Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)

docx 68 trang Quế Thu 19/02/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_tran_lieu_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)

  1. TUẦN 10 – LỚP 4A BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Mái trường mến yêu, Giao lưu với thầy cô Tổng phụ trách đội về các hoạt động chung tay chăm sóc trường lớp * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường mến yêu - GV cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chủ đề - HS xem. Mái trường mến yêu và chia sẻ ý tưởng chung tay chăm sóc trường lớp - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia biểu diên văn nghệ và ý tưởng xây dựng Mái trường mến yêu Chia sẻ cảm
  2. nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng và giữ gìn Mái trường mến yêu 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 17: VẼ MÀU TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  3. - GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài Trước ngày xa quê. - HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về nội dung bài ? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê? - Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học. ? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc biệt? - Buổi chiều trước khi lên thành phố, thầy giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ. - GV nhận xét, tuyên dương. Khác hẳn mọi khi hôm nay các bạn ít cười - GV giới thiệu chủ điểm đùa, kẹo cũng chẳng ăn (GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình- PP) ? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói với em điều gì về chủ điểm này? - GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ nghĩnh. Đó - HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân. là bức tranh tượng trưng cho thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo. - GV giới thiệu bài. - GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ. - HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ. - HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong tranh đó. - Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của em về bức tranh của bạn. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  4. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm, - HS đọc từ khó. rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Màu đỏ/ cánh hoa hồng/ Nhuộm bừng/cho đôi má/ Còn màu xanh /chiếc lá/ Làm mát/ những rặng cây. // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng vàng,áo tím ), thể hiện cảm xúc vui tươi, hồn nhiên của bạn nhỏ - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc câu hỏi 1? - HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu sắc cho các sự vật dưới đây: ... - Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1. - HS làm cá nhân.
  5. - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành phiếu bài tập. - GV soi phiếu bài tập nhận xét. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc của các cảnh vật ở những thời điểm nào? - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2 nêu ý kiến. + Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình minh) + Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng hôn) - GV nhận xét, tuyên dương + Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm) - Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ Trên - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc tóc mẹ sương rơi.”? mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu và - GV nhận xét, tuyên dương thương mẹ. - Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn màu – HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức nào để vẽ? Vì sao? tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ. Giải (GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo của thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô trong HS) tranh. - GV nhận xét, tuyên dương ? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã làm thế nào để có thể vẽ nên được những - HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật thiên bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn? nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua đó nói lên ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc - GV mời HS nêu nội dung bài. sống và yêu con người. - GV nhận xét và chốt: 3.2. Học thuộc lòng.
  6. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ khổ thơ. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học như trò chơi: Bắn tên sau bài học để học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 17: VẼ MÀU TIẾT 2: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá. - Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng biện pháp nhân hoá. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
  7. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở video cho HS hát và khởi động - HS tham gia hát và vận động theo lời bài theo lời bài hát: Con chim vành khuyên. hát. + Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con vật + Trong bài hát nhắc tới chim vành khuyên, nào? chào mào, chích choè, sơn ca. + Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo vâng, hành động nào đáng khen? lễ phép . + Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để gọi + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi chích choè, chào mào, sơn ca ? bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị. + Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ + Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ dung để tả hay gọi các loài chim trong bài dùng để miêu tả hay gọi con người. hát? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay - Học sinh thực hiện. nói về người để gọi hay nói về các con vật là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài: - HS ghi vở Biện pháp nhân hoá. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc và đọc thầm. ? Bài có mấy yếu cầu? - HS bài có 2 yêu cầu:
  8. + Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? + Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS dùng từ ngữ đó trong đoạn văn? đọc to đoạn văn. - HS đọc to đoạn văn. - GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn - HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm. thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1 vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các từ ngữ để gọi con người để nói về con vật đó - HS lắng nghe. chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm hay, sinh động hơn. Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên. - GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS đọc to đoạn thơ. - HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to - GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ (gạch - HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra chân bút chì sgk). nhóm 2. - Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và hiện tượng được nhắc đến trong đoạn thơ trên - GV nhận xét, tuyên dương. là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây dừa, - GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt ngọn mồng tơi. động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn
  9. thành phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập) nhóm 2. - Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động, cách gọi con người để gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên được gọi là biện pháp nhân hoá. ? Vậy biện pháp nhân hoá là gì? - Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. ? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh hoá? động, các con vật, đồ vật trở lên gần gũi hơn. - GV đưa ghi nhớ(PP) - HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại 3. Luyện tập. Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những sự vật được nhân hoá có trong đoạn thơ.
  10. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật, cây cối, đồ vật .trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở. + HS làm bài vào vở. - GV soi bài viết học sinh. VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn mình ôm lấy đàn con. + Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện chiếc áo - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa hồng tươi. sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý HS cách - HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, cây viết câu. cối, con vật nào được nhân hoá, nhân hoá - GV nhận xét, tuyên dương chung. bằng cách nào? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. ? Thế nào là nhân hoá là gì? - HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người. ? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học hoá? vào đặt câu. - GV nhận xét,tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN
  11. BÀI 19: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố nhận biết, chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Tích hợp KNS: Kĩ năng tiết kiệm và sử dụng thời giờ hợp lí STEM: Nhận biết được đơn vị đo thời gian: thế kỉ; xác định được năm thuộc thế kỉ nào, đồng thời tích hợp với kiến thức Lịch sử, Mĩ thuật để thực hiện được sản phẩm “Sơ đồ dòng thời gian”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: 5 phút = ? giây 300 giây + Câu 2: 240 giây = ? phút 4 phút + Câu 3: Các em sinh năm 2014, năm đó Thế kỉ XXI thuộc thế kỉ nào? + Câu 4: Lê Lợi lên ngôi vua năm 1428, năm Thế kỉ XV đó thuộc thế kỉ nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
  12. Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh bảng con: - HS lần lượt làm bảng con a. 5 ngày = ? giờ 2 tuần = ? ngày a. 5 ngày = 120 giờ 2 tuần = 14 ngày 4 giờ 10 phút = ? phút 4 giờ 10 phút = 250 phút b. 2 giờ = ? phút 28 ngày = ? tuần b. 2 giờ = 120 phút 28 ngày = 7 tuần 2 phút 11 giây = ? giây 2 phút 11 giây = 131 giây - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc - GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời câu - Các nhóm làm việc theo phân công. hỏi. - 1 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - GV yêu cầu học sinh xác định được năm và + Thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố xem năm đó thuộc thế kỉ nào khi biết một Hồ chí Minh) được thành lập năm 1698 năm khác và khoảng cách giữa hai năm đó. thuộc thế kỉ XVII. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS: Khi - HS quan sát. mới thành lập vùng đất Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ chí Minh) được gọi là phủ Gia Định. GV cho HS quan sát một số hình ảnh về thành phố Sài Gòn – Gia Định ngày xưa kèm theo thông tin năm hoặc thế kỉ (những bức vẽ, ảnh chụp người Pháp thế kỉ XIX) Bài 3: Chọn thời gian thích hợp cho mỗi trường hợp (Làm việc theo nhóm hoặc thi Ai nhanh, ai đúng) - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - HS làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: + Nam chạy 100m -> 20 giây + Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng -> 1 giờ - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV + Tuổi của cây gỗ đỏ -> 78 năm nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét, lắng nghe, rút kinh - GV có thể yêu cầu HS về nhà hãy thử chạy nghiệm 100 m xem mình đạt thành tích là bao nhiêu giây. - HS lắng nghe yêu cầu. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - GV mời 1 HS nêu cách làm: - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài.
  13. - 1 HS trình bày cách làm: Đầu tiên, tính số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết năm 2009. Tiếp theo tính tổng số - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ. chuyến bay. - HS làm việc theo yêu cầu Bài giải Số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết năm 2009 là: 2009 – 2001 = 8 (năm) Số chuyến bay máy bay đã thực hiện trong 8 năm là: 400 x 8 = 3200 (chuyến bay) - Gọi HS nhận xét. Đáp số: 3200 chuyến bay - GV nhận, xét tuyên dương. - HS nhận xét bài bạn - GV lưu ý: Số liệu về thời gian khai thác, số chuyến bay trong bài được mô phỏng theo số lượng thực tế của các máy bay thương mại đường dài. Thực tế, số lượng chuyến bay mỗi chiếc máy bay thực hiện được có thể còn lớn hơn số lượng trong bài. Bài 5. (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS làm việc theo yêu cầu - Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. a. Thế kỉ XXI có 24 năm nhuận b. Năm cuối cùng của thế kỉ XX là một - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV năm nhuận. Năm đó là năm 1998. nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho học sinh quan sát xem một - HS quan sát số sản phẩm về sơ đồ thời gian của các bạn học sinh. - Tổ chức TLN 4 thực hiện làm sơ đồ thời - - HS tham gia thảo luận N4 gian theo tiêu chí ( 3p) + Vẽ sơ đồ thời gian và sắp xếp các sự kiện theo dòng thời gian theo thứ tự phù hợp + Hoàn thiện và trang trí sản phẩm + Kiểm tra và điều chỉnh sản phẩm - Tổ chức trưng bày sản phẩm HS trưng bày sp của các nhóm
  14. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ .. Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2024 TOÁN BÀI 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - HS củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động trò chơi. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Cho HS chia sẻ kết quả bài tập 4 tiết học - HS chia sẻ trước lớp trước: Khi làm chai lọc nước, em thử lọc 100 ml nước hết bao nhiêu giây?
  15. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, các nhóm làm vào vở - Lưu ý HS ở ý a cần chọn một số đo diện tích - HS làm việc theo yêu cầu. phù hợp làm biển trại. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp - Các nhóm chia sẻ kết quả - Trả lời: a. C. 40 dm2 - Gv có thể đặt câu hỏi: Tại sao em không - HS giải thích: Tấm bảng có diện tích 40 chọn đáp án A hoặc B? mm2 quá nhỏ và tấm bảng có diện tích 40 - GV nhận xét, tuyên dương. m2 quá to. - Gv mời các nhóm chia sẻ kết quả ý b và - Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận cách làm. - Chọn đáp án B (Tính diện tích từng hình để tìm được chỗ cắm trại có diện tích lớn nhất.) - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - Mời các nhóm khác nhận xét - HS quan sát và lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm - Các nhóm làm việc theo phân công. 4) - Trả lời: - GV giới thiệu tờ tiền mệnh giá 200 000 Chọn đáp án: đồng và 500 000 đồng cho HS - GV chia nhóm 4 và giao việc. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Mời các nhóm nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và quan sát để thực hiện Bài 3: (Làm việc nhóm, tổ) - GV hướng dẫn chơi: Gọi 3 HS lên bảng, cho 1 bạn đóng vai người bán hàng và 2 bạn còn
  16. lại đóng vai người mua hàng. GV gợi ý bạn mua hàng chọn 1 hoặc 2 món đồ (nên tối đa 2 nhóm để dễ nhẩm số tiền). Sau đó, GV hướng dẫn bạn mua hàng tính số tiền cần trả và trả cho bạn bán hàng. GV chuẩn bị sẵn các tình huống phát sinh để trả tiền, ví dụ: Đưa cho bạn mua hàng tờ 100 000 đồng và bạn ấy chọn 1 con rối bằng nắp bút và 1 cái thước kẻ. Sau đó, GV hướng dẫn bạn bán hàng trả tiền thừa. Gv hướng dẫn cả tình huống bạn bán hàng không có tiền lẻ phù hợp để trả lại tiền thừa, khi đó bạn bán hàng có thể đổi tiền với bạn mua hàng khác. Chẳng hạn với tình huống vừa rồi , bạn bán hàng cần trả lại 60 000 đồng, nhưng bạn ấy chỉ có các tờ tiền 50 000 đồng và 100 000 đồng; khi đó, bạn ấy có thể đổi 1 tờ 50 000 đồng lấy 5 tờ 10 000 đồng của người mua hàng thứ hai. Tiếp theo, GV nêu một số quy định và phân công nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho các nhóm tự đặt tên cho cửa hàng - Các nhóm tự đặt tên cho cửa hàng của của mình để trò chơi thêm hấp dẫn. mình. - Tổ chức và giám sát trò chơi: Trong quá - Các nhóm đóng vai tham gia trò chơi trình giám sát, có thể chấp nhận lớp học ồn ào và HS tranh luận, GV chỉ can thiệp khi có bất đồng lớn và nghịch ngợm do HS gây ra. - Đánh giá và nhận xét hoạt động trò chơi: Trò chơi hướng tới sự vui vẻ là chính nên GV - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhận xét chung, chọn một số nhóm sôi nổi nhất và có thể điểm lại một số tình huống đáng nhớ. - GV lưu ý HS một số tình huống như: Tổng giá tiền của thước đo độ và ê ke (nếu mua riêng) lại đắt hơn giá tiền của bộ đồ dùng gồm ê ke, thước kẻ và thước đo độ 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để củng học vào thực tiễn. cố cho học sinh nhận biết mệnh giá tiền. - Ví dụ: GV chuẩn bị 4 tờ tiền có mệnh giá như sau: 50 000 đồng, 100 000 đồng, 200 000 - HS tham gia chơi. đồng, 500 000 đồng. Mời 4 học sinh tham gia
  17. trải nghiệm: Phát tờ tiền ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 17: VẼ MÀU TIẾT 3: VIẾT TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  18. 1. Khởi động: - GV kiểm tra đoạn văn HS chuẩn bị ở nhà - HS đọc đoạn văn đã chuẩn bị và nêu rõ - GV Nhận xét, tuyên dương. đoạn văn viết về chủ đề gì, như thế nào 2. Khám phá. Bài tập 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - Mời HS đọc các đoạn văn và nêu yêu cầu. - HS đọc đoạn và yêu cầu bài 1. Cả lớp Thảo luận nhóm 4 lắng nghe bạn đọc. a. Ý chính của đoạn văn là gì? b. Đoạn văn tưởng tượng đã viết thêm những gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam? c. Những chi tiết đó là lời của ai? d. Theo em các chi tiết tưởng tượng đó có gì thú vị? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện - HS làm việc theo nhóm 4 yêu cầu của bài - Đại diện nhóm trả lời. a. Muôn loài sống trong tăm tối không có mặt trời. Muôn loài cử người đi tìm mặt trời. b. Thêm lời: + “Tớ còn bận tập múa.” + Chích chòe luyến thoắng: “Tớ còn bận luyện giọng. Với lại đường xa vạn dặm, tớ thì bé nhỏ, chân yếu cánh mềm, làm sao mà đi được!” c. Đó là lời của công, là lời của chích chòe. d. Đoạn văn hấp dẫn hơn. Sinh động hơn. - GV mời cả lớp làm việc chung - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - HS lắng nghe, nhận xét ? Để đoạn văn thêm sinh động, hấp dẫn - HS: Người ta đã tưởng tượng ra lời nói người ta đã viết thêm gì vào đoạn văn trên? của nhân vật công và chích choè để thêm vào đoạn văn. - GV nhận xét chung và chốt nội dung: - HS lắng nghe, nhắc lại Qua bài tập 1 các em đã được thấy được cái hay của đoạn khi được tưởng tượng thêm câu hội thoại làm cho đoạn văn sinh động
  19. hơn, hấp dẫn hơn. Ngoài ra chúng ta còn có thể thêm lời kể hoặc tả. Bài tập 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, em thích cách viết nào? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc đoạn và yêu cầu bài 2. Cả lớp - GV lưu ý: Hình thức trình bày đoạn. Viết lắng nghe bạn đọc. thêm chi tiết: lời kể, lời tả ngoại hình, hành động, lời thoại, Thay hoặc viết tiếp đoạn kết của đoạn theo trí tưởng tượng. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ. - HS làm cá nhân. HS khác nhận xét, bổ sung hoặc chỉnh sửa - HS chia sẻ bài làm. câu trả lời. - HS nhận xét hình thức trình bày đoạn. Nhận xét chi tiết viết thêm so với đoạn. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - GV KL: Có nhiều cách viết đoạn văn - HS đọc lại kết luận. tưởng tượng như: bổ sung chi tiết lời kể, tả, , bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc viết tiếp đoạn kết, Chuyển ý: Ngoài 3 cách viết đoạn văn tưởng tượng thì các em còn có những cách khác nữa để đoạn văn hay hơn, hấp dẫn hơn, các em cùng tìm hiểu bài tập 3. Bài tập 3: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc đoạn và yêu cầu bài 3. Cả lớp - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận lắng nghe bạn đọc. trong nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài - HS thảo luận nhóm 4. - Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Một số HS đại diện trình bày trước lớp. thảo luận HS khác nhận xét. ? Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn - Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc tượng như: bổ sung chi tiết lời kể, tả, , hoặc đã nghe? bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc viết tiếp đoạn kết, ? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn các - Chọn một cách mở đầu khác. Phát triển em còn có những cách nào khác? một vài chi tiết quan trọng.
  20. - GV nhận xét. - HS lắng nghe - GV kết luận, đưa ghi nhớ (pp). - HS quan sát, lắng nghe - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. - 1- 3 HS đọc to ghi nhớ 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập vận dụng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng - GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người nghe. thân nghe một câu chuyện tưởng tượng về - HS lắng nghe để vận dụng, trải nghiệm loài vật và chia sẻ những chi tiết mà em thích trong câu chuyện đó. - GV nhận xét giờ học. - HS nêu cảm nhận về tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ năm , ngày 14 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI 18: ĐỒNG CỎ NỞ HOA TIẾT 1+2: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa. - Biết đọc lời của người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật (Bống, ông hoạ sĩ) trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ, - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội hoạ sẽ đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.