Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_lu_thi_yen.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)
- TUẦN 25 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng * Tích hợp Quyền con người: Liên hệ: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS thực hiện hiện phần nghi lễ chào cờ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS thực hiện. nghi lễ chào cờ. - Lắng nghe GV tổng phụ trách Đội nhận xét tuần - HS lắng nghe học qua. - Ban giám hiệu phổ biến kế hoạch trong tuần. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động: − GV mở bài hát “lớp chúng mình” để khởi động - HS hát, vận động theo nhạc. bài học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội - HS xem. giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội
- - Các nhóm lên thực hiện Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia - GV nêu Quyền giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc - HS lắng nghe. theo Điều 18 Luật trẻ em 2016: 1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. 2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình. - GV liên hệ trách nhiệm bản thân để giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc ở địa phương em. - HS chia sẻ: + Học và tìm hiểu về văn hóa dân tộc. + Tham gia các hoạt động văn hóa + Quan tâm và chia sẻ với người khác về văn hóa dân tộc - GV tuyên dương. + Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt... 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________
- TIẾNG VIỆT BÀI 13: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI (3 TIẾT) TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài Chàng - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi. trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá.
- 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn + Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ điệu cách đọc. chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật. + Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó xuống, lời chỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách, .) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS theo dõi GV chia đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung. + Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. + Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi. + Đoạn 5: Phần còn lại. - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. trước lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: lụi, - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và một hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, cao vút, số từ khó. ngải cứu, vun xới, .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu theo hướng dẫn của GV. Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/ không thể phai nhạt/ khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời ông
- về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ nhớ.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc - 5 HS đọc nối tiếp. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và - HS thực hiện theo hướng dẫn. trả lời. - GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ ý, rõ nội dung, tròn câu văn, ) Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội - Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về những cây nào trong giới thiệu cho biết về nhiều loại cây. vườn. Mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn,... Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, bạn - Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm về ông; Vườn của ông luôn được bà chăm sóc chu đáo. Vườn cây của ông luôn được bà yêu quý, giữ gìn.; .. Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ - Hình bóng ông không bao giờ phai phai nhạt trong lòng người thân? nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi hình bóng ông; Vì người thân
- luôn nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên một vườn cây xanh tốt; . Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu nhận - Vườn của ông mình có rất nhiều cây xét về vườn cây của ông. ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn đều do ông tôi trồng, bà tôi bảo có những cây ông trồng khi tôi còn bé tí; .. Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu nguyên vẹn đúng như khi ông còn sống? cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ chúng, - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung - HS nêu nội dung bài (theo cảm nhận chính của bài. và sự hiểu biết của mình). - GV nhận xét, kết luận nộindung chính của - HS nhắc lại nội dung chính của bài bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn của học. người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. 3.2. Luyện đọc lại. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc - Lắng nghe hướng dẫn. mẫu. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đại diện nhóm đọc trước lớp. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện tình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã cảm, lòng biết ơn đối với người thân cũng học vào thực tiễn. như mọi người xung quanh. - Một số HS tham gia chia sẻ cảm nhận, - Nhận xét, tuyên dương. thể hiện tình cảm đối với người thân. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 13: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI (3 TIẾT) TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi: - Đọc và trả lời câu hỏi: - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi cô giảng bài. chốn) - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi. + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời gian) + Tìm trạng ngữ trong các câu trên.
- + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - Lắng nghe. - Nhận xét tuyên dương. - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. Bài 1: - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập định yêu cầu. yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập. - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Lắng ghe. - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. Bài 2. - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1) tập - Hướng dẫn mẫu cho học sinh: - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện bài (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau tập theo nhóm đôi. khoe sắc? + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: cỏ? Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng núi nào/Bao giờ)? rừng Tây Bắc? + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp? - Học sinh trình bày kết quả. - Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- - Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. + Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông - Đọc nội dung ghi nhớ. tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Ở đâu? - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. tập. - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng 12 âm lịch. - Cho học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi (trên phiếu học tập) Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ nơi thời gian chốn Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp ngày Tết gian phòng - Gọi học sinh trình bày, giáo viên nhận xét - Trình bày kết quả hoạt động. kết luận. Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực - Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn. hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ trong thời gian quy định sẽ chiến thắng) - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả hoạt động. a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong vườn, ngoài vườn, trên bầu trời, mùa xuân, .bầy chim hót líu lo.
- b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên sân trường, .hoa phượng nở đỏ rực. c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc hoàng hôn, đoàn thuyền nối đuôi nhau - Nhận xét, tuyên dương học sinh. ra khơi. - Học sinh lắng nghe. Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần mẫu - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn. hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn. + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn) - Tổ chức học sinh thực hiện. - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi theo hình thức hỏi - đáp. Ví dụ: + HS1: Khi nào chúng ta được thêm một tuổi mới? + HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng ta được thêm một tuổi mới. + HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ? + HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu giữ - Gọi học sinh thực hiện trước lớp. những tài liệu, hiện vật cổ. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh trình bày trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện). + GV chuẩn bị một số câu văn. + Chia lớp thành 2 nhóm. + GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò chơi thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm trạng để củng cố, vận dụng kiến thức. ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm
- nào mà không tìm được hoặc tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 51: SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN (TIẾT 1). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các Học sinh thực hiện. câu hỏi.
- - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) - Bạn Việt. - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt điểm - Bạn Nam. tốt, đó là những bạn nào? - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt điểm - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 (lần) - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp nhất? - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần đạt - Học sinh lắng nghe. điểm tốt? - Nhận xét tuyên dương học sinh - Giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá: - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh phần - Học sinh quan sát bức tranh và mô tả. khám phá và mời học sinh nói (mô tả) những - Trong tranh có vòng quay đỏ - vàng. gì thấy được trong bức tranh. Với 2 phần màu đỏ, 2 phần màu vàng xếp xen kẻ nhau và một cái mũi tên. Ngăn giữa các phần có một cái đinh để bảo vệ mũi tên sẽ không chỉ vào khoảng cách giữa 2 phần cạnh nhau. - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một vòng - Các bạn đang làm gì? quay Nam đang ghi chép gì đó? - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện 20 lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi chiếc vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ vào phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào vở. - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra khi - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi tên quay vòng quay ? dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ. - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc kết - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở phần màu quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. đỏ. - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở phần màu xanh. - Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên kết luận: Như vậy có 9 lần mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ và 11 lần mũi tên dừng lại ở phần màu vàng. 3. Thực hành. Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và hãy - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự kiện cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi Rô- có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được 1 quả bóng bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu hộp ? màu xanh và Rô-bốt lấy được 1 quả bóng màu vàng. - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả bóng - Học sinh hực hành (theo nhóm 4) lấy 1 ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết quả vào quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào hộp thực lại kết quả vào bảng kiểm đếm hiện 10 lần như vậy. Bóng xanh Bóng vàng - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết quả + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có hoạt động. bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách nhận - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = chẵn, biết số chẵn, số lẻ. lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn, lẻ x lẻ = lẻ. - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta gieo - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: Nhận hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt được tích là số chẵn và nhận được tích là trên của xúc xắc ? số lẻ. - gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh thực - Học sinh thực hành theo nhóm: Gieo hành. xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học sinh - HS tham gia thực hành. thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp
- và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 4: NHẢY DÂY (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ tập luyện của môn GDTC. - Biết quan sát và tìm hiểu động tác qua tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để tập luyện và tự sửa sai động tác của bài tập nhảy dây. - Thực hiện được các bài tập nhảy dây, trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ; xử lí được một số tình huống trong tập luyện và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Điều khiển được tổ, nhóm tập luyện và giúp đỡ bạn trong tập luyện. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Thể hiện sự yêu thích và thường xuyên tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Biết phối hợp với bạn bè khi tập luyện theo nhóm, tổ. - Biết lắng nghe, sửa sai và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Năng lực riêng: - Bước đầu biết điều khiển tổ, nhóm tập luyện và giúp đỡ bạn trong tập luyện. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Thể hiện sự yêu thích, hình thành thói quen thường xuyên tập luyện thể dục thể thao. - Vui vẻ, hòa đồng với mọi người. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
- + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS thực hiện xoay các khớp; đánh hông, nghiêng lườn sang hai bên; ép dọc, ép ngang. Xoay các khớp: - HS thực hiện vận động. Đánh hông, nghiêng lườn sang hai bên Ép dọc, ép ngang. - GV cho HS di chuyển tiến, lùi theo tiếng còi chậm, nhanh. - GV tổ chức trò chơi Đi vòng tròn: - HS tích cực tham gia trò chơi. + Chuẩn bị: Các em đứng thành vòng tròn, em này cách em kia khoảng một sải tay. Chỉ huy đứng trong vòng tròn. + Cách chơi: - HS lắng nghe GV hướng dẫn. Khi có lệnh, chỉ huy đọc vẫn điệu, các em di chuyển theo vòng tròn và thực hiện theo nội dung của vần điệu, hai tay vung tự nhiên: Đi một vòng thật nhanh (di chuyển),
- Ta cứ đi cho đều (đi nhanh). Một hai ba bốn (tiến 4 bước theo nhịp), Bốn ba hai một (lùi 4 bước). Xoay một vòng thật nhanh (xoay tròn 1 vòng), Ta cứ xoay cho đều (xoay 1 vòng tròn ngược lại). Một hai ba bốn (tiến 4 bước), Bốn ba hai một (lùi 4 bước). Khi dứt vẫn điệu, em nào thực hiện chưa đúng thì coi như thua cuộc. Thực hiện 2 – 3 lần, các em thua cuộc một lần thì chạy quanh các bạn một vòng, các em thua cuộc 2 – 3 lần thì chạy quanh 2 vòng (một vòng xuôi chiều và một vòng ngược chiều lại). - GV làm mẫu một lần với nhóm nhỏ. - GV yêu cầu cả lớp thực hiện theo lệnh của chỉ huy. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Trò chơi Đi vòng tròn bước đầu đã giúp các em làm quen với các động tác khởi động. Để biết và thực hiện kĩ năng nhảy dây, chúng ta cùng tìm hiểu bài học - HS quan sát GV làm mẫu. hôm nay – Bài 4: Nhảy dây. - HS tham gia trò chơi. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: So dây, chao dây - GV cho HS quan sát tranh ảnh, video cách thực - HS lắng nghe. hiện so dây,chao dây. - GV làm mẫu động tác so dây, chao dây. - HS quan sát tranh. - GV đặt câu hỏi:
- + Động tác thầy/cô/bạn bè thực hiện trong tranh thể hiện động tác gì? Em có thường sử dụng động tác đó trong những tình huống nào? + Khi một sợi dây bị so le, quấn vào nhau thì em sẽ làm gì? - GV mô tả động tác, phân tích và hướng dẫn cách thực hiện động tác (GV hô nhịp thật chậm để HS - HS quan sát GV làm mẫu. quan sát): - HS trả lời: + TTCB: Đứng chụm chân, một tay cầm hai đầu + Động tác thầy cô thực hiện là dây. động tác tại chỗ bật cao. + Cách thực hiện: Hai tay cầm hai đầu dây, một chân giẫm lên đoạn giữa của dây, kéo sợi dây + Em sóng lại, so dây, chao dây. thẳng sao cho độ dài của dây từ mặt sẵn đến ngang vai là thích hợp. Sau đó, đứng chụm chân, - HS lắng nghe và quan sát. hai cẳng tay co phía trước cẩm hai đầu dây sát nhau, lòng bàn tay hướng vào dây sang trái – sang phải. Hai tay chuyê nhau. Dùng cổ tay chao dây sang trái – sang phải. Hai tay chuyển động theo hình số 8 nằm ngang. - GV hướng dẫn HS tập động tác so dây, chao dây. - GV cho cán sự chỉ huy để quan sát, sửa sai cho HS. - GV cũng HS nhận xét, đánh giá và có hình thức động viên, cổ vũ phù hợp đối với bạn tập theo mẫu giống nhất. - GV hướng dẫn cả lớp tập đồng loạt, nhấn mạnh điểm cần lưu ý khi bật lên và rơi xuống đất. - HS tập động tác 2 – 3 lần. Hoạt động 2: Nhảy dây chụm chân - GV cho HS quan sát tranh ảnh, video cách thực - HS lắng nghe và vỗ tay. hiện nhảy dây chụm chân. - HS tập 1 – 2 lần, lắng nghe, ghi nhớ.
- - HS quan sát tranh. - GV làm mẫu di nhảy dây chụm chân. - GV đặt câu hỏi: + Động tác thầy/cô/bạn bè thực hiện trong tranh thể hiện động tác gì? Em có thường sử dụng động tác đó trong những tình huống nào? - HS quan sát GV làm mẫu. + Khi em muốn luyện tập bật nhảy hai chân kết - HS trả lời: hợp với cử động tay , em thực hiện động tác gì? + Động tác thầy cô thực hiện là - GV mô tả động tác, phân tích và hướng dẫn cách động tác nhảy dây chụm chân. thực hiện động tác (GV hô nhịp thật chậm để HS quan sát): + Em thực hiện nhảy dây chụm + TTCB: Đứng chụm chân, một tay cầm hai đầu chân. dây. + Cách thực hiện: Từ TTCB, thực hiện so dây, - HS lắng nghe và quan sát. chao dây rồi tách hai tay sang hai bên, cổ tay và cẳng tay quăng dây từ trên – ra trước – xuống dưới. Khi dây đến gần chân thì bật nhảy bằng hai chân lên cao cho dây đi qua, tiếp đất bằng hai nửa trước bàn chân rồi tiếp tục thực hiện nhảy dây chụm chân. - GV hướng dẫn HS tập động tác nhảy dây chụm chân. - GV cũng HS nhận xét, đánh giá và có hình thức động viên, cổ vũ phù hợp đối với bạn tập theo mẫu giống nhất. Hoạt động 3: Nhảy dây qua từng chân - HS tập 2 – 4 lần. - GV cho HS quan sát tranh ảnh, video cách thực hiện nhảy dây qua từng chân. - HS lắng nghe và vỗ tay.
- - HS quan sát tranh. - GV làm mẫu di nhảy dây qua từng chân. - GV đặt câu hỏi: + Động tác thầy/cô/bạn bè thực hiện trong tranh thể hiện động tác gì? Em có thường sử dụng động tác đó trong những tình huống nào? - HS quan sát GV làm mẫu. + Khi em muốn luyện tập bật nhảy bằng 1 chân - HS trả lời: kết hợp với cử động tay , em thực hiện động tác + Động tác thầy cô thực hiện là gì? động tác nhảy dây qua từng chân. - GV mô tả động tác, phân tích và hướng dẫn cách thực hiện động tác (GV hô nhịp thật chậm để HS + Em thực hiện nhảy dây qua từng quan sát): chân. + TTCB: Đứng chụm chân, một tay cầm hai đầu dây. - HS lắng nghe và quan sát. + Cách thực hiện: Từ TTCB, thực hiện so dây, chao dây rồi tách hai tay sang hai bên, cổ tay và cẳng tay quăng dày từ trên – ra trước – xuống dưới. Khi dãy đến gần chân thì bật nhảy bằng một chân lên cao để cho dây đi qua dưới chân còn lại rồi tiếp tục thực hiện nhảy dây qua từng chân. - GV hướng dẫn HS tập động tác nhảy dây qua từng chân - GV cũng HS nhận xét, đánh giá và có hình thức động viên, cổ vũ phù hợp đối với bạn tập theo mẫu giống nhất. - HS tập 2 – 4 lần. Hoạt động 4: Thực hiện cả hai động tác - GV vừa hô và tập cả ba động tác. - HS lắng nghe và vỗ tay. - GV gọi một số HS lên tập liên hoàn ba động tác.
- - HS thực hiện. - GV gọi một số bạn nhận xét. - GV cho tập theo tổ, sửa sai cho từng cặp. - HS quan sát và nhận xét. - GV gọi một số cặp lên thực hiện động tác. - GV biểu dương những cặp làm đúng và sửa động tác cho những tổ làm chưa đúng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Luyện tập động tác - GV gọi một số HS lên thực hiện liên hoàn ba động tác. - GV gọi 1, 2 bạn HS nhận xét. - Cả lớp chú ý quan sát để ghi nhớ. - GV yêu cầu hai bạn đứng cạnh nhau luyện tập theo cặp và tự nhận xét. - GV yêu cầu luyện tập theo tổ, tổ trưởng vừa hô vừa tập cùng các bạn trong tổ.

