Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)

docx 86 trang Quế Thu 17/02/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_tran_lieu_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)

  1. TUẦN 2 – LỚP 4A BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ - Bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. * Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. * Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu lạc bộ của em - Mục tiêu: Giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ - Cách tiến hành: - GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu lạc bộ - HS xem. của trường
  2. - Các nhóm lên giới thiệu câu lạc bộ của trường, giói thiệu về câu lạc bộ mình thamgia và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về câu lạc bộ của trường Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 03: ANH EM SINH ĐÔI (3 TIẾT) TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
  3. của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. GDKN: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ tuổi để bảo vệ Tổ quốc. Lồng ghép quy tắc ứng xử: Điều 4 . Tôn trọng bản thân và người khác.Quy tắc 6 Tôn trọng sự khác biệt và tự do cá nhân theo quy định của pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời treo - HS tham gia trò chơi tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2). Bạn nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến thắng. - HS trình bày, GV chỉ vào tranh. + (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3) màu áo của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5) chỏm tóc của cậu bé.
  4. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu - GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò cầu trò chơi. chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù có - HS lắng nghe. những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự khác biệt. Con người cũng vậy, có nhiều người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tính cách,... - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa + Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ một đường chạy, trên đó có nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có bạn chạy nhanh hơnm, có bạn chạy chậm hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn - GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện đang cổ vũ rất nhiệt tình) đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ - HS lắng nghe. hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của mình trông giống hệt nhau nhé! 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: - 1 HS đọc toàn bài.
  5. + Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến - HS quan sát chuyện đó. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn đấy. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên, - HS đọc từ khó. cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh nhảu, ... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/ giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co, ... - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - 2 học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu:
  6. + Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau: - HS lắng nghe, ghi nhớ: + Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví dụ: Miệng mồm nhanh nhảu. + Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần được giải đáp. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu như + Long và Khánh được giới thiệu là anh thế nào? em sinh đôi, giống nhau như đúc. + Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc + Cảm xúc của Long khi thấy mình và hành động của Long khi thấy mình giống giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, anh? lớn lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo lắng. + Hành động của Long: Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. + Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn - Lựa chọn và giải thích hợp lí: giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới + Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có đây hoặc nêu ý kiến của em. chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long A. Vì Long không thích bị mọi người gọi lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi nhầm. chẳng giống ai hết.” B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người + Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn, khác. Long đều cảm thấy không vui, điều đó rõ ràng gây sự phiền hà cho bạn ấy.
  7. C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của + Phương án C: Vì Long cũng giống mình. như nhiều người khác, luôn muốn khẳng định vẻ riêng của mình, mình là duy nhất, không giống ai. + Các bạn nói Long và Khánh mỗi + Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa Long người một vẻ, không hề giống nhau. và Khánh? Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,... + Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở + Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính đã nhận ra mình khác anh như thế nào? cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không thể nhầm lẫn. + Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của từng nhân vật. + Đúng như các bạn của hai anh em nhận xét, hành động và lời nói của Long thể hiện Long là người khá nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ. Long còn là người luôn muốn khẳng định bản thân, muốn mình đặc biệt và là duy nhất. Còn Khánh là một người nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn giản, không quá coi trọng những tương đồng về hình thức, hiểu rõ việc mình và em thực chất rất khác nhau về tính cách, nên việc giống nhau về hình thức không khiến cho Khánh phải bận tâm. Câu nói của Long (tự nói với chính mình) ở cuối câu chuyện cho thấy sự thay đổi trong suy nghĩ của Long. Long nhận ra sự khác biệt rõ rệt giữa hai anh em và hiểu rằng: không cần phải cố gắng chứng minh sự khác biệt đó.
  8. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Lồng ghép quy tắc ứng xử: Điều 4 . Tôn trọng bản thân và người khác.Quy tắc 6 Tôn trọng sự khác biệt và tự do cá nhân theo quy định của pháp luật. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 03: ANH EM SINH ĐÔI
  9. TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người. + Trả lời: cô giáo, bố, anh,... + Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật. + Trả lời: cái cặp, con mèo, ngôi nhà,.. + Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng tự + Trả lời: mưa, nắng, bão,.... nhiên. + Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian + Trả lời: ngày, buổi sáng, năm,..... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện.
  10. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý + sông: Bạch Đằng, Cửu Long + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư. - GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ chức - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. cho HS chơi thi đua giữa các nhóm (có thể 2- 4 nhóm cùng chơi). GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong thu để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa / viết thường của các từ trong bài 1 theo gợi ý. - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu của giáo viên. Nhóm A - Viết thường (sông, người, - Gọi tên một loại sự thành phố) vật
  11. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Nhóm B (Cửu - Viết hoa - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là long, Chu Văn - Gọi tên một sự vật danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là An, Hà Nội) cụ thể, riêng biệt. danh từ riêng. GV rút ra ghi nhớ: - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được viết - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ hoa. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng trong thực tiễn cuộc sống. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ riêng - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 3. trong đoạn văn dưới đây: Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn (Có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn: + Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội. + Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới đây
  12. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào + HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. vở. Danh từ chung chỉ 1 Thước, bút, cặp sách, dụng cụ học tập sách, vở,... Danh từ riêng gọi tên Hạnh, Thúy, Thương 1 người bạn (Lưu ý: Lê Thế Minh Dương có thể chỉ có tên hoặc NguyễnHà Phương,.. cả họ cả tên) Danh từ chung chỉ 1 Giáo viên, bác sĩ, kĩ nghề sư, y tá, công nhân, ,.. Danh từ riêng gọi tên Hùng Vương, Phạm 1 con đường, con phố Văn Đồng, .../ Danh từ chung chỉ 1 Quạt, bát, đĩa, chảo, đồ dùng trong gia nồi, tủ lạnh,.... đình Danh từ riêng gọi tên Mỹ, Việt Nam, Lào. 1 đất nước Nhật Bản,.... - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và danh từ riêng để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ngữ nào là danh từ chung, từ nào là danh từ riêng có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội
  13. nào tìm được nhanh và chính xác sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI 03: SỐ CHẴN, SỐ LẺ SỐ CHẴN, SỐ LẺ - TRANG 11 - TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Tích hợp KNS: Kĩ năng tìm đường, địa chỉ nhà ở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  14. 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193 - 85 878 + Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156 - 68 078 + Câu 3: Tích của 15 368 và 6 - 92 208 + Câu 4: Thương của 48 175 và 5 - 9 635 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Mục tiêu: + Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. + Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. * Cách tiến hành: a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt. - GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì? - Để dễ tìm số nhà, người ta dùng các + Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau. số chẵn (như 10, 12, 14, 16, 18, ....) + Giáo viên nhận xét, tuyên dương. để đánh số nhà ở một bên của dãy phố, bên còn lại người ta dùng các số lẻ (như 11, 13, 15, 17, 19, ...) b. Số chẵn, số lẻ: + Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì? - Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia hết cho 2. + Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì? - Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia hết cho 2. + Số chẵn là số như thế nào? - Số chia hết cho 2 là số chẵn. + Số lẻ là số như thế nào? - Số không chia hết cho 2 là số lẻ. - Gọi 1 học sinh đọc lại. - HS đọc. - Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt. - 1 HS đọc. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận nhóm đôi. câu hỏi: + Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví - Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, dụ. 6, 8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2 318, ...
  15. - Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107, + Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau. 1 909, ... + GV nhận xét, tuyên dương. + Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta dựa - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. vào dấu hiệu nhận biết nào? - Dựa vào chữ số tận cùng (chữ số hàng đơn vị) của số đó. 3. Luyện tập: * Mục tiêu: + Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. + Nêu được các số chẵn, số lẻ trên tia số. + Đếm được có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ. * Cách tiến hành: Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, - 1 HS đọc đề bài. số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét. + Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72 + Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới - 1 HS đọc đề bài. đây. (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số tận số lẻ. cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ. - Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12 - Cả lớp làm bài vào vở: - Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao - 1 HS đọc đề bài. nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2) - Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số - Viết các số từ 10 đến 31 trên tia số chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào? rồi đếm. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số lẻ.
  16. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn. nhận biết số số chẵn, số lẻ. - Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; - 8 HS xung phong tham gia chơi. 250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024 TOÁN CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI 04: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ. BIỂU THỨC CHỨA CHỮ - TRANG 14 – TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu thức chứa một chữ. - Tính được giá trị của biểu thức chứa chữ với các giá trị cụ thể của mỗi chữ trong biểu thức đó. - Vận dụng vào tính chu vi hình vuông theo các công thức có chứa chữ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung.
  17. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau - Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 mấy đơn vị? đơn vị. + Câu 2: Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy - Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị? đơn vị. + Câu 3: Tìm số chẵn liền sau của số 518? - Số chẵn liền sau của số 518 là 520. + Câu 4: Tìm số lẻ liền trước của số 101? - Số lẻ liền trước của số 101 là 99. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Mục tiêu: + Nhận biết được biểu thức chứa một chữ. * Cách tiến hành: a. GV đưa ra tình huống. - HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Nam gấp được mấy cái thuyền? - Nam gấp được 2 cái thuyền. + Việt gấp được mấy cái thuyền? - Việt gấp được 4 cái thuyền. - 2 + 4 = 6 (cái thuyền)
  18. + Cả Nam và Việt gấp được tất cả bao nhiêu cái thuyền? - Chưa biết. + Mai Gấp được bao nhiêu cái thuyền. - Rô – bốt nói Mai gấp được a cái + Rô – bốt đã nói Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền. thuyền? - 2 + a (cái thuyền) + Vậy Nam và Mai gấp được tất cả bao nhiêu cái thuyền? - GV: 2 + a là biểu thức có chứa chữ. + Nếu a = 4 thì 2 + a = 2 + 4 = 6. 6 là + Nếu a = 4 thì 2 + a = ? giá trị của biểu thức 2 + a. + Nếu a = 12 thì 2 + a = 2 + 12 = 18. - Tương tự, GV hướng dẫn HS tìm giá trị của 18 là giá trị của biểu thức 2 + a. biểu thức 2 + a nếu a = 12. - 1 HS nhắc lại. - GV: Mỗi lần thay chữ a bằng một số ta tính được một giá trị của biểu thức 2 + a. b. Tính giá trị của biểu thức 40 – b với b = 15. - HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên - Yêu cầu HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên bảng làm bài. bảng làm bài. 40 – b = 40 – 15 = 25 - HS theo dõi, nhận xét. - Gọi HS trình bày bài làm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập: * Mục tiêu: + Tính được giá trị của biểu thức chứa chữ với các giá trị cụ thể của mỗi chữ trong biểu thức đó. + Vận dụng vào tính chu vi hình vuông theo các công thức có chứa chữ. * Cách tiến hành: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc cá - 1 HS đọc đề bài. nhân) - GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở. a) 125 : m với m = 5. a) Nếu m = 5 thì 125 : m = 125 : 5 = b) (b + 4) x 3 với b = 27. 25. Nếu b = 27 thì (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3 = 31 x 3 = 93 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - HS đổi vở soát, nhận xét. nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh - 1 HS đọc đề bài. là a được tính theo công thức: P = a x 4. Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm.
  19. (Làm việc nhóm đôi) - GV mời 1 HS đọc lại quy tắc tính chu vi hình - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy vuông. độ dài một cạnh nhân với 4. GV: a x 4 là biểu thức gì? - a x 4 là biểu thức có chứa một chữ. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi. - HS làm bài theo nhóm. Nếu a = 5 cm thì P = a x 4 = 5 x 4 = 20 (cm) Nếu a = 9 cm thì P = a x 4 = 9 x 4 = 36 (cm) - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x a - 1 HS đọc đề bài. trong mỗi trường hợp sau. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. - HS làm việc theo yêu cầu. + Giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a = 2 là 45 (Vì P = 35 + 5 x 2 = 35 + 10 = 45) + Giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a = 5 là 60 (Vì P = 35 + 5 x 5 = 35 + 25 = 60) + Giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a = 7 là 70 (Vì P = 35 + 5 x 7 = 35 + 35 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV = 70) nhận xét tuyên dương. + Giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a = 6 là 65 (Vì P = 35 + 5 x 6 = 35 + 30 = 65) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành:
  20. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn. nhận biết số số chẵn, số lẻ. - Ví dụ: GV viết lên bảng biểu thức có chứa một - 5 HS xung phong tham gia chơi. chữ: 25 + 5 x a. GV mời 5 HS lên bảng ứng với 5 giá trị của a. Ai tính đúng giá trị của biểu thức sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 03: ANH EM SINH ĐÔI TIẾT 3: VIẾT BÀI: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.