Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)

docx 79 trang Quế Thu 19/02/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_tran_lieu_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)

  1. TUẦN 12 – LỚP 4A BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). - Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học.
  2. + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời mùa + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết trò chơi và trả lời câu hỏi. em thích trong bài đọc + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết em thích trong bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện. lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh nhật của bạn nhỏ. + Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì làm - Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh kẹo. em chú ý? + Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì? - Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu trắng, bằng giấy. + GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc theo - HS làm việc nhóm theo yêu cầu nhóm 2 trao đổi nội dung: + Em biết làm những đồ chơi nào? Chia - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp sẻ với bạn cách làm một đồ chơi? - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS - Lắng nghe - GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng - Lắng nghe giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã biết thêm nhiều loại đồ chơi và cách làm một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng dẫn các em cách làm một đồ chơi đơn giản dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể thực hiện được ngay để tặng bạn bè đó là đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát tranh và đọc bài làm thỏ con bằng giấy để biết thông tin. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
  3. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - 1 HS đọc toàn bài. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS đọc từ khó. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, - 2-3 HS đọc câu. trang trí, vui sướng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; - GV nhận xét. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới. nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD HS tra từ điển. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần + Bút chì, hồ dán, kéo, giấy trắng, bút chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con màu, giấy màu bằng giấy? + Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, + Để làm được thỏ con bằng giấy, cần cần phải thực hiện những bước nào? Nêu phải thực hiện 3 bước. Hoạt động chính hoạt động chính trong mỗi bước? trong mỗi bước là: + Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 + 1-2 HS trình bày bước làm thỏ con bằng bước làm thỏ con bằng giấy. giấy. + Câu 4: *Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý:
  4. + Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? + Chú thỏ được làm bằng giấy + Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? + HS trả lời theo bài học + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì? + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận: * Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và đế. ý: + Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước? + Mỗi bước cần làm gì? + Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 bước - GV nhận xét, tuyên dương + HS trả lời theo bài học - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Những hướng dẫn của mình. cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận xét, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã tự học vào thực tiễn. làm được. - Một số HS tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái; biết dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
  5. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng từ điển, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Động từ là gì? + HS trả lời + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu quý, quý mến, “quý”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về đặc điểm của sự vật. Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu dưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc nhóm theo yêu cầu
  6. - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu khổ to. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét kết luận - Kết quả: Bài 2. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn - HS đọc yêu cầu bài và xếp vào nhóm thích hợp. - HS lắng nghe - GV YC HS đọc yêu cầu bài tập. - GV có thể nêu một đáp án làm ví dụ cho học sinh hiểu “từ chỉ đặc điểm của sự vật” và “từ chỉ đặc điểm của hoạt động” + VD: vàng ruộm (là đặc điểm của sự vật “ánh nắng”) + VD: nhanh (là đặc điểm của hoạt động - HS làm việc nhóm theo yêu cầu “lướt đi”). - GV YC HS hoạt động nhóm 4 trên phiếu - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả khổ to. - Nhận xét, bổ sung - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - KQ: - GV nhận xét kết luận + Từ chỉ đặc điểm của sự vật: vàng ruộm, thơm nồng, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt, um tùm, nhỏ xíu, tròn xoe, + Từ chỉ đặc điểm của hoạt động: nhanh, thoăn thoắt, kín đáo, nhè nhẹ, chậm rãi, cao, - HS lắng nghe - GV chỉ rõ các từ đã tìm được chỉ đặc điểm của sự vật hoạt động cụ thể: + VD: vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ rực, xanh mướt (đặc điểm của nắng), thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng), um tùm (đặc điểm của vườn cây), - HS lắng nghe
  7. - GV giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ. Những từ trong bài tập 1 và 2 được gọi là tính từ. + Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật - Vậy theo em hiểu, tính từ là gì? hoạt động trạng thái. - HS đọc phần ghi nhớ - GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe - GV chốt lại kiến thức về tính từ 3. Luyện tập. Bài 3. Đặt câu có sử dụng 1- 2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới đây. - GV nhấn mạnh các kiến thức về tính từ - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp - HS lắng nghe + Hãy nhớ lại bữa sáng hôm nay mình đã ăn, - HS làm việc theo cặp đôi nhớ lại bộ quần áo mình thích hoặc có thể quan sát ngay bộ quần áo đang mặc và chọn một giờ học suy nghĩ về một số hoạt động trong giờ học đó để thực hiện các yêu cầu của bài học. - GV khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn 2 tính từ. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm khác nhận xét - Các nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét - KQ: - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Bài 4. Chơi trò chơi: Đoán đồ vật - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời 1 HS đọc luật chơi - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - 1 HS đọc luật chơi - GV HD HS chơi trong nhóm
  8. - GV mời 2 nhóm đại diện chơi với nhau - GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội - HS chơi trong nhóm chơi đoán đúng và nhanh. - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ chỉ sự vật: bảng GV, quạt trần, cây bàng, nắng, vườn cây, lá cờ tổ quốc, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Yêu cầu HS nêu đặc điểm của các từ đó. Đội nào tìm được đặc điểm của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN BÀI 24: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, - Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
  9. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ số + Trả lời: ta thực hiện theo các bước nào? Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng hàng + Câu 2: Tính :53 270 +43 330 = thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ phải qua trái. 53 270 + 43 330 = 96 600 + Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các thực hiện theo các bước nào? chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau đó trừ theo thứ tự từ phải qua trái. + Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế - Lấy hiệu cộng số trừ. nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời Học sinh đọc lời thoại rồi thảo luận nhóm thoại của cô bán hàng, Mai, mẹ và Mi 4 để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
  10. - Mai mua 1 cốc nước cam và một cái bánh 35 000 đồng - Nếu con mua một cái bánh và một cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền? - Đúng H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai đã mua những thứ gì? - Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1 cốc nước H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền? cam H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi? - Số tiền bằng nhau. H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng không? H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta làm thế nào? Thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến: - Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam và một cái bánh với số tiền mua Giá trị của hai biểu thức a + b và b + a một cái bánh và một cốc nước cam luôn bằng nhau a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a Các số hạng đổi chỗ cho nhau a b a + b b + a 4 3 4 + 3 = 3 + 4 = Nghe và ghi nhớ 6 9 6 + 9 = 9 + 6 = 8 5 8 + 5 = 5 + 8 = H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng của biểu thức a + b và b + a GV: Kết luận về tính chất giao hoán của phép cộng. Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách làm - GV gọi HS đọc YC đề bài - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. -GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
  11. - HS làm bài vào vở - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp trình chiếu bài làm của HS. HS trình bày kết quả H: Tại sao không cần tính kết quả phép cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn được kết Dựa vào tính chát giao hoán của phép quả đúng? cộng GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe rút kinh nghiệm. GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán của phép cộng Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán (Làm việc nhóm 4) -Quan sát hình vẽ, đọc đề bài: Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4 Trình bày kết quả GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra Trả lời: những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. a +c+b = a+b+c = c+a+b - GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại sao a+b = b+a những thanh gỗ có độ dài bằng nhau. a+c = c+a - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm cá nhân và kết hợp nhóm đôi) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài 1 HS đọc YC đề bài a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 HS làm bài trong vở c) 75 + 219 + 25 c) 125 +199 +175 - GV gọi HS lên bảng làm -Trình bày cách làm - Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết quả a) 30 + 192 + 70 b) 50 + 794 + 50 = (30 + 70)+ 192) = (50 + 50) + 794
  12. - Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả, nhận = 100 + 192 = 100 + 794 xét lẫn nhau. = 292 = 894 c) 75 + 219 + 25 d) 425 +199 +175 = (75 + 25)+ 219 = ( 425+ 175)+199 = 100 + 219 = 600 + 199 = 319 = 799 HS đổi vở soát cách làm và kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh Áp dụng được tính chất giao hoán của - HS lắng nghe để vận dụng vào thực phép cộng. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG THĂNG BẰNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
  13. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - Trò chơi “Làm theo - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. lời nói” 2-3’ - Cho HS quan sát 16-18’ II. Phần cơ bản: tranh - Đội hình HS quan - Kiến thức. 1 lần - GV làm mẫu sát tranh động tác kết hợp  - Học di chuyển phân tích kĩ thuật  vượt qua chướng động tác.  ngại nhỏ, lớn trên đường thẳng - Hô khẩu lệnh và HS quan sát GV làm thực hiện động tác mẫu - Bài tập chuyển mẫu vượt qua chướng   ngại nhỏ, trên   đường thẳng                                                                                                                                                                                
  14. - Cho 2 HS lên thực hiện động tác HS tiếp tục quan sát mẫu . - Bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại lớn trên đường thẳng - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 1 lần - Đội hình tập luyện - GV thổi còi - đồng loạt. -Luyện tập HS thực hiện Tập đồng loạt động tác.   - Gv quan sát,  sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng 4 lần cho các bạn luyện ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm tập theo khu vực.   - Tiếp tục quan      sát, nhắc nhở và  GV  sửa sai cho HS 3 lần - Phân công tập Tập theo cặp đôi theo cặp đôi GV Sửa sai 4 lần Tập theo cá nhân - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa động tác sai 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa Thi đua giữa các tổ các tổ.
  15. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua dương. trình diễn 3-5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Trò chơi “Chạy tiếp chơi, tổ chức chơi trò sức”. chơi cho HS. - Chơi theo hướng dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt  người phạm luật  1 lần HS chạy kết hợp đi - Cho HS chạy XP lại hít thở cao 20m - Bài tập PT thể lực: - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách - Vận dụng: trả lời câu hỏi? III.Kết thúc - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý lỏng thân. 4- 5’ thức, thái độ học của hs. - Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học.  Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà  - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 24: LUYỆN TẬP
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố và nâng cao các kiến thức về tính chất giao hoán, kết hợp. HS biết cách sử dụng các tính chất trên để tính một cách thuận tiện. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu tính chất giao hoán của phép Khi đổi chỗ các số hạng trong một cộng? tổng thì tổng đó không thay đổi. + Câu 2: Nêu tính chất kết hợp của phép Khi cộng một tổng hai số với số thứ cộng? ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. + Câu 3: Điền số và giải thích cách làm 1 976 + 3 456 + 324 = 324 + + 3456 1 976 + Câu 4: Tính bằng cách hợp lí: -HS lắng nghe 4 672 + 1 328 + 236 4 672 + 1 328 + 236 = (4 672 + 1 328) + 236 = 6 000 + 236 = 6 236
  17. H: Con đã áp dụng tính chất nào của phép Vận dụng tính chất giao hoán của phép cộng để làm bài này? cộng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tìm số hoặc chữ thích hợp (Làm việc nhóm đôi) - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. - GV gọi HS đọc YC đề bài - HS trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó trao đúng đổi về cách làm bài theo cặp. - HS trình bày kết quả - GV gọi HS trình bày kết quả. Số cần điền là: a)487 b) 1 975 c) b d) 74 Tính chất giao hoán H: Con áp dụng tính chất nào của phép cộng HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. để làm bài này? GV nhận xét, tuyên dương. GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán, của phép cộng. - 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - HS trình bày bài vào vở, sau đó so sánh - GV gọi HS đọc YC đề bài và nhận xét với bài làm trên bảng. a) 92 + 74 + 26 b) 12+14+16+18 a) 92 + 74 + 26 b) 12+14+16+18 c) 592+99+208 d) 60+187+40+13 =92+(74+26) =(12+18)+(14+16) - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân =92+100 = 30+30 - Gọi HS lên bảng làm = 192 = 60 - - GVchốt lại kết quả đúng c) 592+99+208 d) 60+187+40+13 - Đổi vở soát theo nhóm bàn, nhận xét lẫn = (592+208)+99 =(60+40)+(187+13) nhau. = 800+99 = 100+200 = 899 = 300 Tính chất kết hợp, tính chất giao hoán HS lắng nghe và rút kinh nghiệm H: Con đã áp dụng tính chất nào của phép cộng để làm bài này?
  18. GV nhận xét, tuyên dương. 1 HS đọc YC đề bài GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, giao hoán của phép cộng. Bài 3: Củng cố tính chất giao hoán (HS làm làm việc nhóm ba) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài. Hai sơ đồ này : Giống nhau: Có độ dài bằng nhau Khác nhau: - Sơ đồ 1 gồm 2 đoạn thẳng (a và b+5) - Sơ đồ 2 gồm 3 đoạn thẳng( a; b; 5) - H: Hai sơ đồ trên có gì giống và khác nhau? - Các nhóm làm việc theo phân công Sơ đồ 1: a +( b+5) = 15 + (7 +5) = 15 + 12 - YC học sinh thảo luận nhóm 3 để chọn sơ = 27 đồ ứng với phép tính thích hợp. Sau đó tính Sơ đồ 2: a + b+5 = 15 + 7 +5 các phép tính đó. = 22 + 5 - GV mời các nhóm trình bày. = 27 - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. * Qua bài tập này, HS phát triển kĩ năng mô HS lắng nghe rút kinh nghiệm. hình hóa bằng sơ đồ. Bài 4: Giải toán (HS làm làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm theo nhóm. 1 HS đọc YC đề bài - Các nhóm làm việc theo phân công. Quãng đường Việt cần đi là: Có 2 phương án làm: 182 + 75 + 218 = 257 + 218 = 475 182 + 75 + 218 = (182 + 218) + 75 - GV mời các nhóm trình bày. = 475 - H: Theo con, cách làm nào thuận tiện hơn? - Các nhóm trình bày. Cách làm thứ 2 - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. HS đổi vở soát cách làm và kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  19. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh Áp dụng được tính chất giao hoán - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY TIẾT 3: VIẾT BÀI: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và làm đồ chơi đó. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng biết đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và làm đồ chơi đó, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng đồ chơi mà mình làm được. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Tích hợp quyền con người: Liên hệ cho học sinh biết bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận - HS tham gia hoạt động khởi động động tại chỗ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. Bài 1. Đọc bài hướng dẫn dưới đây và thực hiện yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm việc - HS lắng nghe - YC HS đọc bài hướng dẫn - 1 HS đọc - GV mời 1 HS đọc các câu hỏi - 1 HS đọc các câu hỏi - YC HS làm việc theo nhóm 2 để - HS làm việc theo nhóm 2 trả lời các câu hỏi - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - HS các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét kết luận - Kết quả: a. Bài viết hướng dẫn thực hiện công việc làm một đồ chơi (chú nghé ọ bằng lá) b. Phần chuẩn bị yêu cầu phải có vật liệu, dụng cụ để làm đồ chơi, gồm: một chiếc lá, hai sợi dây cước nhỏ, kéo (hoặc tay). c. Phần hướng dẫn thực hiện có hai bước: Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài hướng dẫn thực hiện một công việc - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS cách chuẩn bị ý kiến để trao đổi. - 1 HS đọc các câu trả lời của bài tập 1.