Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_lu_thi_yen.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)
- BUỔI SÁNG TUẦN 19 – LỚP 4B Thứ hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng * Tích hợp Quyền con người: Liên hệ: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện - HS thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS thực hiện. nghi lễ chào cờ. - Lắng nghe GV tổng phụ trách Đội nhận xét tuần học - HS lắng nghe qua. - Ban giám hiệu phổ biến kế hoạch trong tuần. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động: − GV mở bài hát “VUI ĐÓN TẾT” để khởi động - HS hát, vận động theo bài học. nhạc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân - GV cho HS Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt - HS chuẩn bị. cảnh về chủ đề đón tết bên người thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy
- nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia - GV nêu Quyền giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc theo - HS lắng nghe. Điều 18 Luật trẻ em 2016: 1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. 2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình. - HS chia sẻ: - GV liên hệ trách nhiệm bản thân để giữ gìn bản sắc + Học và tìm hiểu về văn văn hóa dân tộc ở địa phương em. hóa dân tộc. - GV tuyên dương. + Tham gia các hoạt động văn hóa + Quan tâm và chia sẻ với người khác về văn hóa dân tộc + Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt... 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt và - HS chia sẻ. kể cho người thân nghe về trải nghiệm vui đón Tết - HS lắng nghe, thực hiện. của em. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ ________________________________________________ TIẾNG VIỆT
- CHỦ ĐỀ 5: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG BÀI 01: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi, một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống để - HS quan sát, nêu nội dung tranh. yêu thương. - GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về - HS trả lời. chủ điểm mới. + Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về tình - Lắng nghe – ghi bài. yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng cho hai bố con,...
- - GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn Ông + ghi bài. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - 4 HS đọc nối tiếp bài. tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải - 2-3 HS đọc câu. Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.// - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn - 4 HS đọc nối tiếp bài. -HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một lượt. GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - Hs lắng nghe rút ra bài học. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK. - HS đọc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai?Ví sao ông quyết học nghề y? *GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp,cả lớp + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê đọc thầm. Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm 1791.Ông là thầy thuốc nổi tiếng của nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt. + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để như thế nào? học nghề y,nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê tự hocjqua sách vở vừa học qua việc chữa bệnh cho dân. + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương + Ông không quản ngày đê,mưa nắng người nghèo? trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu người;đối với người nghèo ,ông thường ông thường khám và cho thuốc không lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời,không những không lấy tiền,ông còn cho gạo ,củi,dầu đèn... mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, coi là một bậc danh y của Việt Nam? Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu,viết nhiều sách có giá trị về y học,văn hóa và lịch sử nên ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. -HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc. + Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc. + Mời HS nhóm 4. + HS nhận xét nhóm.
- + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. đoạn. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + Một số HS đọc toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời. nghề thầy thuốc nói chung và thầy thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy thuốc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn, các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí, chữ cái dấu câu phải viết hoa, cuối câu phải có dấu kết thúc câu - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về câu, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Tìm1 danh từ chỉ cây cối. + Trả lời . + Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật. + Trả lời . + Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng. + Trả lời . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh thực hiện. bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về câu. Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng đâu em biết như vậy? nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS làm việc theo nhóm. -HS làm việc nhóm đôi. -Đoạn văn dưới đây có 6 câu.Các câu Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé.Những được nhận diện nhờ vào dấu hiệu hình đêm hè,bà thường trải chiếu ở giữa sân thức:Chữ cái đầu câu viết hoa,cuối câu gạch.Bà ngồi đó xem chúng tôi chạy có dấu kết thúc. nhảy,nô đùa đủ trò.Bà biết nhiều câu chuyện cổ tích.Chúng tôi đã thuộc long nhữngx câu chuyện bà kể.Chẳng hiểu vì sao chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được nghe bà kể. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây,cho biết trường hợp nào là câu,trường hợp nào chưa phải là câu.Vì sao? -HS quan sát tranh và đọc các thẻ chữ. -GV nêu yêu cầu bài tập. -1Hs miêu tả ND tranh. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của -GV cho HS tham gia trò chơi. giáo viên. -Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia chơi ,mỗi đội 7 bạn,mỗi bạn 1 thẻ chữ và bấm
- thời gian cho 2 đội gắn thẻ đúng vào đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. Là câu Chưa là câu - GV mời các nhận xét phần trình bày của các HS nhận xét. nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. *KL:+ ngoài những hình thức thì câu phải diễn đạt một ý chọn ven,chúng ta có thể hỏi - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. và trả lời được các câu hỏi liên quan đến câu. +Để người khác hiểu được mình thì ta phải nói hoặc viết câu có đầy đủ ý. Bài 3:Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết câu vào vở. -Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2 bước;*Sắp xếp từ và .*viết lại thành câu. -Hs lắng nghe. -Cho hs làm việc theo nhóm 4. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương *KL:Các từ ngữ trong câu phải được sắp xếp theo một trật tự hợp lý thì mới có nghĩa. - GV rút ra ghi nhớ: +Câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý chọn vẹn. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ +Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lý. +Chữ cái đầu câu phải viết ho,cuối câu phải có dấu kết thúc câu. 3. Luyện tập. Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- - GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS có - Các nhóm QS tranh và tiến hành thảo thể dặt các câu khác nhau). luận đặt câu. VD: +Bác sĩ đang khám răng cho Nga. +Bạn Nga đang ở đâu? +Cháu há miệng ra nào! +Cháu sợ đau lắm ạ. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 kiểu câu. - HS viết - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... .... ................................................................................................................................. .... ................................................................................................................................. ... ________________________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA BÀI 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. Trong hộp quà có các câu hỏi, HS chọn câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời đúng sẽ có thưởng. + Câu 1: 9 × 9 = ? + Trả lời: 81 + Câu 2: 12 × 1 = ? + 12 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 69 + Câu 4: 40 × 0 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ + HS trả lời: khẩu trang, nước sát khuẩn, y tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ vật nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - HS lắng nghe - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần - 2 HS thực hiện. khám phá trong SGK/4. - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? - 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7 - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng con. - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến phải thực hiện bắt đầu từ đâu? hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái).
- - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - 1 HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con. - GV yêu cầu HS làm phép tính: 27 283 27 283 × 3 3 81 849 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét - HS đưa bảng - GV kiểm tra bảng con của HS - GV nhận xét, củng cố - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến + Để thực hiện phép tính nhân với số có hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng một chữ số ta làm thực hiện thế nào? chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái). - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại 40 819 374 519 vào vở. 5 2 204 095 749 038 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương.
- Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Nhóm trình bày. HS nhận xét - Mời 1-2 nhóm trình bày. S Đ Đ - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương + Vì sao phép tính thứ nhất sai? Bài 3: (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm - HS đọc đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? + Làm thế nào để tính? - 1 nhóm đại diện trình bày. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS trả lời - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. Bài giải Tuổi thọ của bóng đền đường là: 12 250 × 3 = 36 750 (giờ) - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. Đáp số: 36 750 giờ - GV nhận xét - HS nhận xét - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS lắng nghe. - HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh ai đúng? sau bài học để học sinh học vào thực tiễn. thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các kết - HS tham gia chơi. quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ
- cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 3: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG BẬT CAO (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao, trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ; xử lí được một số tình huống trong tập luyện và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và tự sửa sai động tác của bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao, trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động, phản xạ trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
- I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - Trò chơi “Thoát - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. hiểm” 2-3’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Đội hình HS quan - Học tại chỗ bật sát tranh cao. HS quan sát GV làm - Cho HS quan sát mẫu tranh 16-18’ 1 lần - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật -Luyện tập động tác. Tập đồng loạt - Hô khẩu lệnh và HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu Tập theo tổ nhóm - GV cùng HS nhận xét, đánh Tập theo cặp đôi giá tuyên dương Tập theo cá nhân
- - Đội hình tập luyện đồng loạt. Thi đua giữa các tổ - GV thổi còi - ĐH tập luyện theo tổ HS thực hiện 1 lần động tác. - Gv quan sát, GV sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện - Trò chơi “Bật nhảy tập theo khu vực. theo cặp tiếp sức”. 4 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - HS vừa tập vừa giúp đỡ - Phân công tập nhau sửa động theo cặp đôi tác sai 3 lần - Bài tập PT thể lực: GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - Vận dụng: trình diễn 4 lần III.Kết thúc - Chơi theo hướng - GV tổ chức cho - Thả lỏng cơ toàn dẫn 1 lần HS thi đua giữa thân. các tổ. - Nhận xét, đánh giá - GV và HS nhận chung của buổi học. xét đánh giá tuyên Hướng dẫn HS Tự dương. HS chạy kết hợp đi ôn ở nhà 3-5’ - GV nêu tên trò lại hít thở - Xuống lớp chơi, hướng dẫn cách - HS trả lời chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.
- - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - HS thực hiện thả người phạm luật lỏng - ĐH kết thúc 1 lần - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? 4- 5’ - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia cho số có một chữ số. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: 9 + Câu 1: 81 : 9 = ? + 19 + Câu 2: 19 : 1 = ? + 61 + Câu 3: 122 : 2 = ? + 0 + Câu 4: 40 : 0 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: + Một loài rất nhỏ bé, nhưng lại có thể nâng - HS trả lời: con kiến được những đồ vật to, nặng hơn bản thân nó rất nhiều. Các con có biết đó là loài vật nào - 2 HS thực hiện. không? - GV giới thiệu qua con kiến. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám phá trong SGK/4. - 1 HS đọc phép tính: 125 730 : 5 - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt - GV ghi phép tính: 125 730 : 5 = ? tính vào bảng con, sau đó nhận xét cách - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. đặt tính trên bảng lớp. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính chia - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con. (tương tự phép tính chia đã học).
- - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con. - HS đưa bảng con. - GV hỏi: + Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia + Chia theo thứ tự từ phải sang trái. theo thứ tự nào? - GV nêu các bước chia - HS nêu. + Phép chia 125 730 : 5 là phép chia hết + Phép chia hết hay phép chia có dư - GV ghi bảng phép tính chia 125 734 : 5 và - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con. yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con. - HS đưa bảng con. + Phép chia 125 734 : 5 là phép chia hết hay + Phép chia có dư. phép chia có dư? + Với phép tính chia có dư chúng ta phải chú + Số dư luôn nhỏ hơn số chia. ý điều gì? - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện phép - HS lắng nghe. tính. 3. HĐ thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. 38 295 : 3 729 316 : 4 872 905 : 6 - GV yêu cầu HS làm phép tính: 38 295 : 3 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con. 38295 3 08 12765 22 19 15 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 0 cần). - GV nhận xét - GV kiểm tra bảng con của HS
- - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại - HS đưa bảng vào vở. - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. 729316 4 32 182329 09 13 11 36 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 0 cần). 872905 6 - Yêu cầu HS nhận xét 2 phép tính chia. 27 145484 - GV nhận xét, kiểm tra vở HS làm nhanh. 32 - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện phép 29 chia cho số có 1 chữ số. 50 Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) 25 - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 1 - HS nhận xét - Phép tính chia thứ nhất không dư, phép tính chia thứ 2 có dư. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. + Bạn Nam tính đúng hay sai? + Vì sao phép tính thứ nhất sai? - 1 HS đọc đề + Vì sao phép tính thứ hai sai? - Mời 1-2 nhóm trình bày. - GV chia lớp thành 2 đội A và B, đội A làm phép tính đầu tiên, đội B làm phép tính thứ 2. Mỗi đội cử đại diện làm bài. Đội nào xong trước và có kết quả đúng sẽ dành chiến thắng. - HS thảo luận nhóm đôi + Bạn Nam tính sai. + Phép tính thứ nhất sai do số dư lớn hơn - GV nhận xét. số chia. Bài 3: (làm việc cá nhân) + Phép tính thứ hai sai do việc hạ số 12 - GV gọi HS đọc đề. ở bước cuối và không viết số dư khi chia 12 cho 6
- - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm - HS thực hiện đôi. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? + Làm thế nào để tính? - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS lắng nghe. - 1 HS đọc - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS thảo luận nhóm đôi. 1 nhóm đại diện trình bày. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. Bài giải Số tiền để mua 3 kg xoài là: 150 000 – 15 000 = 135 000 (đồng) Giá tiền của 1 kg xoài là: 135 000 : 3 = 45 000 (đồng) Đáp số: 45 000 (đồng) - HS nhận xét - HS lắng nghe. - HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Ong - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã tìm mật sau bài học để học sinh thực hiện học vào thực tiễn. nhanh phép tính chia cho số có một chữ số. - GV phát các thẻ có phép tính chia và các thẻ kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, - HS tham gia chơi. phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

