Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_lu_thi_yen.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Lữ Thị Yến)
- TUẦN 16 – LỚP 4B BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách truyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách bằng hình - HS xem. thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập được trong cách sách truyện mình đọc được - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Biết khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong - HS tham gia thảo luận nhóm. con người sẽ làm ra những sản phẩm gì để - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý kiến. cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Bài học hôm nay là một màn kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà văn - HS lắng nghe. Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai nhé. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một lượt - HS đọc thầm cá nhân. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt - Hs lắng nghe cách đọc. giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc. dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé. + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở vương - HS đọc từ khó. quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi- tin.
- - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào? + vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 em bé đến từ Tương Lai. + Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do các + em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế: + Qua nhân vật các em bé ở Vương quốc + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua nhân Tương Lai tác giả muốn nói về ước mơ vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai? của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là những nhà sáng chế góp sức mình phục vụ cuộc sống. + Đáp án B. + Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi- tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi- tin ở trong tương lai. B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai. C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở đây. - HS nêu ý tưởng sáng chế của mình. + Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì?
- - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo ý hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy - HS nhắc lại nội dung bài học. đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm đôi. - HS tham gia đọc bài theo nhóm đôi. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. + Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt + Các nhóm khác nghe, nhận xét. nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân vật. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài. + HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ trưởng phân vai cho các bạn trong nhóm rồi đọc. + Các nhóm thi đọc theo vai. + Các nhóm khác nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, diễn cảm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của - HS tham gia thi kể. mình đối với cuộc sống trong tương lai. - HS khác nghe, nhận xét về ước mơ của - Nhận xét, tuyên dương. bạn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. - Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu công dụng của dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, Cho đoạn văn sau: dây thép, ) “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: giấy, )” kéo,- kìm, dây thép, ) + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang trong - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: -- đoạn trích trên. bìa, giấy, )” -- + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những dấu - gạch ngang trên. + Những dấu gạch ngang trên có công + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch ngang dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn còn dùng để làm gì nữa? liệt kê. + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng - GV Nhận xét, tuyên dương. để đánh dấu chỗ bát đầu lời nói của - GV: Các con đã nắm được công dụng của dấu nhân vật và nối các từ ngữ trong một gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con liên danh. nắm chắc hơn về các công dụng này. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- a) “Ma-ri Quy-ri là nhà bác học người Pháp gốc Ba Lan. Bà đã giành được nhiều danh hiệu và giải thưởng: - Giải thưởng Nô-ben Vật lí, giải thưởng Nô- ben Hoá học. - Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc. - Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính phủ Pháp. - Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp. ( theo Ngọc Liên) b) Hội hữu nghị và hợp tác Việt- Pháp được thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995. Hoạt động của hội nhằm tang cường đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Pháp. ( Hằng Phương tổng hợp)” - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu - GV giới thiệu về nhà bác học Ma-ri Quy-ri. các ý trong một đoạn liệt kê. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ở phần b) với dấu gạch nối trong tên của người ngữ trong một liên danh nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
- - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. chơi, HS được chọn sẽ lên khoanh vào các dấu - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu gạch ngang có trong mỗi đoạn văn, sau đó viết của giáo viên. công dụng của các dấu gạch ngang trong mỗi a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần đó vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn. chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. ngữ trong một liên danh. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Cùng bạn hỏi - đáp về một nhà khoa học. Ghi lại 1- 2 câu hỏi – đáp của em và bạn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận, thực - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 hành hỏi - đáp và ghi lại đoạn hội thoại - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trả lời đó. các câu hỏi: + Tên của nhà khoa học đó là gì? + Nhà khoa học đó là người nước nào? + Ông ( bà) nổi tiếng trong lĩnh vực gì? + Kể tên một số thành tựu mà nhà khoa học đó đã tạo ra, - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: thi tìm ra - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã các đoạn văn trong sách Tiếng Việt 4, tập 1 có học vào thực tiễn. sử dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp tìm được - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. theo nhóm 4. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 32: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước thẳng và bằng ê-ke. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học. - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đoạn thẳng AB vuông góc với Đoạn thẳng AB vuông góc với đoạn những đoạn thẳng nào? thẳng AD; BC. + Câu 2: Đoạn thẳng AB song song với đoạn Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng thẳng nào? DC. + Câu 3: Đoạn thẳng AD song song với đoạn Đoạn thẳng AD song song với đoạn thẳng thẳng nào? BC.
- + Câu 4: Đoạn thẳng AD vuông góc với Đoạn thẳng AD vuông góc với những những đoạn thẳng nào? đoạn thẳng AB và DC - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. Đ/S ? (Làm việc cá nhân) Đúng điền Đ, sai điền S. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - 1 HS quan sát hình, chọn điền Đ/S Trong hình trên có: a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn thẳng DC Đ thẳng DC ? b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng DC Đ thẳng DC ? c) Đoạn thẳng MN vuông góc với đoạn c) Đoạn thẳng? MN vuông góc với đoạn thẳng NP S thẳng NP d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng AB Đ thẳng AB ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Hãy dự đoán xem hai đoạn thẳng song song trong hình dưới đây có cùng độ dài hay - HS thảo luận, dự đoán và dùng thước kẻ không. Kiểm tra lại bằng cách sử dụng thước kiểm tra độ dài hai đường thẳng song kẻ.(Làm việc nhóm 2) song trong hình. - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm - HS đại diện nhóm nêu dự đoán: đoạn mình. thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng phía dưới vì nó gần với hai đầu đoạn thẳng hai bên hơn. - GV yêu cầu HS dùng thước đo độ dài hai - HS dùng thước kẻ đo và kết luận: Hai đoạn thẳng đó và đưa ra kết luận. đoạn thẳng song song trong hình có cùng độ dài. - GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo ảnh thị giác (ảo ảnh Ponzo) làm cho chúng ta dễ bị nhầm lẫn, vì vậy các con
- cần quan sát chính xác và dùng thước kẻ đo lại cho chính xác. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. vuông như hình dưới đây. Sau đó, vẽ một đường thẳng chia hình bình hành đó thành - Các nhóm làm việc theo phân công. hai phần để cắt và ghép thành một hình chữ nhật (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày: Để tạo được hình chữ nhật từ hình bình hành đã cho thì cần phải có cách cắt ghép làm xuất hiện các - Mời các nhóm khác nhận xét góc vuông - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 4: Lấy các que tính để xếp thành hình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. dưới đây. Di chuyển 3 que tính để được 3 hình thoi (Thi ai nhanh ai đúng) - 1 HS làm bài cá nhân. - 3 HS lên bảng thi ghép hình. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - HS nhận xét và chỉ ra các hình thoi xếp - Cả lớp làm bài vào vở: được. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi thi tìm hai đường thẳng vuông học vào thực tiễn. góc, song song, các đồ vật có dạng hình thoi, hình bình hành, hình chữ nhật, ở các đồ vật trong lớp học. - HS xung phong tham gia chơi. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________
- Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 2: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT XA (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,..
- - Trò chơi “Lộn cầu - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. vồng” 2-3’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - GV làm mẫu lại động tác kết hợp - HS nghe và quan - Ôn bài tập phối phân tích kĩ thuật , sát hợp di chuyển vượt những lưu ý khi qua chướng ngại vật thực hiện động tác trên đường .gấp khúc - Cho 2 HS lên HS quan sát GV làm thực hiện động tác mẫu mẫu - GV cùng HS HS tiếp tục quan sát nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập - Đội hình tập luyện 1 lần - GV thổi còi - Tập đồng loạt HS thực hiện đồng loạt. động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng Tập theo tổ nhóm cho các bạn luyện 4 lần tập theo khu vực. - Tiếp tục quan
- sát, nhắc nhở và ĐH tập luyện theo tổ sửa sai cho HS - Phân công tập Tập theo cặp đôi 3 lần theo cặp đôi GV GV Sửa sai Tập theo cá nhân 4 lần 1 lần - HS vừa tập Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho vừa giúp đỡ HS thi đua giữa nhau sửa động các tổ. tác sai - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên 3-5 dương. - Từng tổ lên thi đua - Trò chơi “Chạy tiếp - GV nêu tên trò trình diễn sức”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên - Chơi theo hướng dương và sử phạt dẫn người phạm luật 1 lần - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP cao 20m HS chạy kết hợp đi - Yêu cầu HS quan lại hít thở - Vận dụng: sát tranh trong sách - HS trả lời trả lời câu hỏi? 4- 5’ III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân.
- - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả chung của buổi học. thức, thái độ học của lỏng hs. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - ĐH kết thúc - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 33: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Nhận biết được các hàng, các lớp trong hệ thập phân. - Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của mỗi số. Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Phát triển được năng lực tư duy toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đọc các số sau: 123 576; 312 348; HS đọc các số trên. 98 715; 1 257 386. + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 1 trong các Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của chữ số trên. số 1 trong mỗi số đó. + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào? Số có đến hàng triệu là số 1 257 386 + Câu 4: Tìm số bé nhất trong các số trên. Số bé nhất trong các số trên là 98 715 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm 2 – miệng) - HS nêu yêu cầu của bài. Trong hình dưới đây có ghi số dân của một số tỉnh, thành phố năm 2019 (theo Tổng cục - HS quan sát hình, đọc số dân của các tỉnh, Thống kê). Đọc số dân của các tỉnh, thành thành phố và sửa lỗi cho nhau. phố đó. - GV gọi HS nối tiếp đọc số dân của các tỉnh, - HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. thành phố, mỗi nhóm đọc một số. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm 4 – miệng) Cho số 517 906 384. - HS nêu, xác định yêu cầu của bài tập. a) Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số đó. - HS làm bài nhóm 4. b) Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của số đó. + Các chữ số thuộc lớp triệu là 5; 1; 7. c) Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của số đó. + Các chữ số thuộc lớp nghìn là 9; 0; 6. - GV yêu cầu HS chỉ rõ các chữ số trong mỗi lớp thuộc hàng nào rồi mới đọc số + Các chữ số thuộc lớp đơn vị là 3; 8;4. d) Đọc số đó. - HS nêu các chữ số theo hàng, lớp, đọc số. + Năm trăm mười bảy triệu, chin trăm linh - GV Nhận xét, tuyên dương. sáu nghìn, ba trăm tám mươi tư. - HS khác nhận xét. Bài 3: (Làm việc cá nhân – vở) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- a) Viết mỗi số 45 730; 608 292; 815 036; 5 240 601 thành tổng (theo mẫu): - HS nêu yêu cầu của bài. Mẫu: 45 730 = 40 000 + 5 000 + 700 + 30 - HS làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra bài. b) Số? - HS thi làm bài nhanh trên bảng lớp. 50 000 + 6 000 + 300 + 20 + ? = 56 327 Đáp án: a) 608 292 = 600 000 + 8 000 + 200 + 90 + 2 800 000 + 2 000 + ? + 40 + 5 = 802 145 815 036 = 800 000 + 10 000 + 5 000 + 30 + 6 5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40 000 + 600 3 000 000 + 700 000 +5 000 + ? = 3 705 090 +1 - GV lưu ý HS những số cần điền thuộc hàng b) 50 000 + 6 000 + 300 + 20 + 7 = 56 327 nào, lớp nào? - GV cho HS làm cá nhân vào vở. 800 000 + 2 000 + 100 + 40 + 5 = 802 145 - GV mời HS thi ai nhanh ai đúng. - Mời HS khác nhận xét 3 000 000 + 700 000 +5 000 + 90 = 3 705 090 - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Số? (Thi ai nhanh ai đúng ) Số 9 724 46 875 703 410 4 297 603 - HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Giá trị của 4 chữ số 4 Giá trị của 700 - HS nêu yêu cầu của bài. chữ số 7 - Chữ số 4 (7) của mỗi số trên thuộc hàng nào, lớp nào? - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở - HS nêu từng chữ số trong mỗi số. - HS làm bài cá nhân. - HS đổi vở, nhận xét bài của bạn. - 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh. Số 9 724 46 875 703 410 4 297 603 Giá trị của 4 40 000 400 4 000 000 chữ số 4 - GV nhận xét, tuyên dương. Giá trị của 700 70 700 000 7 000 Bài 5: ( Làm nhóm 4 hoặc 5 – phiếu) chữ số 7 Đố em! - Nhận xét bài làm của bạn. Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm chữ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. số 2 vào trước số đó thì được số mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị? - HS đọc đề bài. - GV hỏi: Sau khi viết chữ số 2 vào trước số - HS thảo luận nhóm, làm bài. có ba chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở hàng - Các nhóm trình bày ý kiến. nào? Khi đó chữ số 2 có giá trị là bao nhiêu?
- - Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã cho bao - Sau khi viết chữ số 2 vào trước số có ba nhiêu đơn vị? chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở hàng - GV nhận xét, tuyên dương. nghìn, khi đó chữ số 2 có giá trị là 2 000. - Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã cho 2 000 đơn vị. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi thi đọc số, viết số, nêu giá trị của học vào thực tiễn. chữ số 8 trong các số sau: 32 897; 180 254; - HS xung phong tham gia chơi. 45 518; Mỗi HS tham gia chơi sẽ bốc thăm chọn số, sau đó sẽ đọc số mình bốc được, nêu giá trị - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. của chữ số 8 trong mỗi số đó. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI TIẾT 3: VIẾT BÀI: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết được bài văn miêu tả con vật dựa vào dàn ý đã lập. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết tìm đọc thêm các bài văn miêu tả con vật, trao đổi với người thân về đặc điểm con vật trong bài văn miêu tả của mình. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm, trao đổi ý kiến với người thân. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, chăm sóc với các loài động vật, đặc biệt là vật nuôi trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức ôn bài cũ để HS nhớ lại kiến - HS tham gia ôn bài thức đã học + Câu 1: Bài văn miêu tả con vật thường + Bài văn miêu tả con vật thường gồm 3 gồm mấy phần, đó là những phần nào? phần: mở bài, thân bài, kết bài. + Câu 2: Khi miêu tả đặc điểm của con vật, + Tả đặc điểm ngoại hình của con vật em nên miêu tả theo trình tự nào? trước rồi tả hoạt động và thói quen sau. + Câu 3: Để miêu tả chính xác các đặc + Để miêu tả chính xác các đặc điểm và điểm và thói quen, hoạt động của con vật, thói quen, hoạt động của con vật, em cần em cần phải làm gì? phải quan sát kĩ con vật đó. + Câu 4: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV đưa ra hình ảnh một số con vật đáng - Học sinh thực hiện. yêu và giới thiệu bài: Những chú cún ( mèo) con rất đáng yêu, bài học hôm nay sẽ giúp các con vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của chú nhé. 2. Thực hành – luyện tập.
- Chọn một trong hai đề dưới đây: Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó. Đề 2: Miêu tả một con vật em đã được quan sát trên ti vi hoặc phim ảnh mà em yêu thích. Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở bài 28, viết bài văn miêu tả con vật mà em yêu thích. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. bạn đọc. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời 2-3 HS đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở bài 28. - HS làm việc cá nhân. - GV mời HS dựa vào dàn ý để viết thành bài văn miêu tả con vật. - GV lưu ý HS sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá để câu văn hay hơn, sinh động hơn. - 2 – 3 HS đọc bài viết trước lớp. - GV mời HS đọc bài viết trước lớp. - HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét chung. Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 a) Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi: + Các đặc điểm của con vật. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp + Trình tự sắp xếp các ý. lắng nghe. + Cách dùng từ, viết câu. b) Chỉnh sửa lỗi( nếu có) - GV mời HS có bài viết tốt đọc trước lớp, tìm ưu - HS đọc bài viết, phát hiện lỗi và điểm và lỗi còn mắc phải theo gợi ý ở phần a) và tìm những câu văn hay để chú ý học ghi lại các lỗi lên bảng lớp. theo. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. - 2 HS trong bàn sẽ đổi vở, soát lỗi và chỉ ra lỗi cho bạn, sau đó sửa lỗi( - GV mời các nhóm trình bày. nếu có). - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS nêu yêu cầu của phần vận - HS đọc yêu cầu phần vận dụng. dụng: Tìm đọc các bài văn miêu tả con vật

