Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_lu_thi_yen.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)
- TUẦN 18 – LỚP 4B BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 6 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng * Tích hợp Quyền con người: Liên hệ: Bổn phận của trẻ em với gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS thực hiện hiện phần nghi lễ chào cờ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS thực hiện. nghi lễ chào cờ. - Lắng nghe GV tổng phụ trách Đội nhận xét tuần - HS lắng nghe học qua. - Ban giám hiệu phổ biến kế hoạch trong tuần. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động: − GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau” để khởi - HS hát, vận động theo nhạc. động bài học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân - GV yêu cầu các lớp trong khối chuẩn bị tiểu - HS chuẩn bị. phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương để trình diễn.
- - GV mời lần lượt các lớp lêm biểu diễn tiểu - Các nhóm lên thực hiện phẩm mà các nhóm đã chuẩn bị. tham gia và chia sẻ suy nghĩ - Các nhóm cổ vũ cho các tiết mục. của mình sau buổi giao lưu - GV gọi các nhóm chia sẻ cảm nghĩ, ý tưởng về tiểu phẩm của nhóm mình. - HS lắng nghe. - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt: Buổi sinh hoạt dưới cờ hôm nay, cô - HS lắng nghe. thay mặt các giáo viên trong khối cảm ơn các tiết mục đã thể hiện tài năng của các lớp đã đưa đến cho chúng ta nhiều bài học bổ ích. - Liên hệ: Bổn phận của trẻ em với gia đình - Theo Điều 37 Luật Trẻ em 2016 quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình như sau: + Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ. + Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Yêu cầu HS chia sẻ về một người thân của em. - HS chia sẻ. - Về nhà kể cho người thân nghe về các tiểu phẩm - HS lắng nghe, thực hiện. độc đáo của các lớp tham gia ngày hôm nay nhé. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ ________________________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I - TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ động từ, tính từ từ những từ cho trước. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nói và viết từ hay đúng nghĩa - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “Em - HS tham gia vận động theo nhạc yêu trường em” để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu dẫn vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn)
- a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập khinh khí cầu vào hai chủ điểmNiềm vui - Hs lắng nghe cách đọc. sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. - 2 HS đọc nội dung trên các kinh khí b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến cầu, lớp đọc thầm theo. trong hai chủ điểm trên - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và. các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ. Cả nhóm nhận xét, góp ý a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên bài đọc. b.- HS làm việc cá nhân, nhớ lại những GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, bài đã học để tìm câu trả lời. theo yêu cầu: - HS trao đổi trong nhóm và thống nhất + Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên đáp án. kinh khí cầu? - 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trước + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh lớp. khí cầu? Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc -Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại những đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, bài đã học để tìm câu trả lời. Thanh âm của núi, Làm thỏ con bằng -Trao đổi nhóm bàn giấy, Bét-tô-ven và bảnxô-nát “Ánh - Đại diện nhóm nêu kết quả trăng”, Người tìm đường lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ -Gv nhận xét biểu dương. ước, Cánh chim nhỏ, Con trai người làm vườn, Nếu chủng mình có phép lạ. 2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. - 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? bài tập(lớp đọc thầm theo), chuẩn bị - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại nháp hoặc vở bài tập, nếu có). cho em ấn tượng sâu sắc? - HS làm việc theo cặp hoặc theo - GV cho HS làm việc cá nhân: nhóm/ trước lớp: + Đọc thầm và nhớ
- + Nói về nội dung của bài đọc + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất lớp về bài đọc đó. + Bình chọn ra những nhóm thực hiện tốt nhất -G V quan sát các nhóm làm việc, lắng nghe ý kiên một số nhóm. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên -Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: Niềm để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm đam mê một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm vẽ và vẽ rất đẹp của Bống về mọi điều hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có xung quanh. thể hỏi - đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê vẽ thế. Nó vẽ như người ta thở, như - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc người ta nhìn, như người ta nghe. Nó nêu đúng yêu cầu to, rõ. vẽ các nàng tiên, các cô công chúa, các chàng công tử.Bống vẽ rất giống. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. -HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ HS làm việc nhóm: và các nhánh về màu sắc, âm thanh, + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy về hưong vị, hình dáng. tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng. -GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình thức - HS viết và nêu các từ tìm được thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành 3 Ví dụ: hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 tính +Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, 2 tính rờn, vằng xuộm. vàng ươm, xanh non, từ chỉ hương vị, 2 tính từ chỉ hình dáng trong xanh um thời gian giới hạn (tuỳ GV ấn định khoảng +Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc rích, thời gian). Các nhóm viểt kết quả vào giấy. lích rích, lích chích, , véo von, líu lo...
- Nhóm nào xong trước thi bấm chuông giành + Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt, quyền trả lời. Hết thời gian mà chưa nhóm chua loét, chát sít, đắng ngắt , lờ lợ nào bấm chuông thì tất cả các nhóm phải + Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao vút dừng lại và nộp kết quả cho cô giáo. ,thấp tè, lủn củn, cao kều - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết quả của nhóm bạn. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen. - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà các nhóm vừa tìm. +Trước nhà ,vườn rau cải xanh um, + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần non mơm mởn đang đua nhau vươn xa xung phong. đón nắng mặt trời. + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen + Trên cành cao, tiếng chim sâu lích ngợi những câu đúng và hay. chích kiếm mồi len lỏi trên những chùm lá xanh mướt. - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ + Câu sung quả sai chĩu chịt bám cho điểm. quanh gốc từng chùm,vị chát sít nhưng - GV nhận xét, tuyên dương ai cũng yêu thích . - GV mời HS nêu nội dung bài. + Góc vườn, bụi tre xanh mát đua nhau vươn cành cao vút với bầu trời xanh thăm thẳm. 2.4. Hoạt động 4 Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp. . Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải.
- Theo Đỗ Thị Ngọc Minh) Danh từ Động từ Tính từ Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ chung hoạt động đặc điểm của sự vật Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ riêng trạng thái đặc điểm của hoạt động - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân,nhóm 4: Gợi ý - 2 Hs đọc +Thế nào là danh từ chung - 1 số học sinh nối tiếp trả lời +Thế nào là danh từ riêng +... -GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm và tên các nhóm. - G V và cả lớp nhận xét, góp ý và thống - HS làm việc cá nhân, xếp các từ in nhất đáp án. đậm vào các nhóm, nêu kết quả làm Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 việc trong nhóm. Cả nhóm thống nhât - HS trình bày trước lớp. đáp án. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả. *(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu Hòan thành bài tập này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, trong +Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương câu khác lại có thế là tính từ chỉ đặc điểm Nội), danh từ chưng (gió, buổi chiếu, của hoạt động, vì vậy, thực chất sự phân biệt sân đình, làng). này thuộc về cách dùng, chứ không phải là + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ vấn đề từ loại.) chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ trạng thái (ngất ngây). Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ ,tính + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (cao, xa). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi Ai nhanh ai đúng sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng các từ là danh từ
- chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê - Một số HS tham gia thi đọc các từ hương, về trường lớp tìm được và đặt câu với 1 số từ - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể . - Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương và viết hay nói thành câu chuyện kể ca ngợi quê hương đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Thi đặt câu để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Thi đặt câu theo yêu cầu theo dãy + Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. 2,1 Hoạt động 1- Bài 5 trang 139 . Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa tươi... mặc áo đầm. (Lưu Thị Lương) b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới. (Nguyễn Quỳnh Mai) c. Ngoan nhé, chú bê vàng, Ta dắt đi ăn cỏ, Bốn chân bước nhịp nhàng, Nước sông in hình chú. (Thy Ngọc) -Học sinh đọc cá nhân nối tiếp GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập. Bước 1:- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách - HS làm việc nhóm, thảo luận đề xác nhân hoá. định sự vật được nhân hoá và cách nhân hoá.
- - GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn - Đại diện các nhóm nêu kết quả của hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm nhóm mình. theo. Sự vật Cách nhân hoá Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm được nhân hoá gọi con vật bằng những từ - G V và HS cùng nhận xét, ghi nhận cá chỉ người nhũng đáp án đúng. hươu cao gọi con vật bằng những từ cổ chỉ người rùa gọi con vật bằng những từ chỉ người dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người đế chi vật dùng từ chỉ hoạt động, đặc điếm của người để chỉ mặt trời vật dùng từ chỉ hoạt động, bóng đặc điểm của người để chỉ đêm vật bê vàng gọi con vật bẳng từ chỉ người trò chuyện với vật như với người - Hs sửa lỗi 2,2. Hoạt động 2 Bài 6 Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn cách thực hiện. -HS làm việc nhóm, quan sát bức tranh (Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? rồi đặt câu về nội dung bức tranh, trong Những con vật ấy đang làm gì? Trông đó có sử dụng biện pháp nhân hoá
- chúng như thế nào?...). + Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà G V mời một số HS đặt câu trước lớp. nhỏ nhắn xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. việc kiếm tìm thức ăn thì ba chị em trông GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt được nhà cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. Mỗi câu hay về nội dung bức tranh người mỗi việc giúp mẹ việc nhà và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở cửa là ào ra chào đón mẹ và mong nhận được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý me. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi hái hoa - HS tham gia để vận dụng kiến thức sau bài học để học sinh thi nói về con vật mình đã học vào thực tiễn. yêu thích và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con vật đó. - Một số HS tham gia thi nói về con - Nhận xét, tuyên dương. vật mình yêu thích. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ ________________________________________________ TOÁN BÀI 36: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG LUYÊN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng (khối lượng yến, tạ, tấn, kg. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để - HS tham gia trò chơi trả lời nhanh các khởi động bài học. câu hỏi. + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình hành? + Trả lời: Hình bình hành là một hình có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ Sự khác nhau giữa hình chữ nhật và hình nhật và hình bình hành? bình hành là: hình chữ nhật có 4 góc vuông còn hình bình hành có hai góc - GV Nhận xét, tuyên dương. nhọn và hai góc tù.. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn vị - 1 HS nêu yêu cầu. đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = ? kg 10kg = ? yến a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? tạ 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = 1 tạ 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ? tấn 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 1 tấn b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? kg b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg =360 kg 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? tạ 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ =1700 tạ -HS trình bày -Nhận xét bài của bạn. GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 5 yến + 7 yến = ? yến a) 5 yến + 7 yến = 12 yến 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn 43 tấn – 25 tấn = ? tấn b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = 3 tạ b) 3tạ 5 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ 15tạ : 3 = 5 tạ 15tạ : 3 = ? tạ
- - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. a. 3kg 250g = 3250g a. 3kg 250g ? 3250g b. 5 tạ 4 yến > 538 kg b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - HS nêu yêu cầu của bài toán.. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. a) HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con a)Để tính tổng số cân nặng của cả hai con bê bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng và bò thì ta phải làm gì? đơn vị a) 1 tạ 40kg =140 kg -Nhóm thi làm bài. Con bò cân nặng là: 140 + 220 =360( kg) Con bò và con bê cân nặng là: 140 + 360 =500( kg) b) Con voi cân nặng là: 500 2 = 1000( kg) Đáp số:a) 500( kg) b) 1000( kg) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Hộp quà - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã bí mật với các câu hỏi để học sinh nhận biết học vào thực tiễn. đổi các đơn vị đo... - 10kg = ? yến 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ - HS xung phong tham gia chơi. 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............ ________________________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HỌC KÌ I ( TIẾT 6) KIỂM TRA ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được một bức thư gửi người thân hoặc bạn bè ở xa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Viết được một bức thư cho người thân hoặc bạn bè ở xa. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn miêu tả con vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, chăm sóc động vật đặc biệt là động vật nuôi trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ lại những điều - HS tham gia trò chơi đã học: + Một bức thư thường gồm những nội + Một bức thư gồm mấy phần? mỗi phần có dung sau đây: những nội dung gì? -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; - GV Nhận xét, tuyên dương. lời thưa gửi, lời chào đầu thư.
- - GV dẫn dắt vào bài mới. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động. Bài 1. Dựa vào nội dung hướng dẫn trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết một bức thư theo yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bạn đọc. bài tập 1. - 1 HS đọc phần lưu ý - GV yêu cầu HS đọc thầm các lưu ý trong - Một số HS trình bày trước lớp. SHS. Lưu ý: - Cần lựa chọn cách xưng hô phù hợp. - Cần thể hiện sự quan tâm, tình cảm, cảm xúc của em đối với người nhận thư. + Con định viết thư cho ai? + Phần nội dung thư con muốn thăm hỏi gì và chia sẻ thông tin gì? - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). - HS làm việc cá nhân làm bài vào vở. GV yêu cầu HS viết thư vào vở. Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa. a. Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi. b. Sửa lỗi (nếu có). - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của minh để phát hiện lỗi. Lưu ý các lỗi liên quan đến: - HS đọc lại bài của mình - GV hướng dẫn HS đánh đầu hoặc ghi lại những lỗi trong bài làm của minh. - HS tự soát lỗi đọc lại bài và tự soát lỗi. - GV hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). - HS chia sẻ bài viết của mình trong nhóm 4 để nhận xét góp ý lẫn nhau
- Bài 3. Nghe thầy có nhận xét bài làm và chỉnh sửa theo góp ý. - GV mời 2, 3 HS đại diện các nhóm đọc 2, 3 HS đọc bài trước lớp ( hoặc chiếu bài) bài, chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe và đối chiếu bài mình để - GV nêu nhận xét về bài làm của cả lớp sửa những lỗi chung. (nhận xét chung về những ưu điểm và nhược điểm chính của cả lớp). - GV nhận xét bài của một vài HS, lấy ví dụ về những lỗi đáng chủ ý. - GV yêu cầu HS trong lớp xem lại bài của mình xem có những lỗi tương tự không. Nếu có, HS tự sửa theo hướng dẫn. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS bình chọn lá thư giàu cảm xúc - HS bình chọn. nhất - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài viết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. của mình và đọc thư cho người thân nghe. Tập viết 1 bức thư cho bạn hoặc người thân ở xa để báo tin việc học ở lớp. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT KIỂM TRA CUỐI KÌ I ________________________________________________ TOÁN KIỂM TRA CUỐI KÌ I ________________________________________________ ĐẠO ĐỨC BÀI 5: BẢO VỆ CỦA CÔNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - Biết vì sao phải bảo vệ của công.
- - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ , việc làm để bảo vệ của công. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ của công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ của công ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ các công trình công cộng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Tích hợp GDQPAN: Giải thích cho học sinh hiểu được lợi ích của việc bảo vệ tài sản chung. Lồng ghép quy tắc ứng xử: Điều 13. Không nên làm: Quy tắc 1 Vi phạm nội quy, quy tắc nơi công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu trường em” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. – St Hoàng Vân để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài bài hát. hát : Em có yêu mái trường của mình đang - HS chia sẻ. học? Khi chúng ta yêu trường, mến bạn, chúng ta cũng sẽ cần bảo vệ tài sản chung trong trường như: bàn, ghế.... + GV mời HS quan sát tranh SGK, nêu thêm 1 số những tài sản chung khác. - HS trả lời. + GV hỏi thêm: Hãy kể tên những tài sản là của công khác mà em biết? - HS trả lời.
- - GV kết luận: Các tài sản phục vụ nhu cầu - HS lắng nghe. của nhiều người, được gọi là của công. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của bảo vệ của công. (Làm việc nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm (Có thể áp - HS làm việc theo nhóm. dụng hình thức khăn trải bàn) + Hãy nêu các biểu hiện của bảo vệ của - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt công? động. + Kể thêm những biểu hiện của bảo vệ của công mà em biết. - GV mời HS trả lời. - Đại diện nhóm phát biểu. - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần bảo vệ - HS lắng nghe, ghi nhớ. của công bằng các việc làm cụ thể như: không viết, vẽ lên của công; giữ gìn, bảo quản, sử dụng của công một cách cẩn thận; nhắc nhở, ngăn chặn các bạn có hành vi làm tổn hại tới của công . - HS trả lời theo hiểu biết của mình. Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải bảo vệ của công. - GV mời HS đọc truyện: “Ghế đá kêu đau”. - GV mời HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu - HS đọc truyện, cả lớp lắng nghe. hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu + Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn hỏi. học sinh đối với bộ bàn ghế đá? Việc làm đó gây ra hậu quả gì? - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm + Theo em, vì sao phải bảo vệ của công? nhận xét, bổ sung nếu cần. VD: + Dùng vật nhọn để khắc lên bộ bàn ghế đá những hình thù kì quái, thậm chí dùng bút xóa để viết, vẽ những từ ngữ không đẹp là những việc làm rất
- đáng bị lên án. Những việc đó làm cho những chiếc bàn ghế bị sứt mẻ và trở nên xấu xí. + Cần bảo vệ của công vì điều đó thể hiện ý thức trách nhiệm và nếp sống văn minh của mỗi người. Bảo vệ của công giúp cho các tài sản chung luôn bền, đẹp và được sử dụng một cách dài lâu. - HS trả lời: - Liên hệ: Bổn phận của trẻ em đối với quê + Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước hương, đất nước: Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt - GV tuyên dương. đẹp của quê hương, đất nước. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV mời HS hoạt động theo nhóm 4, hoàn - HS đọc nội dung phiếu điều tra, cả thiện phiếu điều tra theo mẫu. lớp lắng nghe. - HS làm việc theo nhóm 4, hoàn thiện phiếu điều tra của bản thân. - Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng trình bày chung về kết quả của nhóm mình, những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm. - Các nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Của công là tài sản chung, phục vụ lợi ích của nhiều người trong một tập thể, cộng đồng. Do đó, chúng ta cần có ý thức bảo vệ của công để chúng luôn sạch sẽ, bền đẹp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Thứ năm, ngày 9 tháng 1 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập lại những nội dung cơ bản đã học trong HKI. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự ôn lại các nội dung đã học trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - HS Chơi trò chơi.

