Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_tran_lieu_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)
- TUẦN 9 – LỚP 4A BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÓC ĐỌC XANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc đọc xanh của lớp. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực trạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh - GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ sách - HS xem. lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp đọc Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng góc đọc xanh
- 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo - Hs lắng nghe cách đọc. nhóm tổ 4-6 bạn) - 2 HS đọc nội dung các tranh. Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên bài - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết đọc. quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý Tranh 1. Điều kì diệu Tranh 2. Thi nhạc Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Tranh 4. Đò ngang - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích Tranh 5. Nghệ sĩ trống để nói tên bài đọc. Tranh 6. Công chúa và người dẫn GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, chuyện theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu
- trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có). - HS làm việc theo cặp hoặc theo - GV cho HS làm việc cá nhân: nhóm/ trước lớp: + Đọc thầm và nhớ + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. lớp - GV cho HS đọc bài trước lớp. + Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù họp để ghi lại. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di to, rõ. chuyển khóm hoa hồng và khóm hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham biến đổi trở nên đẹp vượt trội và nở gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. nhiều hoa hơn. + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất hay. +Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri- a thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô-ben Vật lý. + Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn họng và lễ phép với anh trai hon. + Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể về những khám phá, trải nghiệm của
- một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả muốn khẳng định những điều thú vị của hoạt động khám phá, trải nghiệm. + Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ vói thầy giáo và những người bạn. Đó là những trải nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối với quê hương vả những ngưòi thân thương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm: -HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt trả lời câu hỏi hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất - HS lắng nghe. (hoặc yêu thích nhất). + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ của mình. cho điểm. Ví dụ: Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông minh và tinh tường khi có thể hiểu và - GV nhận xét, tuyên dương tự mình làm một thí nghiệm khi mới 6 - GV mời HS nêu nội dung bài. tuổi. Cô có lòng ham học hỏi, mong muốn khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành giáo sư của nhiều trường đại học và là người phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel.
- 2.4. Hoạt động 4 Tìm danh từ chung và -Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh danh từ riêng trong các câu ca dao để từ chung, danh từ riêng và xếp vào xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. nhóm thích hợp. +Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên. + Danh từ riêng: tên người, tên địa lí Học sinh thảo luận nhóm 4 Hòan thành bài tập Danh tù' chung Danh từ riêng - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. Chỉ Chỉ - GV cho HS làm việc nhóm 4: ngư hiện Gợi ý thế nào là danh từ chung Tên ời Chí tượn Tên +Thế nào là danh từ riêng ngư vật g tự địa lí Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 ơi nhiê - HS trình bày trước lớp. n - GV nhận xét, tuyên dương. Nàn phố, Tô Đồng - GV nhận xét, tuyên dương. g chùa Thị Đăng, hùn Kỳ L g ừa, Lam Th anh anh tỉnh, Triệ Nông hùn chân u Cống, g Thị (tỉnh) Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ Trin Thanh chung, danh từ riêng h cành, gió, Trấn hức, khói Vũ, chuôn , Thọ g, sưon Xươn chày, g g, Yên mặt, Thái, gương
- Tây Hồ trói, mưa nước, , cơm, nắng bạc, vàng 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoa,...sau bài học để học sinh thi tìm và viết đã học vào thực tiễn. đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng luyện tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - G V nêu yêu cầu nghe - viết. Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm... Những ruộng, những gò đống, bãi bờ với những màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình -Học sinh đọc đoạn viết dạng khác nhau gợi ra những bức tranh giàu -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn viết: màu sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba Vì, sông Đà, Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn từ trên dãy núi Hoà Bình,... triền miên một dải miền cao. tây ẩn hiện dưới làn mây lúc dày lúc mỏng. -HS tìm từ khó dễ viết sai (Theo Trần Lê Văn) -HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa. - G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. - G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn để nắm được: - Những danh từ riêng có trong đoạn để viết hoa cho đứng quy tắc. - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa
- - G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng + Viết những tiếng khó hoặc những vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài phát âm địa phương. viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát + Cách trình bày một đoạn văn. hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc -HS nghe Viết bài vào vở nhóm. - G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, -Học sinh soát lỗi nhận xét, động viên khen ngợi các em. - Hs sửa lỗi 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoa,...sau bài học để học sinh thi tìm và viết đã học vào thực tiễn. đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 18: MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi + Trả lời: 340 dm2 đề-xi-mét vuông. + Câu 2: Điền số: 3 dm2 = . cm2 + 3 dm2 = 300 cm2 + Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 620 cm2 + 6 dm2 50 cm2 > 620 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc thầm tình huống. ? Tranh vẽ gì? - HS nêu ? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? - HS đóng vai, thể hiện hội thoại ? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào? - HS nêu ? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn - HS nêu vị cm2 không? ? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn - HS nêu vị đã học không? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
- - Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS thực hiện đơn vị dm2? - GV đưa màn hình (pp): - HS quan sát ? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? - Cạnh dài 1m (10 dm) ? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu? - Cạnh dài 1dm. ? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của - Gấp 10 lần. hình vuông nhỏ? ? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? - Là 1 dm2. ? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ - Bằng 100 hình vuông nhỏ. ghép lại? ? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu - Diện tích của nền căn phòng sẽ là 1 dm2? dm2 x 100 = 100 dm2 => Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia - HS lắng nghe thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2 - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là - HS nhắc lại cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m. - Mét vuông viết tắt là m2 (gv ghi bảng) ? Vậy 1m2 = .dm2 ? - 1m2 = 100 dm2 ? 1dm 2 = cm2 ? - 1dm2 = 100 cm2 ? 1m2 = cm2 ? - 1m2 = 10000 cm2 ? Em hiểu 1m2 là gì? - 1m2 là diện tích của một hình - GV đưa kết luận (pp) vuông có độ dài là 1m + Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét - HS đọc lại vuông. + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m + Mét vuông viết tắt là m2.
- + 1m2 = 100 dm2 3. Hoạt động: Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc ? Bài tập yêu cầu gì ? - Chọn số phù hợp với cách đọc. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông: 43 cm2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. ? Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét vuông với ô ghi số 43 m2? ? 43 dm2 nối với cách đọc nào? - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? (Làm việc theo nhóm 4) ? Bài tập yêu cầu gì? - HS đọc - GV cho HS làm theo nhóm 4. - Chọn đáp án phù hợp với đồ vật. ? Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? - Các nhóm làm việc theo phân công. ? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu? + Mặt bàn : 1 m2 ? Cục tẩy có diện tích là? + Bìa sách : 3 dm2 - GV mời các nhóm trình bày. + Cục tẩy : 6 cm2 - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày.
- ? Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2? - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + HS giải thích cách làm Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. chơi Ai nhanh ai đúng) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - HS nêu cách đổi đơn vị đo diện tích - HS làm vào vở. - GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS ghi đáp án vào bảng con ? Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2? - HS làm bảng con - HS nêu: vì 1m2 = 100dm2 lấy ? Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế nào? 5x100 = 500 dm2 - 500 : 100 = 5 ? Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ? (vì đổi từ dm2 ra m2 giảm đi 100 lần) - 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm 20dm2 = ? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền 420 dm2 kề? - 2 đơn vị đo diện tích liền kề gấp - GV nhận xét chung, tuyên dương. kém nhau 100 lần - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi: Ai nhanh hơn? để củng cố kiến thức bài đã học vào thực tiễn. học + Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người ta - HS tham gia chơi. dùng đơn vị đo diện tích là: A. m2 B. cm2 C. dm2 + Câu 2: 1 m2 = ..dm2 A. 10 B. 1000 C. 100 + Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m2 7dm2 . 305 dm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2024 TOÁN CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG BÀI 18: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp HS củng cố kĩ năng chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2). - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết số đo sau: Năm trăm bốn mươi sáu + Trả lời: 546 dm2 đề-xi-mét vuông. + Câu 2: So sánh: 370 dm2 56 m2 + 370 dm2 < 56 m2
- + Câu 3: Đ/S?: Để đo diện tích của những vật có + Sai. (người ta có thể dùng đơn vị: kích thước nhỏ, người ta có thể dùng đơn vị: mm2) cm2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp - 1 HS nêu yêu cầu bài bảng con: - GV có thể yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ để tìm được chiều dài, chiều rộng của tấm pin rồi tính diện tích tấm pin đó. Sau đó chuyển đổi số đo - HS nghe GV hướng dẫn, suy nghĩ diện tích của từng tấm pin từ đơn vị mét vuông cá nhân sang các đơn vị đo diện tích khác để tìm câu trả lời đúng. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp ? Vì sao em chọn đáp án B? nêu miệng cách làm - GV nhận xét, tuyên dương. + Đáp án: B Bài 2: Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà + HS giải thích cách làm Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. - 1 HS nêu yêu cầu bài Hỏi hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào PBT.
- - GV cho HS suy nghĩ làm cá nhân sau đó trao - HS thực hiện nhóm 2 đổi trong nhóm 2, thống nhất kết quả. - Đổi PBT soát theo nhóm bàn, trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi PBT, soát, nhận xét. - GV gọi các nhóm HS trình bày, chia sẻ: ? Nêu diện tích từng phòng? - Các nhóm trình bày, chia sẻ ? Hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam? - HS nêu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu Bài 3: Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. hình vuông cạnh 3 m. Bố của Nam dự định lát - 1 HS nêu yêu cầu bài sàn căn phòng bằng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó? (Làm việc cá nhân-nhóm 4) - GV cho HS làm cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 4. - HS thực hiện nhóm 4 - Cả lớp làm bài vào vở - GV mời 1 HS nêu cách làm - HS làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS trình bày, chia sẻ cách làm. ? Muốn biết cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó ta làm thế nào? - Tính diện tích 1 tấm gỗ rồi tính diện tích căn phòng, chia cho diện tích 1 ? Diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật lát sàn là bao tấm gỗ nhiêu? - 5 dm2 ? Cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó? - 180 tấm gỗ (9 m 2 – 900 dm2. Lấy - Mời các nhóm khác nhận xét 900 dm2 : 5 dm2 = 180 tấm gỗ) - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 4. Trò chơi: Đường đua số đo: (Chơi theo - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhóm) - HS nêu yêu cầu
- - GV chia nhóm để tham gia chơi, hoàn thành bài tập. - GV cho HS thảo luận cách chơi - GV HD chơi: Giải thích các bước phải đi lại nếu thực hành điền số sai. - GV cho HS chơi và quan sát các nhóm chơi - HS đọc HD chơi và thảo luận luật - GV tuyên dương nhóm hoàn thành xong trước chơi theo nhóm 2. và thực hành đúng yêu cầu - GV nhận xét tuyên dương. - HS thực hành chơi theo nhóm 2 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết đã học vào thực tiễn. chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2),... - HS xung phong tham gia chơi.
- - Ví dụ: Một bể bơi có chiều rộng là 2m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Vậy diện tích bể bơi đó là? - HS lắng nghe để vận dụng vào thực A. 6 m2 B. 60 m2 C. 12 m2 tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hưóng dẫn)... Nhận biết được hình ảnh trong thơ, Nhận biết bố cục của văn bản. Nhận biết được thông tin của văn bản qua hỉnh ảnh, số liệu,... Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vỉ sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đống, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản. -Nhận biết được câu chủ đề trong đoạn văn cho trước. -Nhận biết được và tìm được động từ trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đồi. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. theo yêu cầu trò chơi. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội - HS lắng nghe. dung bài hát để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Dựa vào từng gợi ý dưới đây, nói tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một đoạn thơ - Hs đọc yêu cầu bài rập. hoặc một bài thơ em - 2 HS đọc dựa vào gợi ý và trả thuộc. lời câu hỏi. Bước 1: Nói tên bài thơ và tên tác giả. + HS đọc thầm yêu cầu của bài tập 1. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm 2 + Mỗi em đọc 1 gọi ỷ rồi nói tên bạn) bài thơ, tên tác giả. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Bước 2: Đọc một đoạn thơ hoặc - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói một bài thơ (tự lựa chọn). tên bài đọc. + 1 em đọc 1 đoạn (hoặc cả. bài). GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu + 1 em mở sách đế theo dõi, nhận cầu: xét và góp ý (sau đó đổi vai). + Quan sát và đọc nội dung từng hình? - Các nhóm thảo luận và báo cáo + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi hình? kết quả trước lớp: 1. Gặt chữ trên non 2. Bầu trời trong quả trứng _HS đọc thuộc một đoạn thơ hoặc bài thơ. Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý
- 2.2. Hoạt động 2: Tìm câu chủ đề trong từng đoạn( SHS trang 71) dưới đây: a. Biển động. Gió thét trên những rừng dương. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu Sóng đập dữ dội vào mạn thuyền. Cây cột buồm rít cầu và tên các bài đọc (đã cho), lên, lá cờ đuôi nheo bay phần phật. Mưa cắt ngang đọc kĩ các đoạn văn để tìm câu mặt những tia nước lạnh. Bãi cát vật vã với nước, chủ đề. với sóng. Bước 1: Tỉm câu chủ đề trong (Trần Nhật Thu) đoạn văn a. b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ Long, Bãi Cháy + Đọc thầm yêu cầu và đoạn văn hoặc Tuần Châu,... ta có cảm giác như đi trước cửa thứ nhất. gió. Ngọn gió lúc êm ả như ru, lúc phần phật như + Từng em suy nghĩ, tìm câu chủ quạt, mang cái trong lành, cái tươi mát của đại đề của đoạn rồi nêu câu trả lời. dương vào đất liền. Trong tiếng gió thổi, ta nghe + Cả nhóm bàn luận đê thồng nhât tiếng thông reo, tiếng sóng vỗ, tiếng ve ran và cả câu trả lời. tiếng máy, tiếng xe, tiếng cần trục từ trên các tầng - HS làm việc theo cặp hoặc theo thang, bến cảng vọng lại. nhóm/ trước lớp: (Theo Thi Sảnh) Bước ,3 tìm phần b,c tương tự c. Chuồn chuồn ngô mặc áo kẻ ca-rô đen vàng như phần a thích phơi mình ngoài nắng, trên ngọn chuối hoặc bờ ao. Chuồn chuồn ớt với bộ cánh đỏ rực hoặc + Một số em phát biểu ý kiến, cả vàng tươi, suốt ngày la cà hết chỗ này sang chỗ nhóm/ lớp khác. Chuồn chuồn nước thích soi gương, ưa đứng a. Biển động. im trên cọng khoai ngứa bên bờ ao ngắm bóng b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ mình in dưới nước,... ẻo lả và xinh xắn hơn cả là Long, Bãi Cháy hoặc Tuần các bé chuồn kim, cả thân hình chỉ nhỉnh hơn chiếc Châu,... ta có cảm giác như đi kim khâu... Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ cho trước cửa gió. chúng tôi mê tơi trong suốt mùa hè. c. Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng (Theo Trần Đức Tiến) đủ cho chúng tôi mê tơi trong suốt - GV cho HS làm việc cá nhân: mùa hè. - GV cho HS đọc bài trước lớp. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. rõ. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. -Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi tìm câu chủ đề và chia sẻ trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương

