Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)

docx 76 trang Quế Thu 17/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_lu_thi_yen.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)

  1. TUẦN 20 – LỚP 4B Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO XUÂN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng * Tích hợp Quyền con người: Liên hệ: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện - HS thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS thực hiện. nghi lễ chào cờ. - Lắng nghe GV tổng phụ trách Đội nhận xét tuần học - HS lắng nghe qua. - Ban giám hiệu phổ biến kế hoạch trong tuần. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động: − GV mở bài hát “VUI ĐÓN TẾT” để khởi động - HS hát, vận động theo bài học. nhạc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân - GV cho HS xem và tham gia trình diễn hoạt cảnh - HS chuẩn bị. về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy
  2. nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia - GV liên hệ Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc dân - HS trả lời: Trẻ em có tộc quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận về các hoạt động Tết em đã - HS chia sẻ. tham gia. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 03: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN TIẾT 1: ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai.
  3. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt những truyện cổ tích mà em đã đọc. hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc người ta cần nhất, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn - HS lắng nghe. vào bài học Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ và rất tốt bụng hay giúp đỡ những người gặp khó khăn. Còn trong câu chuyện chúng ta sẽ học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt, nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm không giống như những gì các em hình dung. Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé.
  4. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của cách đọc. nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. - HS quan sát. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào - 2-3 HS đọc câu. bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
  5. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất + Mai thích mấy chậu hoa, thường ngắm yêu hoa? nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan. + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? + Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa. + HS trả lời theo những cách khác nhau + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan : Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn mới thay cho chậu lan cũ? thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy. + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan của + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự mình ông. Ông mua chậu lan mới cũng để an lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông có thể ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn. la mắng hay bắt đền cô bé Mai? + Người được xem là ông Bụt trong câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. chuyện trên? Vì sao? Khi ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm thay chậu lan để Mai nghĩ điều ước của mình đã thành hiện thực. + HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai để suy nghĩ, tìm câu trả lời. + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho mình. nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng. Cháu cảm ơn ông rất nhiều vì những gì ông đã làm cho cháu. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết + Theo em câu chuyện muốn nói với chúng ta của mình. điều gì? - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Ai đọc - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã tốt sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm học vào thực tiễn. bài văn
  6. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 03: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  7. - GV tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Câu là gì? + Trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn. + Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như + Trả lời: Các từ trong câu được sắp xếp thế nào? theo một trật tự hợp lí. + Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào? + Trả lời: Chữ cái đầu câu phải viết hoa. + Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? + Trả lời: Câu kể. Nắng mùa thu vàng óng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi khởi động để vào bài - Học sinh thực hiện. mới. + Ở tiết trước, các em đã được học về câu như câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. Vậy câu có cấu tạo như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Hai thành phần chính của câu. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về hai thành phần chính của câu. Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần - GV gọi 2 HS - 2 HS đọc + HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng ở cột dọc + HS2: đọc phần phân tích câu mẫu. + Câu Ông Bụt đã cứu con có thành phần thức nhất là Ông Bụt và thành phần thứ 2 là đã cứu con. + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ gì? về con người. + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ về + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ gì? hoạt động. - GV mời HS làm việc theo nhóm 5 hoàn - HS làm việc theo nhóm. thành các câu còn lại trong bảng nhóm. Thành Thành TT Câu phần thứ phần thứ nhất hai
  8. Ông Bụt đã cứu đã cứu 1 Ông Bụt con con Nắng mùa thu Nắng mùa 2 vàng óng vàng óng thu Nhành lan ấy rất Nhành lan 3 rất đẹp đẹp ấy Nhạc sĩ Văn là tác giả Cao là tác giả Nhạc sĩ bài hát 4 bài hát Tiên Văn Cao Tiên quân ca. quân ca - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét và chốt: Thành phần thứ nhất - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thường gồm những từ ngữ nêu người, vật, - HS lắng nghe. hiện tượng tự nhiên (ông Bụt, nắng mùa thu, nhành lan ấy, nhạc sĩ Văn Cao) và thành phần thứ hai thường gồm những từ ngữ nêu hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng óng, rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài hát Tiến quân ca). Hai thành phần này được gọi là hai thành phần chính của câu, thường không thể vắng mặt trong câu Tiếng Việt. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào từng nhóm: người, vật; hiện tượng tự nhiên. b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào từng nhóm: hoạt động, trạng thái; đặc điểm; giới thiệu, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Trò chơi “Ong non chăm chỉ”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 đội. Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt mật là - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. các thẻ đáp án. HS là những chú ong chăm - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ đúng vào vị trí thích của giáo viên. hợp. Mỗi lượt chơi, đại diện từng đội thi đua,
  9. đội nào gắn thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu. + Ai đã con? + Ông Bụt đã làm gì? - 1 HS đọc - GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu hỏi + Ông Bụt để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai + Đã cứu con của câu. - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi phù hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại. - GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin” - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổ chức cho HS cả lớp đứng thành 2 vòng tròn, 1 vòng tròn to bên ngoài, một - HS lắng nghe vòng tròn bên trong. HS đứng của 2 vòng - HS tham gia chơi tròn đối mặt vào nhau và trao đổi thông tin bằng cách đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu. Sau mỗi lần GV rung chuông, vòng tròn bên trong sẽ di chuyển một bước sang trái, cứ liên tục như thế cho đến khi GV nhận thấy HS đã trao đổi xong hết các câu của bài tập 1. - GV mời 3 cặp HS trình bày. - 3 cặp trình bày Câu 2: Cái gì vàng óng? (nắng mùa thu) Nắng mùa thu thế nào? (vàng óng) Câu 3: Cái gì rất đẹp? (nhành lan ấy) Nhành lan ấy thế nào? (rất đẹp) Câu 4: Ai là tác giả bài hát Tiến quân ca? (nhạc sĩ Văn Cao). Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (là tác giả - GV nhận xét, chốt đáp án. bài hát Tiến quân ca)
  10. + Như vậy, muốn xác định thành phần thứ - HS lắng nghe nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? + Muốn xác định thành phần thứ nhất của + Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, câu, ta đặt được những câu hỏi ai, cái gì, ta đặt được những câu hỏi nào? . + Muốn xác định thành phần thứ hai của - GV rút ra ghi nhớ: câu, ta đặt được những câu hỏi làm gì, thế Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ nào, là ai, ngữ và vị ngữ. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ - Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên, được nói đến trong câu. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì, - Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nào, là ai, + Câu có mấy thành phần chính? + Đó là những thành phần nào? + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + 2 thành phần chính. + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + Chủ ngữ và vị ngữ. + ai, cái gì, con gì, + làm gì, thế nào, là ai, 3. Luyện tập. Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. + Câu a và c, thành phần được cho là gì? + Câu a và c, thành phần được cho là chủ ngữ, cần thêm vị ngữ. + Câu b và d, thành phần được cho là gì? + Câu b và d, thành phần được cho là vị ngữ, cần thêm chủ ngữ. - GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các em sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu. - HS làm việc cá nhân, viết vào vở - 4 HS làm bảng, lớp làm vở. a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng hót. b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say. c. Vườn hồng đang nở. d. Chú mèo mướp năm phơi nắng bên thềm.
  11. - Mời vài HS đọc các câu của mình. - HS lắng nghe, nhận xét - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - HS lắng nghe sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có chủ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ có trong hộp đưa lên dán vào từng câu có sẵn trên bảng. Đội nào gắn được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... .... ................................................................................................................................. .... ................................................................................................................................. ... ________________________________________________ TOÁN BÀI 40: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
  12. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi đò” - HS tham gia trò chơi * Quản trò: Gọi đò, gọi đò + HS dưới lớp: Đò ai, đò ai * Quản trò: Tôi mời đò của bạn Hoa: + Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ? - Tương tự như vậy với nhiều phép + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức nhân khác nhau gì? + Các phép tính nhân trong bảng nhân.. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân có nhiều thừa số trong một tích như: 2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất gì để tìm kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân (Tiết 2) 2. Khám phá - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Làm việc theo nhóm 6 * Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của - Thực hiện bạn Việt: + Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối - Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác nhận lập phương nhỏ? xét bổ sung: + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả * Số khối lập phương của bạn Nam : hai bạn đều đúng có chính xác không? + Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm phương nhỏ + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy
  13. Ta có: (3 x 2) x 4 = 6 x 4 = 24 (khối lập phương nhỏ) * Số khối lập phương của bạn Mai: + Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương nhỏ + Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương nhỏ + Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy Ta có: (2 x 4) x 3 hay 3 x (2 x 4) = 3 x 8 = 24 (khối lập phương nhỏ) * HS kết luận: + Vậy số khối lập phương nhỏ của hai bạn đều bằng nhau và bằng 24. + Nhận xét của bạn Robot về cách tìm - GV cho HS so sánh: của cả hai bạn đều đúng rất chính xác. ( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4) - So sánh: * Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân (3 x 2) x 4 = 3 x ( 2 x 4 ) - Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên trong nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá trị của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở điền vào bảng. nháp để hoàn thành bảng như SGK a b c (a x b) x c a x (b x c) + Hãy so sánh giá trị của biểu thức 5 4 2 (5 x 4) x 2= 40 5 x (4 x 2)= 40 (a x b) x c với giá trị của biểu thức 6 2 3 (6 x 2) x 3= 36 6 x (2 x 3)= 36 a x (b x c) 3 2 5 (3 x 2) x 5= 30 3 x (2 x5)= 30 - GV chốt kiến thức và đưa ra: + Giá trị của biểu thức ( a x b ) x c = a x ( b x c ) ( a x b ) x c = a x ( b x c). - GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi: + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào ? + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích - Cho nhiều HS nhắc lại kết luận của số thứ hai và số thứ ba. - GV mở rộng thêm: - HS chú ý và nhắc lại ( a x b ) x c = a x ( b x c ) = ( a x c ) x b - Chú ý ( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất ) - GV cho HS lấy ví dụ minh họa. - HS lấy ví dụ: ( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 = 60 3. Luyện tập, thực hành
  14. * GV giao nhiệm vụ: - Bài 1: Cá nhân vào vở - Bài 2: Trò chơi “ Kết bạn ” - Bài 3: Nhóm vào vở * Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) - Nhóm trưởng cho các thành viên trong nhóm - Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách đọc biểu thức mẫu và nêu cách làm. làm Mẫu : 4 x 3 x 2 = ? + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2 = 12 x 2 = 24 + Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 ) - Yêu cầu các thành viên trong nhóm tính giá trị của biểu thức theo hai cách và áp dụng tính = 4 x 6 = 24 chất kết hợp vào vở - Thực hiện - 1 HS làm vào phiểu lớn + Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5 - Gọi HS chia sẻ trước lớp = 8 x 5 = 40 + Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5) = 4 x 10 = 40 - GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết: - Các biểu thức khác HS làm tương tự + Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba - Chia sẻ trước lớp ta có thể làm như thế nào ? + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba * Bài 2: ta có thể nhân số thứ nhất với tích của - Gọi HS đọc đề bài số thứ hai và số thứ ba. + Bài toán cho biết gì? - Đọc + Các bạn chia thành hai đội để chơi trò + Bài toán hỏi gì? chơi, các thành viên trong đội cầm + Muốn xác định thành viên của mỗi đội chúng miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau... ta cần làm gì? + Xác định thành viên của mỗi đội - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực hành + Tính giá trị của mỗi biểu thức đó và tính tìm biểu thức có giá trị bằng nhau. - Thực hành tính 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 27 x - Cho HS chơi 2 = 54 + Vậy các thành viên trong mỗi đội là các 9 x 6 = 54 thành viên mang các biểu thức nào? 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80 8 x 10 = + Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính chất nào 80 40 x 2 = 80 trong tính giá trị của biểu thức?
  15. * Bài 3: - HS chơi - Gọi HS đọc đề bài + Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6 + Bài toán cho biết gì? + Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10 + Tính chất kết hợp vì : + Bài toán hỏi gì? 9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54 9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ... + Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần tìm gì?... - Đọc - Yêu cầu HS làm bài vào vở + Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây + Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành bao nhiêu phần. - Ngoài cách tính trên còn có các cách tính nào khác? - Làm bài vào vở - Khuyến khích HS áp dụng tính chất kết hợp - Chia sẻ của phép nhân Bài giải Ba chiếc bánh kem được cắt thành số phần là: 5 x 3 = 15 ( phần ) - GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp dụng tính Rô – bốt cần số quả dâu tây là: chất kết hợp của phép nhân để tính một cách 2 x 15 = 30 ( quả ) nhanh nhất Đáp số : 30 quả - Nêu các cách tính khác - Cách tính khác áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân. Rô – bốt cần số quả dâu tây là: 2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả ) Đáp số : 30 quả 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi hái hoa - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sau bài học để học sinh nhận biết cách tính giá học vào thực tiễn. trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
  16. 2 x 9 x 5 = ?... - HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. 2 x 9 x 5 = ( 2 x 5 ) x 9 = 10 x 9 = 90 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 3: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG BẬT CAO (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết và thực hiện được động tác bật cao tại chỗ, bật cao tại chỗ chạm vật. - Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện tư thế kĩ năng vận động cơ bản. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác bật cao tại chỗ, bật cao tại chỗ chạm vật trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
  17. I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2x8N - Trò chơi “ chạm tay nhé” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2 - 3’ II. Hoạt động luyện tập 16-18’ - Kiến thức. - Đội hình HS quan -Ôn bài tập: Động sát GV phân tích tác bật cao tại chỗ. - GV nhắc lại cách thực hiện và phân   tích kĩ thuật động tác  - Cho 4 em học sinh - HS quan sát GV    lên thực hiện động làm mẫu  tác bật cao tại chỗ,       -Ôn bài tập: Động bật cao tại chỗ chạm       tác bật cao tại chỗ vật.          chạm vật.    - GV cùng HS nhận            xét, đánh giá tuyên      - HS tiếp tục quan sát        dương                                                          -Luyện tập                                                                        
  18. Tập đồng loạt 2 lần - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai  cho HS.   - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm 2 lần các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực.   - Tiếp tục quan sát,      nhắc nhở và sửa sai   Tập theo cặp đội 2 lần cho HS GV Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS 1 lần thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn đánh giá tuyên - Trò chơi “nhảy Ô”. dương. 3-5’ - GV nêu tên trò - Chơi theo đội hình chơi, hướng dẫn lại hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP 1 lần cao 20m - Luyện tập mở HS chạy kết hợp đi rộng: - Yêu cầu HS quan lại hít thở sát tranh trong sách - HS trả lời III.Hoạt động tiếp trả lời câu hỏi? nối: - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá - HS thực hiện thả thức, thái độ học của chung của buổi học. lỏng 4- 5’ hs.
  19. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và - ĐH kết thúc ôn ở nhà chuẩn bị bài sau.  - Xuống lớp   IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. . ________________________________________________ TOÁN BÀI 41: NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, ... - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi nhất” + 2 x 10 = ? + 3 x 10 = ? + 100 x 6 = ?
  20. + 40 : 10 = ? + Qua trò chơi các em có nhận xét gì về + Đó là các phép tình nhân với 10, 100, chia các phép tính vừa rồi? cho 10 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân hoặc chia cho 10, 100, 1000, . Làm thế nào để nhẩm tính được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân, chia với 10, 100, 1000, 2. Khám phá - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Làm việc theo nhóm 6 - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi: - Thực hiện + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Bạn Việt băn khoăn điều gì ? + Có 10 dây cờ, mỗi dây cờ có 36 lá cờ + Bạn Mai đã đưa ra cách tính như thế + Có tất cả bao nhiêu lá cờ nhỉ ? nào ? + Lấy 36 x 10 + Bạn Rô – bốt đã bật mí điều gì ? - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra kết + Tớ có thể nhẩm ngay được kết quả đấy quả bằng cách đọc phần đóng khung - Thực hiện màu xanh phần a để tìm kết quả. - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm + Chia sẻ cách làm 36 x 10 = 10 x 36. Nhẩm 1 chục x 36 = 36 chục = 360 +Vậy khi nhân với 10 bạn làm thế nào? Vậy 36 x 10 = 360 + Giữ nguyên số đó và viết thêm vào bên phải của số đó 1 chữ số 0 Ngược lại từ: 36 x 10 = 360 + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm , Ta có: 360 : 10 = 36 tròn nghìn cho 10 ta làm thế nào? + Ta bỏ bớt đi ở bên phải của số đó 1 chữ số - Tương tự như vậy yêu cầu HS đọc tiếp 0 phần đóng khung màu xanh phần b để - HS thực hiện tương tự tìm kết quả khi nhân một số với 100, chia cho 100 * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số với 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? + Ta chỉ việc viết thêm vào bên phải của số đó 1, 2, 3 chữ số 0