Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_lu_thi_yen.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)
- TUẦN 24 – SÁNG 4B Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS thực hiện hiện phần nghi lễ chào cờ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS thực hiện. nghi lễ chào cờ. - Lắng nghe GV tổng phụ trách Đội nhận xét tuần - HS lắng nghe học qua. - Ban giám hiệu phổ biến kế hoạch trong tuần. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động: − GV mở bài hát “lớp chúng mình” để khởi động - HS hát, vận động theo nhạc. bài học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông - HS xem. vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống - Các nhóm lên thực hiện Tham gia có nguy cơ bị xâm hại. Chơi trò chơi Rung chuông vàng về . chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị
- xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 11: SÁNG THÁNG NĂM (3 TIẾT) TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt.
- * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc lòng bài thơ tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ: + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. + trường thường tổ chức một đợt thi đua - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thơ học tập tốt là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố Hữu + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng sinh đối với Bác Hồ, thể hiện qua một lần lên thăm nhật Bác Bác ở chiến khu Việt Bắc. + kể chuyện về Bác - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ + phát động phong trào thi đua học và tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến khu làm theo Bác Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ) - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với - Hs lắng nghe cách đọc. giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu
- luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng lộng, cách đọc. nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 khổ thơ - HS quan sát + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà + Khổ 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương - HS đọc từ khó. ngô, lồng lộng, nước non - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. -Hs giải nghĩa từ bằng các hình thức: Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu dùng từ điển tra nghĩa cuả từ, đặt câu... GV có thể giải thích thêm từ khách văn: khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
- + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc vào thời gian nào? vào một sáng tháng Năm. + Đường lên Việt Bắc có suối dài, có + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một làm việc chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và giản dị + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó thân + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? giữa Bác Hồ và nhà thơ là: Bàn tay con nắm tay cha Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ? quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một lần của mình. lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, - HS nhắc lại nội dung bài học. nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ. 3.2. Học thuộc lòng.
- - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi hái hoa - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài học vào thực tiễn. thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 11: SÁNG THÁNG NĂM (3 TIẾT) TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu trạng ngữ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt Nam thế kỉ + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: XI. Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế + Câu 3: kỉ XI. Chủ ngữ: gió thổi + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu Vị ngữ: vi vu sau: Gió thổi vi vu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ. Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A nghe bạn đọc. Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B A B Bác đã đi khắp năm Để tìm đường cứu nước, châu, bốn biển. Bác đã đi khắp năm châu, bốn biển. Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập.
- Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, - HS làm việc theo nhóm. xanh tốt quanh năm. vườn cây Bác Hồ xanh a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A tốt quanh năm. Câu 1: Chủ ngữ: Bác vị ngữ: đã đi khắp năm châu, bốn biển. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác Hồ vị ngữ: xanh tốt quanh năm b, thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B bạn đọc. của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu? -HSTL: thành phần được thêm vào mỗi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. câu ở cột B - GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần được Câu 1: Để tìm đường cứu nước thêm vào Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch -HS đọc: thời gian, nơi chốn, mục đích - GV mời HS đọc 3 gợi ý về ý nghĩa của trạng - HS làm việc theo nhóm. ngữ + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: tin về mục đích cho câu. GV đặt câu hỏi gợi ý: + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin thông tin về thời gian. gì? + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung thông tin về nơi chốn. gì? - Đại diện các nhóm trình bày.
- + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3. Nhận xét các thành phần được thêm -HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi đọc thầm vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. Nhận xét các thành phần được thêm vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 a, về vị trí -HS làm việc theo nhóm: b, về dấu câu + Thành phần được thêm vào đứng ở - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 với các đầu câu nhiệm vụ: + Thành phần này được ngăn cách với 2 + Đọc lại các câu của cột B ở bài 1 thành phần chính của câu bằng dấu phẩy + Thành phần được thêm vào đứng ở đâu? - Đại diện các nhóm trình bày. + Thành phần này được ngăn cách với 2 thành - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. phần chính của câu bằng dấu câu nào? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, của sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với hai thành phần chính của câu bằng dấu phẩy. 3. Luyện tập. Bài tập 3: Tìm trạng ngữ của các câu trong đoạn văn sau và cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . Năm 938, trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền + HS làm bài vào vở. đã chỉ huy quân dân ta đánh bại quân Nam VD: Hán. Sau chiến thắng oanh liệt đó, ông lên Trạng ngữ: năm 938
- ngôi vua và chọn Cổ Loa làm kinh đô. Ngày thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời nay, đền thờ và lăng Ngô Quyền ở thị xã Sơn gian Tây đã trở thành một địa chỉ du lịch tâm linh Trạng ngữ: trên sông Bạch Đằng nổi tiếng. thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi - GV mời HS làm việc cá nhân chốn Trạng ngữ: sau chiến thắng oanh liệt đó thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời gian Trạng ngữ: ngày nay thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi chốn - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ, dấu câu để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau sắp xếp thành câu hoàn chỉnh và đúng nghĩa, sau đó dán câu - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. văn trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ VD:các thẻ từ: hót, chim, Trong vườn, thắng cuộc. líu lo Các thẻ dấu , . - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) HS xếp thành câu: Trong vườn, chim hót - GV nhận xét tiết dạy. líu lo. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000 - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 40 x 70 = ? + Trả lời: + Câu 2: 600 : 20 = ? Câu 1: 40 x 70 = 2800 + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện + Câu 2: 600 : 20 = 30 20 x 134 x 5 =? + Câu 3: 20 x 134 x 5 = 13400 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu: Đ, S
- - HS làm việc theo yêu cầu. - HS giải thích: - Cả lớp làm bài vào vở a, Đ ( vì đã tính đúng) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. b, S ( vì tích riêng thứ hai không lùi sang - GV yêu cầu HS giải thích tại sao chọn Đ, S trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất) trong từng phép tính đã cho c, Đ ( vì đã tính đúng) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) - 1 HS trả lời: Số - HSTL: - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài a, Số phải tìm là thừa số GV hỏi : Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích a, Số phải tìm có tên gọi là gì? chia cho thừa số đã biết Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế b, Số phải tìm là số bị chia nào? Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân b, Số phải tìm có tên gọi là gì? với số chia Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào? -HS chữa bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái + 1 HS Đọc đề bài. bút chì? + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV cùng HS tóm tắt: + 72 cái bút chì: 6 hộp - HS làm việc nhóm 2. Thảo luận và hoàn + 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút chì? thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. Giải:
- - Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao Mỗi hộp xếp số bút chì là nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? 72 : 6 = 12 ( bút) GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4) làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp và còn thừa 4 bút chì Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - HS ghi lại bài giải vào vở. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - 1 HS Đọc đề bài. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ đồ, ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho trả lời câu hỏi. báu ở trong tòa nhà nào ? - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Lớp chia nhóm và thảo luận. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả Để tìm được đường đi của rô-bốt ta phải lời theo đề bài. thực hiện các phép tính và nhận biết kết quả phải là số lẻ -Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng đơn vị là 0, nên kết quả không là số lẻ Phép tính 90090 : 30; 605 x 13; 145000:1000; 163 x 7 có kết quả là số lẻ Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên ( màu nâu đất) - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét -HS đọc đề bài - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - HS suy nghĩ, trả lời Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện ( Làm việc chung cả lớp) -Đó là thừa số 65 930 x 65 + 65 x 70 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm HS trao đổi cách làm bài 930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x 65 - GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2 phép = 1000 x 65 = 65000 nhân đều có 1 thừa số giống nhau, đó là thừa - HS nhận xét, bổ sung. số nào? - HS lắng nghe. - Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống trong huống trong thực tế liên quan đến phép chia thực tế. đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện tính. Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc bút - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi giải có giá 18600 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút nhanh vào bảng nhóm. màu có giá là bao nhiêu tiền? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng nhau. nhóm. - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải Mỗi chiếc bút có giá là: 18600 : 6 = 3100 (đồng) Đáp số : 3100 đồng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 4: NHẢY DÂY (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ tập luyện của môn GDTC. - Biết quan sát và tìm hiểu động tác qua tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để tập luyện và tự sửa sai động tác của bài tập nhảy dây.
- - Thực hiện được các bài tập nhảy dây, trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ; xử lí được một số tình huống trong tập luyện và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Điều khiển được tổ, nhóm tập luyện và giúp đỡ bạn trong tập luyện. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Thể hiện sự yêu thích và thường xuyên tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Biết phối hợp với bạn bè khi tập luyện theo nhóm, tổ. - Biết lắng nghe, sửa sai và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Năng lực riêng: - Bước đầu biết điều khiển tổ, nhóm tập luyện và giúp đỡ bạn trong tập luyện. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Thể hiện sự yêu thích, hình thành thói quen thường xuyên tập luyện thể dục thể thao. - Vui vẻ, hòa đồng với mọi người. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS thực hiện xoay các khớp; đánh hông, nghiêng lườn sang hai bên; ép dọc, ép ngang. Xoay các khớp: - HS thực hiện vận động. Đánh hông, nghiêng lườn sang hai bên Ép dọc, ép ngang.
- - GV cho HS di chuyển tiến, lùi theo tiếng còi chậm, nhanh. - GV tổ chức trò chơi Đi vòng tròn: - HS tích cực tham gia trò chơi. + Chuẩn bị: Các em đứng thành vòng tròn, em này cách em kia khoảng một sải tay. Chỉ huy đứng trong vòng tròn. - HS lắng nghe GV hướng dẫn. + Cách chơi: Khi có lệnh, chỉ huy đọc vẫn điệu, các em di chuyển theo vòng tròn và thực hiện theo nội dung của vần điệu, hai tay vung tự nhiên: Đi một vòng thật nhanh (di chuyển), Ta cứ đi cho đều (đi nhanh). Một hai ba bốn (tiến 4 bước theo nhịp), Bốn ba hai một (lùi 4 bước). Xoay một vòng thật nhanh (xoay tròn 1 vòng), Ta cứ xoay cho đều (xoay 1 vòng tròn ngược lại). Một hai ba bốn (tiến 4 bước), Bốn ba hai một (lùi 4 bước). Khi dứt vẫn điệu, em nào thực hiện chưa đúng thì coi như thua cuộc. Thực hiện 2 – 3 lần, các em thua cuộc một lần thì chạy quanh các bạn một vòng, các em thua cuộc 2 – 3 lần thì chạy quanh 2 vòng (một vòng xuôi chiều và một vòng ngược chiều lại). - GV làm mẫu một lần với nhóm nhỏ.
- - GV yêu cầu cả lớp thực hiện theo lệnh của chỉ huy. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Trò chơi Đi vòng tròn bước đầu đã giúp các em làm quen với - HS quan sát GV làm mẫu. các động tác khởi động. Để biết và thực hiện kĩ - HS tham gia trò chơi. năng nhảy dây, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 4: Nhảy dây. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ - HS lắng nghe. Hoạt động 1: So dây, chao dây - GV cho HS quan sát tranh ảnh, video cách thực hiện so dây,chao dây. - HS quan sát tranh. - GV làm mẫu động tác so dây, chao dây. - GV đặt câu hỏi: + Động tác thầy/cô/bạn bè thực hiện trong tranh thể hiện động tác gì? Em có thường sử dụng động tác đó trong những tình huống nào? + Khi một sợi dây bị so le, quấn vào nhau thì em sẽ làm gì? - GV mô tả động tác, phân tích và hướng dẫn cách - HS quan sát GV làm mẫu. thực hiện động tác (GV hô nhịp thật chậm để HS - HS trả lời: quan sát): + Động tác thầy cô thực hiện là + TTCB: Đứng chụm chân, một tay cầm hai đầu động tác tại chỗ bật cao. dây. + Cách thực hiện: Hai tay cầm hai đầu dây, một + Em sóng lại, so dây, chao dây. chân giẫm lên đoạn giữa của dây, kéo sợi dây thẳng sao cho độ dài của dây từ mặt sẵn đến - HS lắng nghe và quan sát. ngang vai là thích hợp. Sau đó, đứng chụm chân, hai cẳng tay co phía trước cẩm hai đầu dây sát
- nhau, lòng bàn tay hướng vào dây sang trái – sang phải. Hai tay chuyê nhau. Dùng cổ tay chao dây sang trái – sang phải. Hai tay chuyển động theo hình số 8 nằm ngang. - GV hướng dẫn HS tập động tác so dây, chao dây. - GV cho cán sự chỉ huy để quan sát, sửa sai cho HS. - GV cũng HS nhận xét, đánh giá và có hình thức động viên, cổ vũ phù hợp đối với bạn tập theo mẫu giống nhất. - GV hướng dẫn cả lớp tập đồng loạt, nhấn mạnh - HS tập động tác 2 – 3 lần. điểm cần lưu ý khi bật lên và rơi xuống đất. Hoạt động 2: Nhảy dây chụm chân - HS lắng nghe và vỗ tay. - GV cho HS quan sát tranh ảnh, video cách thực hiện nhảy dây chụm chân. - HS tập 1 – 2 lần, lắng nghe, ghi nhớ. - GV làm mẫu di nhảy dây chụm chân. - GV đặt câu hỏi: - HS quan sát tranh. + Động tác thầy/cô/bạn bè thực hiện trong tranh thể hiện động tác gì? Em có thường sử dụng động tác đó trong những tình huống nào? + Khi em muốn luyện tập bật nhảy hai chân kết hợp với cử động tay , em thực hiện động tác gì? - GV mô tả động tác, phân tích và hướng dẫn cách thực hiện động tác (GV hô nhịp thật chậm để HS quan sát): - HS quan sát GV làm mẫu. + TTCB: Đứng chụm chân, một tay cầm hai đầu - HS trả lời: dây. + Động tác thầy cô thực hiện là + Cách thực hiện: Từ TTCB, thực hiện so dây, động tác nhảy dây chụm chân. chao dây rồi tách hai tay sang hai bên, cổ tay và
- cẳng tay quăng dây từ trên – ra trước – xuống + Em thực hiện nhảy dây chụm dưới. Khi dây đến gần chân thì bật nhảy bằng hai chân. chân lên cao cho dây đi qua, tiếp đất bằng hai nửa trước bàn chân rồi tiếp tục thực hiện nhảy - HS lắng nghe và quan sát. dây chụm chân. - GV hướng dẫn HS tập động tác nhảy dây chụm chân. - GV cũng HS nhận xét, đánh giá và có hình thức động viên, cổ vũ phù hợp đối với bạn tập theo mẫu giống nhất. Hoạt động 3: Nhảy dây qua từng chân - GV cho HS quan sát tranh ảnh, video cách thực hiện nhảy dây qua từng chân. - HS tập 2 – 4 lần. - HS lắng nghe và vỗ tay. - GV làm mẫu di nhảy dây qua từng chân. - GV đặt câu hỏi: + Động tác thầy/cô/bạn bè thực hiện trong tranh thể hiện động tác gì? Em có thường sử dụng động tác đó trong những tình huống nào? + Khi em muốn luyện tập bật nhảy bằng 1 chân - HS quan sát tranh. kết hợp với cử động tay , em thực hiện động tác gì? - GV mô tả động tác, phân tích và hướng dẫn cách thực hiện động tác (GV hô nhịp thật chậm để HS quan sát): + TTCB: Đứng chụm chân, một tay cầm hai đầu dây. - HS quan sát GV làm mẫu. + Cách thực hiện: Từ TTCB, thực hiện so dây, - HS trả lời: chao dây rồi tách hai tay sang hai bên, cổ tay và + Động tác thầy cô thực hiện là cẳng tay quăng dày từ trên – ra trước – xuống động tác nhảy dây qua từng chân. dưới. Khi dãy đến gần chân thì bật nhảy bằng một
- chân lên cao để cho dây đi qua dưới chân còn lại + Em thực hiện nhảy dây qua từng rồi tiếp tục thực hiện nhảy dây qua từng chân. chân. - GV hướng dẫn HS tập động tác nhảy dây qua từng chân - HS lắng nghe và quan sát. - GV cũng HS nhận xét, đánh giá và có hình thức động viên, cổ vũ phù hợp đối với bạn tập theo mẫu giống nhất. Hoạt động 4: Thực hiện cả hai động tác - GV vừa hô và tập cả ba động tác. - GV gọi một số HS lên tập liên hoàn ba động tác. - HS tập 2 – 4 lần. - HS lắng nghe và vỗ tay. - GV gọi một số bạn nhận xét. - GV cho tập theo tổ, sửa sai cho từng cặp. - HS thực hiện. - GV gọi một số cặp lên thực hiện động tác. - GV biểu dương những cặp làm đúng và sửa động tác cho những tổ làm chưa đúng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - HS quan sát và nhận xét. Hoạt động 1: Luyện tập động tác - GV gọi một số HS lên thực hiện liên hoàn ba động tác. - GV gọi 1, 2 bạn HS nhận xét.

