Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Xan)

docx 92 trang Quế Thu 21/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Xan)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_xa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Xan)

  1. TUẦN 14 Thứ hai, ngày 9 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia. - Biết lắng nghe giới thiệu những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. Biết vận động học sinh tặng sách cho thư viện. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện cảm xúc của mình về vấn đề nào đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về những chia sẻ của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS thực hiện hiện phần nghi lễ chào cờ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS thực hiện. nghi lễ chào cờ. - Lắng nghe GV tổng phụ trách Đội nhận xét tuần - HS lắng nghe học qua. - Ban giám hiệu phổ biến kế hoạch trong tuần. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề
  2. 1. Khởi động: − GV mở bài hát “Lời thầy cô” để khởi động bài - HS hát, vận động theo nhạc. học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Sinh hoạt dưới cờ: Phát triển thư viện Sinh hoạt tại lớp - GVCN giới thiệu những quyển sách cần bổ sung - HS lắng nghe. cho thư viện nhà trường và gia đình. + YC HS chia sẻ những cuốn sách cần thiết. - HS chia sẻ sách + YC HS lắng nghe và nhận xét - Lắng nghe và nhận xét + YC HS tham gia vận động quyên góp sách. - HS biết chia sẻ và quyên - GV nhận xét góp sách theo khả năng của bản thân. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. Chia sẻ hình - HS chia sẻ thành thói quen thực hiện chi tiêu tiết kiệm hàng ngày. - Giáo viên ghi nhớ nội dung đã cam kết để nhắc - HS lắng nghe, thực hiện. nhở học sinh thực hiện và hỏi lại kết quả thực hiện vào cuối tuần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 25: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ ĐỌC: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. Tiếng
  3. đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biêt chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niêm vui của những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *GDANQP: Một số hình ảnh khai thác tài nguyên để phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ + Bức tranh vẽ những gì? điểm, làm việc chung cả lớp: Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn đang hát và bạn đang đánh đàn. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên
  4. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú vị như âm nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu khắc,... Các bài đọc sẽ giúp em có thêm những hiếu biêt về thê giới nghệ thuật có muôn săc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở các em niêm hứng thú, say mê, có thê khơi dậy ở các em những sở thích, năng khiếu còn tiềm an, chưa được bộc lộ,... Đó cũng là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU. 2. Khởi động - GV cho HS quan sát video “giới thiệu về sông Đà”: - HS quan sát viedeo. 1 - GV cùng trao đổi với HS về ND video: - HS trao đổi về ND VIDEO + Video trên nói về dòng sông nào? với GV. + Sông Đà có những công trình thủy điện nào? + Video trên nói về dòng sông Đà. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Những công trình thủy điện: - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy Thuỷ Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu. điện Sông Đà với những người bạn quốc tế hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng, giới thiệu bài thơ.B ài thơ Tiếng đàn ba- - HS lắng nghe. la-lai-ca trên sông Đà the hiện niềm xúc động của tác giả khi cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn ba-la- lai-ca (một nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn như nói hộ tình hữu nghị của những người Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô. Cô và các bạn cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
  5. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la- - HS lắng nghe GV đọc. lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn với những cung bậc thánh thót, trầm bổng trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng đàn, những hình ảnh đẹp của - HS lắng nghe giáo viên thiên nhiên. hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá. - HS quan sát và đánh + Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà. dấu các đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai-ca, nghe náo nức, nóng lòng tìm biên cả,... - 3 HS đọc nối tiếp theo - GV hướng dẫn luyện đọc câu: đoạn. Tiếng đàn ba-la-lai-ca/ - HS đọc từ khó. Như ngọn sóng/ Vo trắng phau ghềnh đá/ - 2-3 HS đọc câu. Nghe náo nức/ Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm thế hiện cảm xúc - HS lắng nghe cách đọc của tác giả khi cảm nhận những cung bậc của tiêng đàn, sự đúng ngữ điệu. hoà quyện giữa tiêng đàn với cảnh sắc đêm trăng và cảm xúc của con người - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo - GV nhận xét tuyên dương. đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những - HS đọc thầm cá nhân, tìm từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. các từ ngữ khó hiểu để cùng - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, với GV giải nghĩa từ. kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
  6. + Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn - HS nghe giải nghĩa từ dốc, bề mặt bằng phang hoặc lượn sóng); +Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la);... 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, trả lời lần lượt các câu hỏi: hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn gió bình yên thôi qua rừng bạch dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-la-lai- ca như ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo + Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông Đà, tác giả đã nức những dòng sông nóng nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca vang lên trong khung cảnh lòng tìm biến cả... (gợi liên như thế nào? tưởng đên tiếng sóng náo nức) + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch. Công trường thuỷ điện với rât nhiêu xe ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục . đã say ngủ sau một ngày làm việc; dòng sông Đà lấp loáng dưới trăng tác giả cảm + Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung được khi đọc nhận rõ hơn tiêng đàn ba-la- 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng đàn ngân nga/ Với một dòng lai-ca bởi vì không gian trở trăng lấp loáng sông Đà nên yên ắng, tĩnh mịch; mọi . vật dường như giấu mình trong bóng đêm, chỉ còn + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh cô gái Nga tiếng đàn (âm thanh) và ánh chơi đàn ba-la-lai-ca trên công trường thuỷ điện sông Đà.
  7. trăng quyện vào dòng sông - dòng trăng (ánh sáng). + Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả lan mênh mông cùng với dòng sông như một dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm thanh (của tiếng - GV nhận xét, tuyên dương đàn) như quyện hoà với ánh - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ - GV nhận xét và chốt: đẹp huyền ảo, thơ mộng. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của + Hình ảnh này khiến mỗi đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng người dân chúng ta xúc về tương lai tươi sáng của đât nước. Nghệ thuật (âm động. Những chuyên gia ở nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con những đất nước xa xôi (Liên người. Xô cũ) đã xa gia đình, xa tổ quốc để đến Việt Nam, giúp chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ điện, làm ra muôn ánh sáng gửi đi muôn nơi, làm cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như giúp chúng ta cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang rộng mở. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 3.3. Học thuộc lòng bài thơ. - GV HD học sinh học thuộc bài thơ. (Luyện đọc thuộc cả - HS lắng nghe. bài) + Làm việc cá nhân - HS luyện đọc nhiều lần + Làm việc theo nhóm bài thơ + Làm việc chung cả lớp. - HS luyện đọc theo nhóm 2
  8. -> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS về luyện đọc - Một số HS đọc khổ thơ thuộc bài thơ. mình thuộc trước - Một số HS đọc thuộc bài trước - HS khác NX - HS chia sẻ 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học ngày hôm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa nay ra câu trả lời ? Em hãy nêu những điều mà em học được trong bài - VD: học ngày hôm nay? + Em được xem video về sông Đà. + Được tìm hiểu về bài thơ. + Qua bài thơ cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang rộng mở. *GDANQP: GV cho HS xem một số hình ảnh khai thác tài nguyên để phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm HS xem quốc phòng, an ninh. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét, tuyên dương. nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ biện pháp tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
  9. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS vận động qua bài nhạc vận - HS vận động theo nhạc động - GV đưa ra câu thơ: - HS lắng nghe “Học, học nữa, học mãi mỗi ngày, Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học hàng giờ” ? Từ học được lặp lại mấy lần? + Từ học được lặp lại 6 lần. ? Câu thơ này nói lên điều gì? + Câu thơ này khuyến khích các em học - GV nhận xét và chốt sinh chăm chỉ học tập. - GV dẫn dắt vào bài mới: Điệp từ và điệp - HS lắng nghe. ngữ là hai biện pháp tu từ thường được sử dụng trong văn học và ngôn ngữ nói, để hiểu được 2 biện pháp này như thế nào cô và các bạn cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
  10. - GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội tìm câu trả lời thích hợp dung yêu cầu. a. Từ trông được lặp lại mấy lần? a. Từ trông được lặp lại 9 lần. b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được sự thuận lợi trong công việc đồng áng của người nông dân; nhấn mạnh niềm hi vọng vào một mùa bội thu, niềm mong mỏi vào cuộc sống bình yên và ấm no;... - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? Học ăn, học nói, học gói, học mở. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - HS làm bài cá nhân từ được lặp lại trong câu tục ngữ và suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đê thống nhất kết quả với bạn. - HS thảo luận bài cùng bạn - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo kêt quả làm việc. - Đại diện nhóm lên báo cáo Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp lại từ học nhằm nhấn mạnh rằng con người có nhiều thử cân phải học hỏi. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe - GV cho HS chốt lại khái niệm biện pháp điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi nhớ. - HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, điệp ngữ là Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh nội để nhấn mạnh nội dung được nói đến. dung được nói đến.
  11. - GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - HS đọc lại ghi nhớ. - Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ. - HS học thuộc lòng - GV mời HS xung phong nêu được Ghi nhớ 3. Luyện tập Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3, - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc diễn - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê tìm câu trả lời thích hợp a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần? - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác dụng dung yêu cầu. gì?Chọn đáp án đúng a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần. b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự ngỡ - GV mời các nhóm trình bày. ngàng của chú gà con trước những điều - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. mới mẻ) - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm trình bày Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hỏi. - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 - GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. từ được lặp lại trong đoạn văn và suy nghĩ - Cả lớp lắng nghe bạn đọc về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - HS làm bài cá nhân - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để thống nhất kết quả với bạn. - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo kêt - HS thảo luận bài cùng bạn quả làm việc. ? Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu trong - Đại diện nhóm lên báo cáo
  12. đoạn? ? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các câu trong đoạn. b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm làm nổi bật hình ảnh cây tre và giá trị, đóng góp của tre đối với người dân Việt Nam. Trong đoạn văn này, ngoài từ tre, có một - GV mời các nhóm trình bày. số từ khác cũng được tác giả dùng lặp lại - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhiều lần như giữ, anh hùng. - GV nhận xét kết luận - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử - HS lắng nghe. dụng điệp từ và điệp ngữ. - Gv đặt câu hỏi - HS vận dụng đọc và trả lời các câu hỏi để a. Nêu các từ lặp lại? khắc sâu kiến thức của bài b. Nêu tác dụng của các từ đó? - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 27: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
  13. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu công thức tính chu vi hình + a x 4. vuông. + Câu 2: Nêu công thức tính chu vi hình chữ + (a + b) x 2 nhật? + Câu 3: Nêu công thức tính chu vi hình tròn + 3,14 x r x 2 khi biết trước bán kính? + Câu 4: Nêu công thức tính chu vi hình tròn + 3,14 x d khi biết trước đường kính? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất? (Làm việc nhóm)
  14. - GV gọi HS đọc yêu cầu đề - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính chu - Các nhóm thực hiện. vi các hình và chọn ra hình có chu vi lớn nhất. - GV gọi đại diện nêu kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. - Kết quả: + Chu vi hình vuông A BCD là 20 cm. + Chu vi hình chữ nhật EGHK là 20 cm. + Chu ví hình tròn tâm o là 25,12 cm. Hình tròn tâm O có chu vi lớn nhất. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Bờm uốn sợi dây thép thành cái khung gồm một hình tròn đường kính d (cm) Và 2 thanh làm tay cán, mỗi thanh dài b (cm). Hỏi trong bức tranh dưới đây, ai nói đúng? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra người nói đúng trong cuộc thử tài. - GV gọi đại diện nhóm nêu đáp án và giải - Đại diện nhóm nêu đáp án và giải thích. thích. + Bờm nói đúng vì 3,14 x d là phép tính để tính chu vi hình tròn hay độ dài sợi thép để uốn thành hình tròn. Vì thanh làm tay cán gồm 2 thanh dài b cm nên lấy b x 2. - Các nhóm khác nhận xét. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương
  15. Bài 3: Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét? (Làm vào vở) - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV hỏi: + Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc + Đề toán cho biết gì? cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. + Đề toán yêu cầu gì? + Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu - GV cho HS trình bày đầy đù lời giải vào mét? vở. - HS trình bày vào vở. Bài giải Chu vi một vòng dây quấn quanh gốc cây là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 3,14 X 2 X 2 = 12,56 (dm) = 1,256 (m) Chiểu dài của sợi dây thừng là: 1,256 x 3 + 2,8 = 6,568 (m) Đáp số: 6,568 m. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4: Chú rùa màu vàng bò từ A đến B theo đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bỏ từ B đến A theo đường màu xanh (như hình vẽ). Hỏi chú rùa nào bò quãng đường dài hơn?
  16. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để giải - HS thảo luận nhóm 4. bài toán. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. + Quãng đường rùa vàng đi được là tổng chu vi của 3 nửa hình tròn có bán kính lần lượt là 3 dm, 1 dm, 5 dm. + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 3 dm là: 3,14 x 3 x 2 : 2 = 9,42 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 1 dm là: 3,14 x 1 x 2 : 2 = 3,14 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 5 dm là: 3,14 x 5 x 2 : 2 = 15,7 (dm) + Quãng đường rùa vàng bò được là: 9,42 + 3,14 + 15,7 = 28,26 (dm) + Độ dài AB là: 3 x 2 + 1 x 2 + 5 x 2 = 18 (dm) + Quãng đường rùa nâu bò được là: 18 x - GV gọi HS nhận xét. 3,14 : 2 = 28,26 (dm) - GV nhận xét, kết luận: Cho dù trên đường + Vậy quãng đường rùa vàng và rùa nâu màu đỏ có bao nhiêu nửa hình tròn đi nữa thì bò được bằng nhau. độ dài của nó luôn bằng độ dài của đường đi - HS nhận xét. màu xanh. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... _______________________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được cách viết đoạn văn the hiện tình cảm, cảm xúc vế một bài thơ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
  17. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe cách thực hiện nhiệm vụ. bạn đọc. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS đọc bài theo nhóm: nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: bài văn và đưa ra cách trả lời: a. Tìm phần mở đầu, triền khai, kết thúc của a. + Mở đâu: (Câu 1) giới thiệu tên bài thơ, đoạn văn trên và cho biết ỷ chính cua mỗi tên tác giả và nêu cảm nhận chung về bài phần. thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.
  18. + Tri en khai: (Tiếp theo đến Xúc động biết may!) bày tỏ tình cảm, cảm xúc về cái hay, cái đẹp của ngôn từ, hình ảnh thơ và nội dung, ý nghĩa của bài thơ. + Kết thúc: Câu cuối, khắng định lại một lần nữa ý nghĩa, giá trị của bài thơ và tình cảm đối với nhà thơ. b. Những điều gì ở bài thơ khiến người viết b. Những điều khiên tác giả thấy yêu thích yêu thích hoặc xúc động? (Bài thơ gợi lên bài thơ: bức tranh sống động.; Bài thơ tả tiếng đàn + Bài thơ gợi lên những hình ảnh đẹp/ bức thật hay.;...)? tranh sống động + Bài thơ tả tiêng đàn thật hay + Mọi vật trong đêm trăng trên công trường gần gũi, thân thương (xe ủi, xe ben “sóng vai nhau nằm nghỉ”, những tháp khoan “nhô lên trời như đang ngẫm nghĩ”,...). + Tình hữu nghị của bạn bè quốc tê (hình ảnh cô gái Nga và tiêng đàn ba-la-lai-ca ngân vang trên công trình thuỷ điện sông Đà),... c. Tình cảm, cảm xúc của người viết được c. Những từ ngữ, câu văn trực tiếp bộc lộ thể hiện qua những từ ngữ, câu văn nào? tình cảm, cảm xúc của người viêt đôi với bài thơ: ẩn tượng đẹp, bức tranh sổng động về đêm trăng, tả tiếng đàn thật hay, tình hữu nghị thắm thiết, bền chặt, Xúc động biết may!... - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn thể hiên tình cảm, cảm xúc vể một bài thơ. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - GV mời cả lớp làm việc chung. nghe. - GV mời HS trả lời. - Một số HS trả lời
  19. - Bố cục đoạn văn + Đoạn văn thường mở đầu bằng lời bày tỏ cảm xúc, sự yêu thích của người viêt đối với bài thơ (nêu tên bài thơ, tên tác giả). - Những điểm yêu thích ở bài thơ + Các câu tiếp theo nêu cái hay, cái đẹp của bài thơ và cảm xúc, sự yêu thích của mình đối VỚI bài thơ. - Những cách thể hiện tình cảm, cảm xúc đối + Đoạn văn có thế có câu kết khắng định với bài thơ. một lần nữa sự yêu thích của người viết + Dùng từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc. đối với câu chuyện. + Sử dụng câu cảm - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, góp ý - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV cho HS chốt phần Ghi nhớ trong SGK - GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - HS đọc lại ghi nhớ. - Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ. - GV mời HS xung phong nêu được Ghi nhớ - HS học thuộc lòng 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 1/ Đọc cho người thân một bài thơ viết cho học vào thực tiễn. thiếu nhi và chia sẻ cam nghĩ của em về bài thơ đó. 2/ Tìm đọc câu chuyện kê về một người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật (nhà văn, nhà thơ, diễn viên, đạo diễn,...). - GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình - HS làm việc chung cả lớp và trình bày bày vào phiếu học tập. vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng vận dụng vào - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, thựuc tiễn. tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ...............................................................................................................................
  20. ___________________________________________________ TOÁN BÀI 27: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố tính chu vi và diện tích hình tròn; áp dụng để giải quyết một số vẩn đề thực tiễn. - Áp dụng được công thức tính chu vi và tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tính chu vi và diện tích hình tròn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh - HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”. hơn” - GV hướng dẫn HS cách chơi: nghe câu hỏi, - HS tham gia trò chơi, đưa ra đáp án. lựa chọn đáp án bằng cách giơ thẻ. Câu 1: Công thức nào sau đây để tính chu vi Câu 1: C hình tròn? A. 3,14 × r × 2 B. 3,14 × d × 2 C. 3,14 × r × r D. 3,14 × d × d Câu 2: Công thức 3,14 × r × r dùng để tính gì? Câu 2: B A. Chu vi hình tròn B. Diện tích hình tròn C. Độ dài hình tròn D. Bán kính hình tròn. Câu 3: Hình tròn nào có chu vi lớn nhất? A. Hình I, bán kính 50 m Câu 3: D