Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_lu_thi_yen.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)
- TUẦN 17 – LỚP 4B BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách truyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ - HS xem. niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu cuối cầu trò chơi. bài. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Một số HS hình bày trước lớp. + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm nhận lạ đó để làm gì? Vì sao? rõ hơn những điều bạn tưởng tượng, hình - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình dung. tưởng tượng. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn nhỏ. Đó có thể là những mơ ước bình dị, nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những ước mơ ấy đều là những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân yêu của mình, cho loài người nói chung.) 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/
- Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - HS đọc chú giải. - HD HS giải nghĩa từ - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống. - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những điều gì? + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn tranh,... mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon "' + Ước "không còn mùa đông" có nghĩa có ý nghĩa gì? là ước thời tiết để chịu, không còn thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người. - Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? được sống yên vui. Vì sao? + VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay vì khi là người lớn thì
- em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu + Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói mong ước có phép la một cách tha thiết, lên điều gi? mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho cuộc - GV nhận xét, tuyên dương sống tốt đẹp hon.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp của mình. hơn. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNHTỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: + Trả lời A A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp + Trả lời xanh , đỏ , vàng B. Bơi, lặn, chạy, ném + Trả lời chạy nhảy, nói, cười C. Nhanh, rộng, mới, ngon + + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc - HS lắng nghe. + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động * Tìm hiểu về danh từ. •HĐ nhóm 2 Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng không cùng loại. Tum các từ đó. nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: (HS có thể ghi lại kết quả vào vở hoặc - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ giấy nháp). các từ trong từng nhóm để xác định từ Một số HS đại diện các cặp nhóm trình không cùng loại. bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. "biến" (vì là động từ). - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Nhóm động từ: từ không cùng loại là "quả" (vì là danh từ).
- + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom" (vi là danh từ). Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông •HĐ nhóm 4 hoa trong mỗi đoạn văn? -1 HS đọc yêu cầu 1 HS đọc nội dung - HS làm việc theo nhóm 4, cùng thống nhất từ ngữ nào có thể thay cho bông hoa nào. a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, tuy không thật - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 sung túc nhung ai cũng được no đủ HS đọc các từ cho trước ở bên trái. quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 quây quần bên nhau, dưới một mái nhà - GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết ấm cúng, yên vui . quả` (Theo Vũ Kim Dũng) - GV và cả lớp nhận xét. b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm - GV rút ra ghi nhớ: nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tượng tự nhiên, thời gian, ) tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. (Theo Tô Hoài) - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` - Nhận xét, rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, * HĐ cá nhân trong đó có sử dụng các từ: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài cá nhân. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm 2. - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ Tùng em đọc đoạn văn của mình, các đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó có bạn góp ý. sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời HS làm bài vào vở. - Các nhóm khác nhận xét. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ thấy nhóm 2. một một sự việc kì lạ. Em bị lạc trong - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã một khu rừng đầy hoa lá. Bên bờ suối, viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. một bà tiên có mái tóc trắng như mây,
- - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS viết khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên đúng, viết hay. cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nối các phép tính Trò chơi: tìm nhà cho thỏ với kết quả đúng a) 9658 + 6290 1) + Trả lời: b) 14709 – 5434 a) 9658 + 6290 = 15948 c) 56 205 + 74539 b) 14709 – 5434 = 9275 d) 159 570 - 81625 c) 56 205 + 74539 = 130 744 - GV Nhận xét, tuyên dương. d) 159 570 – 81625 = 77945 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2) - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con rồi chia sẻ hợp bảng con: kết quả trong nhóm 2 a) 8000000+4000000 15000000-9000000 a)8000000+4000000 = 120000000 60 000 000 + 50 000 000 15000000-9000000 = 6000000 140 000 000 - 80 000 000 60 000 000 + 50 000 000 = 110000 000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 140 000 000 - 80 000 000 = 60 000000 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000 b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 = - GV nhận xét, tuyên dương. 8000000 130 000 000 - 60 000 000 + 50 000000= 120 000 000 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân) - 1 Hs đọc yêu cầu - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, 1, 2 HS làm bảng 370 528 + 85 706 435 290 + 208 651 phụ hoặc hắt vở để chữa. 251 749 - 6 052 694 851 - 365 470 370 528 + 85 706 = 456 234 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 435 290 + 208 651= 643 941 nhận xét lẫn nhau. 251 749 - 6 052 = 245 697 - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? 694 851 - 365 470= 329 381 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu các - 1 Hs đọc yêu cầu món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm miệng) - Hs làm vở - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở. Câu a: Bài giải Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình là: 70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng) - GV 1 Hs trình bày. Có bán hàng trả lại Mai số tiến là: - Mời các bạn nhận xét 200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng) - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến Đáp số: 5 000 đồng. của ba món đó trong các phương án đã nêu, so Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 sánh với 200 000 đông rồi chọn phương án = 185 000 bé hơn 200 000. đúng Vậy chọn B. - GV nhận xét chung, tuyên dương. .- 1 Hs trình bày. - Các bạn nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - 1 Hs đọc yêu cầu 16370+6090+2530+4010 Hs làm vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi chia làm sẻ nhóm 2 nêu cách làm. - 16370 +6090 +2530 +4 010 = (16370 - Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để +2530) + (6090 +4 010) thực hiện? = 18 900 +10100 = 29 000 - GV nhận xét, tuyên dương. - Dựa tính chất giao hoán và kết hợp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh học vào thực tiễn. củng cố phép cộng, trừ
- - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm ( hình trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết thức lẩu băng chuyền) quả. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 2: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA (TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
- I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi vồng” 2-3’ - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan 16-18’ II. Phần cơ bản: tranh sát tranh - Kiến thức. 1 lần - GV làm mẫu động tác kết hợp - Học BT phối hợp phân tích kĩ thuật di chuyển vượt qua động tác. chướng ngại trên HS quan sát GV làm đường gấp khúc - Hô khẩu lệnh và mẫu thực hiện động tác - Bài tập phối hợp mẫu di chuyển vượt qua chướng ngại trên đường gấp khúc. - Cho 2 HS lên thực hiện động tác HS tiếp tục quan sát mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
- - Đội hình tập luyện đồng loạt. -Luyện tập 1 lần - GV thổi còi - HS thực hiện Tập đồng loạt động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện Tập theo tổ nhóm 4 lần tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi 3 lần - Phân công tập GV theo cặp đôi GV Sửa sai 4 lần Tập theo cá nhân - HS vừa tập vừa giúp đỡ 1 lần Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho nhau sửa động HS thi đua giữa tác sai các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua dương. trình diễn - Trò chơi “Chạy tiếp 3-5’ - GV nêu tên trò sức”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo hướng - Nhận xét tuyên dẫn dương và sử phạt người phạm luật
- 1 lần HS chạy kết hợp đi lại hít thở - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP cao 20m - HS trả lời - Yêu cầu HS quan - Vận dụng: sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? III.Kết thúc - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn lỏng thân. 4- 5’ - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. hs. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 34: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng hoặc Trò chơi: Ai nhanh ai đúng ghi kết quả ra bảng con. + Kể tên các loại góc đã học + Trả lời: góc nhọn, góc vuông, góc tù + Nhận diện các góc vuông, góc nhọn, góc từ - HS lắng nghe. của 3 hình cho trước trên silde. (hoặc bảng phụ) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Hai kim của - 1 Hs đọc yêu cầu đồng hồ nào dưới đây tạo thành góc tù? - HS giơ thẻ trắc nghiệm - Đáp án B - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao, ví dụ: Em hãy tìm một thời điểm khác trong ngày mà kim giờ và kim phút tạo thành một góc tù. - GV có thể yêu cầu HS nêu các hình còn lại hai kim đồng hồ tạo bởi góc gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Nêu tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - 1 Hs đọc yêu cầu có trong hình dưới đây
- - Hs hoạt động nhóm 2 dùng ê ke để nhận ra mỗi loại góc, ghi tên góc ra vở. .- 1 nhóm trình bày. Góc nhọn: góc đỉnh G cạnh GE, GH, góc - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao như: "Em đỉnh H, cạnh HG, HK, có thể vẽ một hình tứ giác nào có 4 góc tù Góc vuông: góc đỉnh E cạnh EG, EK không? Góc tù: góc đỉnh K, cạnh KE, KH - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các bạn nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: a) Dùng thước đo góc để đo các góc của hình tứ giác MNPQ. 1 Hs đọc yêu cầu b) Nêu tên các cặp góc có số do bằng nhau Làm việc nhóm 2 của hình tứ giác MNPQ. 1, 2 nhóm trình bày kết quả - Góc tù: góc đỉnh M cạnh MN, MQ, góc đỉnh N, cạnh NM, NP Góc nhọn: góc đỉnh Q cạnh QM, QP, - Mời học sinh nhận xét góc đỉnh P, cạnh PQ, PN - GV nhận xét chung, tuyên dương. b) 2 góc tù đỉnh M, đỉnh N bằng nhau 2 góc nhọn đỉnh Q, đỉnh P bằng nhau. Bài 4. Số? 1 Hs đọc yêu cầu - HS quan sát hình, dùng ê ke đo, ghi kết quả vào bảng con. - 1, 2 HS lên chỉ từng góc Hình bên có: - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con a) 5 góc nhọn. - Gọi 1, 2 học sinh nêu cách đo b) 4 góc vuông. - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao về số lượng c) 4 góc tù góc bẹt. Tuy vậy, cần lưu ý trong hình này có đến 4 góc bẹt. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi Tinh mắt nhanh tay sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh củng cố đo góc - Trò chơi Tinh mắt nhanh tay: Đưa các hình - Hs tham gia trò chơi nêu miệng hoặc ảnh góc các đồ dùng trong lớp để HS nhận viết đáp án vào bảng con giơ lên. diện - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ TIẾT 3: VIẾT BÀI: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách viết một bức thư. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm, trao đổi ý kiến với người thân. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, chăm sóc với các loài động vật, đặc biệt là vật nuôi trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm 2: Con - HS chia sẻ nhóm 2 đã từng viết thư hay nhận thư của ai chưa? - 2, 3 HS trình bày Chia sẻ 1 lá thư mà con đã viết hoặc đã - HS lắng nghe. nhận. - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. * Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi.
- a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu mà em biết? b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 1 HS đọc nội dung thư. - GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, trao đổi thảo luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm 4) và trả - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và 1 bạn đọc nội lời 2 câu hỏi bên dưới. dung thư. - GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp đọc thầm, cùng suy nghĩ để trả lời a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đầu từng ý. mà em biết? - GV mời một số HS trình bày. - HS chia sẻ trong nhóm bàn b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung - Một số HS trình bày trước lớp. của từng phần. + (Đáp án: Bức thư của bạn Phương Linh viết cho bạn Việt Phương. Em biết điều đó dựa vào lời chào đầu thư và cuối thư.) - HS khác nhận xét, bổ sung. + Bức thư gồm có 3 phần: phần mở đầu, nội dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phần nội dung, hỏi thăm bạn Việt Phuong, kể - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của chung và chốt nội dung: gia dinh mình, ước mơ và cách bạn sẽ làm Qua bài tập 1 các em đã được biết được các để thực hiện ước mơ của mình;. .. Phần kết thúc, hỏi vế ước mơ của người bạn, chúc, đặc điểm, cấu trúc của một lá thư (về các xưng hô và chào. hình thức lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi địa điểm và thời gian viết thư, tiếp theo là lời chào đầu thư, nội dung thư, cuối thư - HS lắng nghe. (xưng hô hoặc chào, chữ kí, ) - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Ghi nhớ Một bức thư thường gồm những nội dung sau đây: -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết - 1-3 HS đọc ghi nhớ: thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư.
- - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. 3. Luyện tập. Bài 2. Trao đổi về những thông tin em muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa. - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. lắng nghe. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc nhóm 2 trao đổi về 2 nội - GV động viên, khen ngợi những HS có ý sáng dung. tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành, - HS lần lượt trao đổi trong nhóm từng quan tâm tới người nhận thư,. nội dung. Các thành viên trong nhóm — Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói trong nhận xét, góp ý. tiết học để tiết sau thực hành viết thư. - Đại diện các nhóm trình bày. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thục hiện yêu cầu ớ - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hoạt động Vận dụng: học vào thực tiễn. + Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người thân -2, 3 HS chia sẻ trước lớp hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. - GV mời HS nêu những nội dung đã được học trong bài, nhận xét kết quả học tập của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HS. Khen ngợi, động viên những em tích cực trong học tập. - Dặn HS ôn lại Bài 31 và đọc trước Bài 32. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ CÔNG NGHỆ BÀI : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Củng cố khắc sâu kiến thức đã học trong chương trình học kì I : nêu được tên gọi, lợi ích cách trồng và chăm sóc cây, hoa.... - Qua các phần ôn tập học sinh có kỹ năng tổng hợp kiến thức. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống, biết cách chăm sóc hoa, cây cảnh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Cả lớp theo dõi video. cảnh đẹp đã thực hiện trồng và chăm sóc được để khởi động bài học. - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS lắng nghe. không? Em đã góp phần chăm sóc nó như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập

