Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)

docx 67 trang Quế Thu 19/02/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_tran_lieu_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)

  1. TUẦN 11 – LỚP 4A BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến - HS xem. và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm
  2. - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 19: THANH ÂM CỦA NÚI TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  3. - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Phóng - HS tham gia trò chơi viên” về nội dung bài Đồng cỏ nở hoa: + Câu 1: Điều đáng chú ý trong những + Điều đáng chú ý trong những bức bức tranh Bống vẽ là gì? tranh Bống vẽ là nó rất giống. Con mèo Kết ra con mèo Kết. Con chó Lu ra con chó Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra bố Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn được với ai, cái mặt tròn đồng xu với hai con mắt lá răm. + Câu 2: Những chi tiết nào trong bài cho + Đó là tí của nó ạ, không có tí gà con thấy Bống có chí tưởng tượng rất phong bú mẹ sao được (tưởng tượng gà mẹ có phú? tí) + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua + Đam mê hội họa sẽ đem lại niềm vui câu chuện này? cho các bạn nhỏ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. sau. - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn vương trong lòng, xếp khéo léo - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./;
  4. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người - 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp. Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ mới của từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. - Gv mời 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp lắng nghe - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng khèn cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của của người Mông, du khách thấy nhớ, người Mông? thấy thương, thấy vấn vương trong lòng Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó tính nhất + Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới + Ví dụ: Người Mông chúng tôi rất tự thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; hào về chiếc khèn được người xưa tạo những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ ra. Khèn của người Mông chúng tôi hình dáng cây khèn). được chế tác bằng gỗ cùng sáu ống trúc - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau. Với (mặc trang phục của người Mông, nếu chúng tôi, sáu ống trúc này tượng trưng có); cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, cho tình anh em tụ hợp. Chúng được nêu câu hỏi và nhận xét. xếp khéo léo, song song trên thân khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc sống
  5. + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở + Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là sản thành báu vật của người Mông? phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu vật” tinh thần của người xưa để lại + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói + Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn? bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng, thanh âm của tiếng lòng người Mông qua bao thế hệ. + Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc Thanh âm của núi? A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của trường tồn cùng thời gian? người Mông là nét văn hóa quý báu, B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng cần được lưu giữ, bảo tồn. tạo đáng tự hào của người Việt Nam C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – mảnh đất có những nét văn hóa đặc sắc - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được - HS nhắc lại nội dung bài học. tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi sau - HS tham gia để vận dụng kiến thức bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài đã học vào thực tiễn. văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy.
  6. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 19: THANH ÂM CỦA NÚI TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa; vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên, yêu quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học: + Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu về con + VD: Cây chuối mẹ nghiêng mình, vật, cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng vòng tay ôm lấy các con./ biện pháp nhân hóa. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  7. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - HS lắng nghe. trò chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây, cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời vào phiếu bài tập, vở hoặc giấy nháp. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2: Nói cho nhau nghe hình ảnh nhân hóa mình thích và lí do yêu thích hình ảnh đó; nêu tác - Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích lệ dụng của hình ảnh nhân hóa trong Hs phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của đoạn thơ. cá nhân. Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương chung. - GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân - HS chia sẻ trước lớp hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  8. giác trở nên có hồn hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn. Bài tập 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - M: Chị Mây đang dạo chơi trên bầu trời. - GV cho Hs làm việc cá nhân: Dựa vào câu mẫu, đặt câu viết vào vở. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4. - HS làm việc theo yêu cầu. + Ví dụ: Ông Mặt Trời đạp xe qua - Gv đi đến các nhóm quan sát, ghi chép núi./ những câu hay hoặc câu chưa đúng để - Hs làm việc nhóm 4: từng bạn đọc chữa chung trước lớp hoặc chữa bài riêng các câu của mình để cả nhóm nhận cho từng HS đặt câu chưa đúng theo yêu xét, góp ý về cách nhân hóa. cầu + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị 2 bảng phụ như bài tập 1; khổ thơ, đoạn văn có chứa các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn. Yêu cầu các đội cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào và điền vào bảng. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Đội nào làm đúng và nhanh nhất sẽ là đội thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - Các nhóm tham gia trò chơi vận quà,..) dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 21: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố thực hiện phép đổi và so sánh đơn vị đo thời gian, khối lượng. - Giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo diện tích, thời gian. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu bài tập, phiếu bài tập cho bài tập 4. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: m2 dm2 cm2 mm2 + Câu 1: Nêu các đơn vị đo diện tích đã 900dm2 = 9 m2 học. 6 tấn = 6000kg + Câu 2: 900 dm2 = .......m2 3 tạ 6kg = 306kg + Câu 3: 6 tấn = ........kg - HS lắng nghe. + Câu 4: 3 tạ 6kg =........kg - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: (30p) Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. 5 thế kỉ = ? năm 500 năm = ? thế - HS làm bài vào vở. kỉ 5 phút = ? giây 300 giây = ? phút - 2 HS đổi chéo bài nhận xét lẫn - Tổ chức cho học sinh đổi chéo bài nhau. nhận xét. -Nêu kết quả:
  10. - Gọi 2 HS lần lượt nêu kết quả, GV ghi 5 thế kỉ = 500 năm 500 năm = 5thế kết quả lên bảng. kỉ 5 phút = 300 giây 300 giây = 5 phút -HS đọc đề, quan sát hình và nêu nhanh kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương. Con ngỗng nặng: 1 yến Bài 2: Chọn số đo phù hợp với cân nặng Con lợn nặng: 1 tạ của mỗi con vật trong thực tế.(Làm việc Con chim sẻ nặng: 30g cá nhân) Con cá mập nặng: 2 tấn -Nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. -Học sinh đọc đề bài, quan sát hình Bài 3: Tính diện tích của bảng mạch vẽ , thảo luận nhóm đôi để giải bài máy tính có kích thước như hình vẽ dưới toán. đây ( Làm bài nhóm đôi) - Đại diện các nhóm trình bày bài - GV mời các nhóm trình bày. cách giải. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - Gọi 1 HS làm bài trên bảng - 1 HS lên bảng giải. Bài giải Diện tích của 2 phần khuyết trên bảng mạch là: (1 x 1) x 2 = 2 (cm2) Diện tích của bảng mạch máy tính đó là: (10 x 5) – 2 = 48 (cm2) - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đâp số: 48 cm2
  11. -Học sinh đọc đề bài, quan sát hình Bài 4. Chọn số đo diện tích phù hợp với vẽ ở SGK. mỗi bề mặt trong thực tế (Làm việc - Thảo luận nhóm đôi nối số đo diện nhóm đôi) tích phù hợp với mỗi hình - Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm - Các nhóm trình bày bài làm: đôi vào phiếu bài tập bằng cách nối số Sân bóng 7140 m2 đo diện tích với hình phù hợp. Bức tranh: 12 dm2 - GV mời các nhóm trình bày Con chíp máy tính: 1137 mm2 - HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS đọc đề bài ở SGK/ 75 - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) GV giới thiệu sơ lược về James Watt: là nhà phát minh và là một kỹ sư người Scotland đã có những cải tiến cho máy hơi nước mà nhờ đó đã làm nền tảng cho - HS nêu dữ kiện bài toán cuộc Cách mạng công nghiệp. - 1 HS trả lời: - Yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. Kỉ niệm 500 thiết kế kiểu động cơ -Gọi HS trả lời câu hỏi của bài. hơi nước này sẽ vào năm 2282. Năm đó thuộc thế kỉ thứ XXIII. - HS nêu cách tính (1782 + 500) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV có thể yêu cầu học sinh nêu cách tính. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. (5p) Trò chơi: Ai đoán đúng nhất: Yêu cầu HS dự đoán diện tich của mặt - HS dự đoán theo yêu cầu. bảng, mặt bàn em đang ngồi học và diện - Nhận xét tích phòng học. Bạn nào đoán nhanh, số lần chính xác nhiều hơn thì bạn đó thắng. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về nhà ôn lại bài và xem trước bài: Phép cộng các số có nhiều chữ số. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  12. ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2024 GIÁO DỤC THỂ CHẤT ĐỘNG TÁC NHẢY, ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA VỚI VÒNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được động tác nhảy, động tác điều hòa của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện động tác nhảy, động tác điều hòa. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác nhảy, động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động yêu cầu giờ học  2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV.                                                                                                                                                                                    
  13. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. hông, gối,... 2-3’ - Trò chơi “Sẵn sàng chờ lệnh” 16-18’ - GV quan sát nhắc nhở, sửa sai cho HS - Cán sự hô nhịp II. Phần cơ bản: 2 lần - Cho HS quan sát - Kiến thức. tranh  - GV làm mẫu  - Ôn 7 động tác  - Học ĐT điều hòa. động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Đội hình HS quan - Hô khẩu lệnh và sát tranh thực hiện động tác  mẫu   - Cho 1 tổ lên thực hiện động tác điều HS quan sát GV làm hòa. mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - GV hô - HS tập HS tiếp tục quan sát theo GV. - Gv quan sát, sửa sai -Luyện tập 2 lần cho HS. Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập  2 lần theo khu vực.  Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ - Tiếp tục quan sát,   nhắc nhở và sửa sai      cho HS
  14.  GV  - Phân công tập theo cặp đôi 3 lần Tập theo cặp đôi 4 lần - GV Sửa sai Tập theo cá nhân - HS vừa tập vừa giúp đỡ - GV tổ chức cho HS nhau sửa động thi đua giữa các tổ. 1 lần tác sai - GV và HS nhận xét Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua - GV nêu tên trò - trình diễn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò 3-5’ chơi cho HS. - Nhận xét tuyên - Trò chơi “Chuyền - Chơi theo hướng dương và sử phạt đồ vật”. dẫn người phạm luật 1 lần   - Cho HS chạy XP cao 20m HS chạy kết hợp đi - Yêu cầu HS quan lại hít thở - Bài tập PT thể lực: sát tranh trong sách - HS trả lời trả lời câu hỏi? - Vận dụng: 4- 5’
  15. - GV hướng dẫn III.Kết thúc - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả thức, thái độ học của lỏng - Thả lỏng cơ toàn hs. thân. - Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học.  Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và   ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 22: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  16. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu cách đặt tính và cách thực hiện - Đặt tính: Viết số hạng thứ nhất ở trên, phép tính cộng. viết số hạng thứ hai ở dưới sao cho các hàng thẳng cột với nhau. Thực hiện tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị. + Câu 2: 40 000 + 20 000 = 40 000 + 20 000 = 60 000 *Câu 3, 4: Đặt tính rồi tinh 43 508 56 709 + Câu 3: 43 508 + 26 371 Câu 3: 26 371 Câu 4: 48 145 + Câu 4: 56 709 + 48 145 69 879 104 854 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: - HS làm bảng con: 5 839 + 712; 548 393 + 28 110; 5839 548 393 319 256 319 256 + 378 028 712 28 110 378 028 6551 576 503 697 284 - GV nhận xét, cho nêu lại cách cộng. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng(Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc nội dung đề bài - Nhìn SGK đọc. H: Bài toán cho biết gì? - Giá tiền của bút máy, vở học sinh, cặp sách, bộ thước kẻ. H: Bài toán hỏi gì? - Hỏi với 100 000 đồng, có thể mua được cặp sách và đồ dùng nào? Chọn ý trả lời đúng. Trả lời: Ý B. Vở học sinh H: Vậy với 100 000 đồng chúng ta chỉ mua - Với 100 000 đồng chúng ta chỉ mua được những mặt hàng có giá như thế nào? được những mặt hàng có giá ít hơn hoặc Liên hệ giáo dục HS sử dụng tiền khi mua bằng 100 000 đồng. bán. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tìm chữ số thích hợp? (Làm việc cá - HS làm vào vở. 1 HS làm bảng nhóm nhân) đính lên bảng 12?3? 2?3?5 12334 27385 ?4?5 45?24 5485 45124 17819 7250? 17819 72509 - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm - Yêu cầu HS đổi chéo vở nhận xét - Nhận xét bài của bạn trong vở.
  17. - Nhận xét bài bạn trên bảng, - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4. (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi 1 HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề. - Cho HS quan sát hình và xác định từng đốt - HS quan sát xác định. tre trong hình. - Hướng dẫn HS xác định số ghi ở đốt tre mà - HS quan sát, thảo luận làm bài. cào cào nhảy đến rồi tính tổng 2 số đó. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp: - Cả lớp làm bài vào vở: Tổng các số ghi trên đốt tre mà cào cào nhảy đến là: 43 310 + 43 370 = 86 680 - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. H: Tiết học này các em đã thực hành luyện - Thực hiện các phép tính cộng các số tự tập về nội dung gì? nhiên có nhiều chữ số. GV lưu ý HS đối với phép cộng có nhớ chú ý khi cộng thêm nhớ vào ở hàng tiếp theo. - Yêu cầu HS vận dụng phép cộng trong tính toán khi cần. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS xem trước bài: Phép trừ các số có Nghe, thực hiện. nhiều chữ số IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 19: THANH ÂM CỦA NÚI TIẾT 3: VIẾT VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về nội dung tưởng tượng trong đoạn văn mà em đã viết. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
  18. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng những câu chuyện ý nghĩa mà em đã nghe, đã đọc trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học hoặc + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học đã nghe gồm mấy phần? hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập - GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Đề bài: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe bạn - GV yêu cầu Hs đọc lại dàn ý đã lập trong đọc. hoạt động viết Bài 18 và trả lời các câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? + Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe + Em đã chọn câu chuyện nào để dựa vào + Hs nêu câu chuyện mà mình đã chuẩn đó viết đoạn văn tưởng tượng? bị. + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì + Hs nêu thay đổi hoặc điều chỉnh của ở dàn ý đã lập? mình (nếu có)
  19. - GV hướng dẫn HS: Các em đã được tìm - HS lắng nghe hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Tiết học trước các em đã chọn phương án viết tưởng tượng và lập dàn ý theo phương hướng đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài. - GV cho Hs viết đoạn văn dựa vào dàn ý đã - HS viết bài vào vở lập - GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn chế về kĩ năng viết. - Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang làm bài để biết em nào viết được đoạn văn hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách viết đoạn văn tưởng tượng để có những hỗ trợ, hướng dẫn riêng. - Gv nhận xét Bài 2: Đọc, soat đoạn văn - Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, tự - HS làm việc theo yêu cầu. phát hiện dựa vào gời ý trong SGK Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp ý cho nhau. - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có) - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa - HS lắng nghe. - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu hoặc đoạn cho hay hơn + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã người kể hay nhất”. Nội dung: học vào thực tiễn. + Kể cho người thân nghe những điều em - HS tham gia trò chơi vận dụng. biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  20. ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ năm, ngày 21 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI 20: BẦU TRỜI MÙA THU TIẾT 1+2: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bầu trời mùa thu. - Biết đọc diễn cảm lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xú, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. Sử dụng được từ điển của Hs để tìm nghĩa của một số từ. - Nhận biết được sự vật gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận biết được các cách thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhân vật trong thực hiện công việc, nhiệm vụ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Biết học cách sáng tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu, có ý thức tạo ra được những sản phẩm có tính sáng tạo. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, có nhu cầu, có ý thức tạo ra được những sản phẩm có tính sáng tạo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.