền bảng phụ. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sử dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một đoạn văn thì các em phải hiểu được quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng đúng kết từ. - 1HS đọc đề bài. Bài 3: Hoàn thiện câu a hoặc b dưới đây với mỗi kết từ cho sẵn. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở. a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học khiêu vũ.
  12. - GV cho HS chia sẻ bài làm qua hình thức (2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn lẩu băng chuyền theo nhóm (4 học sinh). niềm đam mê âm nhạc của mình. (3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi giải toả căng thẳng. b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem bởi nó vô cùng bất ngờ. (2) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem nên nhiều người thích nó. (3) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau. - HS chia sẻ theo nhóm 4. - GV chiếu vở HS trên webcam để nhận xét, - HS lắng nghe. tuyên dương. - GV kết luận: Qua bài tập này giúp các vận dụng những kiến thức về kết từ để tạo thành câu. Khi viết câu có chứa kết từ các em cần lưu ý sử dụng chúng đúng ngữ cảnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh hơn”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số mảnh giấy ghi câu có sử dụng kết từ và không sử dụng kết từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. câu nào có chứa kết từ có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Khi học xong, các em nhớ vận dụng kết từ vào việc nói/ viết. Sử dụng kết từ dùng thành cặp như vậy thì câu sẽ có sự liên kết, giúp người nghe/ người đọc dễ hiểu ý diễn đạt của mình hơn.
  13. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 32: ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tính được diện tích của một số hình phẳng. - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng. - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, thẻ đáp án. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng. Thi - HS tham gia trò chơi trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn của một số hình phẳng: hình tam giác, hình thang, năm trăm sáu mươi bảy hình tròn + ừm muốn tính diện tích hình tam + Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tich shình tam giác giác to lấy độ dài đáy nhưng tôi chiều + Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình thang. cao (cùng một đơn vị đo) ừ rồi chia + Câu 3: Tương tự với hình thang, hiình tròn cho 2
  14. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: S = a x h : 2 - GV dẫn dắt vào bài mới: ừ hôm nay chúng ta sẽ S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một số cao hình phẳng đã học và sử dụng những kiến thức đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1.Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích - S = a x h : 2 hình tam giác S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cao - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định - HS chia sẻ với nhau cách xác định đáy đáy và đường cao mỗi hình tam giác. vậy lương cao và diện tích của hình tam - GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp giác nhọn, hình tam giác vuông, hình tam giác tù - GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm2, 10 - đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác cm2,, 9 cm2 nhận xét, bổ sung - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Mai cắt ra 2 hình tam giác vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật. a, phần còn lại của tờ giấy là hình gì? b, tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV mời HS làm việc cá nhân: thực hành cắt hình như sách giáo khoa, xác định phần còn - HS thực hiện theo yêu cầu lại của tờ giấy là hình gì? + xác định công thức tính diện tích, ở chiều cao, độ dài đãi của hình đó. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài
  15. - GV mời HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV và HS nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung. Bài giải: Độ dài đáy bé hình thang là: 12 – (5 +2) = 5 (cm) Diện tích tờ giấy còn lại là: (12 + 5) x 5 : 2 = 42,5 (cm2) Đáp số: 42,5 cm2 - Nêu cách tính diện tích hình thang khi biết - Diện tích hình thang= tổng độ dài 2 đáy chiều cao và độ dài 2 đáy nhân với chiều cao (cùng một ngân vị đo) vừa chia cho 2. Bài 3. Rô-bốt có một sợi dây chun dài 15,85 cm. Robot dự định dù sợi chun đó cùng với túi bóng để bột yến một miệng bình hình tròn bán kính 5cm như hình. Hỏi robot có thể làm được điều đó hay không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, trả lời câu - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu hỏi: robot có thể dùng sợi dây chun dài 10 cầu. 5,85 xăng ti mét buộc kín miệng bình hình - Đại diện các nhóm trình bày. tròn bán kính 5cm không? Gợi ý: + sợi dây chun có thể kéo được dài nhất trong - 15,85 x 2 = 31,7 (cm) bao nhiêu xăng ti mét? + độ dài của miệng bình tính bằng cách nào? - chu vị hình tròn + chu vi của miệng bình là bao nhiêu xăng ti mét - 3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm) - 31,7 cm > 31,4 cm Vậy robot có thể dùng sợi dây chun đó để - GV mời HS chia sẻ cách làm buộc túi bóng kín miệng bình - GV mời HSkhác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương.
  16. - GV y/c HS chia sẻ cho nhau cách tính chu vi, đường kính, bán kính hình tròn - Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhân với đường kính. Hoặc: muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhưng với bán kính rồi nhân với Bài 4. Một mặt hồ có dạng là một nửa hình 2 tròn. Biết rằng bán kín đo được là 60m. Hỏi diện tích mặt hồ là bao nhiêu mét vuông. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. + em hiểu thế nào là hình bán nguyệt. - Lớp làm việc cá nhân. + diện tích hình bán nguyệt như thế nào so - HS trả lời: với diện tích hình tròn có cùng bán kính? + Bằng 1 nửa hình tròn + muốn tính diện tích mặt hồ hình bán nguyệt ta làm thế nào? + Tính diện tích hình tròn rồi chia 2 - GV mời HS trả lời. Bài giải: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Những cái hình tròn có bán kính 60m là: 3,14 x 60 x 60 = 11.304 (m2) Diện tích mặt hồ là: - GV nhận xét, tuyên dương. 11.304 chia 2 = 5652 (m2) Đáp số: 5652 (m2) 4. Vận dụng trải nghiệm.
  17. - GV yêu cầu thực học sinh thực hành đo và - HS thực hiện tính diện tích một số đối tượng gần gũi: mặt bàn đẩy cửa sổ, chiếc khăn trải bàn hình tròn - GV yêu cầu HS chia sẻ cách đo và tính diện tích hình đã đo - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  18. - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em” em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 HS đọc đề bài và yêu cầu. - 1 HS đọc đề bài, yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng GV giải thích cách thực hiện nhiệm vụ. nghe bạn đọc. - GV chiếu lưu ý: - HS quan sát, ghi nhớ để viết đoạn văn vào Lưu ý: vở. + Viết mở đầu và kết thúc gây được sự chú ý đối với người đọc. + Tập trung giới thiệu nhân vật đã lựa chọn (đặc điểm về ngoại hình, hoạt động, tính cách,... của nhân vật). + Sử dụng những dẫn chứng minh hoạ để lời giới thiệu có sức thuyết phục và cuốn hút. ‒ GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập - HS lắng nghe. để viết đoạn văn (5 phút, viết vào giấy - HS viết đoạn văn vào vở. nháp), có đủ các phần mở đầu, triển khai, Trong thế giới đáng yêu và hài hước của kết thúc. GV lưu ý HS khi viết nhớ sử "Kỷ Băng Hà", chúng ta không thể không dụng biện pháp so sánh, nhân hoá để câu nhắc đến Scrat - một nhân vật nhỏ bé nhưng văn sinh động và dùng liên từ để nối kết đầy năng lượng và niềm đam mê không từ, câu tạo sự liên kết. ngừng. Scrat là một chú sóc nhỏ với bộ lông màu đỏ rực, luôn luôn trong tình trạng "chạy mãi không ngừng nghỉ" sau một quả hạt dẻ khổng lồ. Scrat là biểu tượng hài hước và đáng yêu trong bộ phim. Dù có tầm vóc nhỏ bé, nhưng Scrat lại đưa khán giả vào những tình huống dở khóc dở cười. Với sự cố gắng
  19. không ngừng nghỉ để giữ lấy quả hạt dẻ của mình, Scrat thường rơi vào những tình huống trớ trêu và khó đoán trước. Những trận truy đuổi đầy kịch tính giữa Scrat và quả hạt dẻ đã trở thành một điểm nhấn thú vị trong toàn bộ câu chuyện. Không chỉ là một nhân vật hài hước, Scrat còn mang trong mình một sự kiên nhẫn và sự kiên trì không đổi trong việc theo đuổi ước mơ của mình. Dù gặp phải nhiều trở ngại và rắc rối, Scrat không bao giờ từ bỏ hy vọng và luôn cố gắng tìm cách đạt được mục tiêu của mình. Với tính cách đáng yêu, năng động và không ngừng phiêu lưu, Scrat đã trở thành một nhân vật quen thuộc và được yêu mến bởi khán giả của "Kỷ Băng Hà". 2. Đọc và chỉnh sửa ‒ GV cho HS đọc lại bài làm của mình, - HS thực hiện yêu cầu của GV. dựa vào gợi ý của sách để phát hiện lỗi hoặc cho HS đổi vở với bạn bên cạnh để soát lỗi cho nhau, chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV chiếu một số bài của HS lên - HS quan sát. webcam. - Các HS khác nhận xét, góp ý theo các - HS khác nhận xét. nội dung: Cách mở đầu đoạn văn; Cách giới thiệu nhân vật trong phim; Cách kết thúc đoạn văn; Cách lựa chọn và đưa dẫn chứng; Cách dùng từ, đặt câu... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học Nêu điều em học tập về cách viết một vào thực tiễn. đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. - GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm tranh ảnh về một công trình kiến trúc độc đáo của - HS lắng nghe. đất nước ta. Giới thiệu với bạn về công trình kiến trúc đó. ‒ GV làm mẫu, giới thiệu tranh ảnh 1 – 2 công trình kiến trúc độc đáo của đất - HS quan sát, lắng nghe.
  20. nước ta. Gợi ý: Chùa Một Cột, Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh, Tháp Rùa,Cầu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Rồng – Đà Nẵng, + Cầu Rồng – Đà Nẵng: Được xem là biểu tượng và là niềm tự hào của người dân thành phố Đà Nẵng, cầu Rồng là một trong những cây cầu độc đáo bắc qua sông Hàn, là một địa điểm nổi tiếng thu hút khách du lịch tham quan. Cầu Rồng dài 666m rộng 37,5m với 6 làn xe chạy với thiết kế hình rồng ấn tượng. Công trình được thông xe ngày 29/3/2013, kinh phí xây cầu gần 1.500 tỷ đồng. Vào tối thứ 7, chủ nhật hàng tuần hoặc những dịp đặc biệt, “Rồng” có thể phun ra nước và lửa. Công trình này từng được vinh danh quốc tế bằng Giải thưởng Kỹ thuật xuất sắc (EEA) của Hội đồng Các công ty kỹ thuật Mỹ (ACEC) 2014. EEA là giải thưởng danh giá thế giới, được ví như “giải Oscar của ngành kỹ thuật”. ‒ GV cho HS về nhà sưu tầm và phản hồi ở tiết học sau. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________________________ TOÁN BÀI 33: ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VỊ MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhớ và vận dụng được cách tính chu vi, diện tích của tròn trong một số tình huống - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: