Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_tran_lieu_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Trần Liệu Hoa)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1 – LỚP 4A BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Chủ đề 1: Nhận diện bản thân Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới I. Yêu cầu cần đạt * Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Tham gia lễ chào đón học sinh lớp 1. - Bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. * Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. * Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, ti vi, giai điệu bài hát “Chicken dance” - HS: giấy A4, bút màu III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.Tham gia lễ khai giảng năm học, lễ đón học sinh lớp 1
- - Cách tiến hành: - GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội dung liên quan - HS xem. đến khai giảng năm học - Các nhóm lên biểu diễn. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên hát, múa về các bài hát liên quan đến chủ đề năm học mới - Chia sẻ những ấn tượng của mình về năm học mới - Thực hiện nghi lễ: Chào đón các em học sinh lớp 1 - HS chia sẻ cảm nhận của - GV yêu cầu HS tập trung chú ý và chia sẻ điều em ấn mình. tượng nhất về các hoạt động trong chương trình. - HS di chuyển vào lớp theo - Sau khi khai giảng xong, GV tập trung HS vào lớp hàng, ngồi đúng vị trí và của mình để phổ biến về các hoạt động trong năm học lắng nghe nội quy, thời mới. khóa biểu, 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ________________________________________________ Tiếng Việt Chủ đề 1: Mỗi người một vẻ Bài 01: Điều kì diệu (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù:
- - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. ❖ Lồng ghép quy tắc ứng xử: Điều 4 . Tôn trọng bản thân và người khác.Quy tắc 6 Tôn trọng sự khác biệt và tự do cá nhân theo quy định của pháp luật. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- - GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát. Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS cùng trao đổi về ND bài hát với GV. + Cô giáo dạy các em trở tành những + Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều người học trò ngoan. gì? + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học tập, + Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa vâng lời tày cô. với cô như thế nào - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. cách đọc. Ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, - HS đọc từ khó. lung linh, vang lừng, nào, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Bạn có thấy/ lạ không/ Mỗi đứa mình/ một khác/ Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn; khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. * Lồng ghép quy tắc ứng xử: Điều 4 . Tôn trọng bản thân và người khác.Quy tắc 6 Tôn trọng sự khác biệt và tự do cá nhân theo quy định của pháp luật. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho + Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, khác”? có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”. + Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau biệt đó? nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau” (không thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau). + Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi
- bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ + Đáp án B: Một tập thể thống nhất. thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống - HS lắng nghe. nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? + Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ kỳ diệu gì? riêng nhưng những vẻ riêng đó Không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể Đa dạng mà thống nhất. - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện - Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ lớp của em? khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________ Tiếng Việt Chủ đề 1: Mỗi người một vẻ Bài 01: Điều kì diệu (3 tiết) Tiết 2: Luyện từ và câu Bài: Danh từ I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh Duyên trình bày. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu? + Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai giảng năm học mới. + Đến lớp em sẽ được gặp những ai? + Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và thầy cô. + Em có thích đi học không? + HS trả lời theo suy nghĩ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). + Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã tỏa vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi những chiếc lá rụng chảy lao xao. Lá như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn bè, gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm nay bắt đầu năm học mới. (Hạnh Minh) - HS làm việc theo nhóm. Từ chỉ - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ hiện tượng người vật thời gian tự nhiên học sinh, bố, lá, bàn, nắng, gió hè, thu, mẹ, thầy ghế hôm nay, giáo, cô năm học giáo, bạn bè. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các của giáo viên. nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi lượt chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi: VD tung xúc xắc trúng ô “vật” thì các thành viên trong nhóm phải nêu được tên một số vật (bàn, ghế, sách, vở, ) cứ như thế chơi cho đến khi về đích. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
- Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ) 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp + Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,.... - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 + HS làm bài vào vở. câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3. VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn nữ. - Đồ dùng học tập của em được sắm đầy đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ dùng khác. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Toán Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung Tiết 1 Bài 01: Ôn tập các số đến 100 000 Luyện tập – Tiết 1 trang 6 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678 Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy + Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng nào, Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó bảy mươi tám. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm - GV dẫn dắt vào bài mới nghìn ,có giá trị là 300 000 - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 100 000. + Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có năm chữ số, viết số có năm chữ số các: trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (và ngược lại). + Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia số đã học). - Cách tiến hành: Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36 - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. 515) đọc số (Ba mươi sáu nghìn năm trăm mười lăm). - HS lần lượt làm bảng con viết số: + Viết số: 61 034; + Viết số: 7 941
- + Viết số: 20 809 - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn . - GV nhận xét, tuyên dương. a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc hai nghìn năm trăm ba mươi. số? b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn tám trăm tám mươi tám. c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi nghìn bảy trăm mười bốn. D,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi tư nghìn không trăm linh năm. - GV cho học sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì? Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét a. 6 825= 6000+800+20+5. b.33471=30000+3000+400+70+1 vở. c, 75 850 = 70 000 + 5000 + 800 + - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 50 quả, nhận xét lẫn nhau. d, 86 209= 80 000+6 000+200+9 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? - 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào ô - GV cho HS làm bài tập vào vở. chấm ? - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn a, điền tiếp là ...17 598,..17 600, nhau. 17 601.. b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80 000...100 000. - HS đọc lại tia số. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - Giá trị các số liền trước, liền sau hơn, kém nhau 1 đợn vị. - HS làm việc theo nhóm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- - GV nhận xét tuyên dương. Số liền Số đã Số liền trước cho sau Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn 8 289 8290 8291 trải bàn .Số? - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, 43 134 42 135 42 136 liền sau 79 999 80 000 80 001 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào 99998 99 999 100 000 phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Số liền Số đã Số liền - HS quan sát. trước cho sau 8 289 8290 8291 ? 42 135 ? ? 80 000 ? ? 99 999 ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu làm vở: - Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước + Số liền trước của 8290 là 8289 và liền sau của số cho trước + Số liền sau của 8290 là8291 Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng 8290-1) số 8291 là số liền sau của 8290( - HS nhận xét lẫn nhau. bằng 8290+1) * 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp. + Số liền trước của 42 135 là? + Số liền sau của 42 135 là? ... tương tự với các số còn lại - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + - HS nêu kết quả: + Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để 21 210 21 211 21 212 được ba số liên tiếp. 12 210 12 209 12 208 - GV cho HS nêu. 21 210 21 211 ? 12 210 ? 12 208 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ________________________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 Toán Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung Bài 02: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (Tiết 1) – Trang 9 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100 000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 000 trừ đi một số hoặc có tổng là 100 000. Tính giá trị của biểu thức. - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập, củng cố về tính nhẩm đặt tính rồi tính phép cộng và phép trừ. + Được làm quen dạng tính có tổng là 100 000 và dạng tính 100 000 trừ đi một số (Kiến thức bổ sung ). + Vận dụng vào giải bài toán thực tế. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - 1 HS nêu cách nhẩm số cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm. - Chẳng hạn: 8 000 + 7 000 Nhẩm: 8 nghìn cộng 7 nghìn = 15 nghìn 8 000 + 7 000 = 15 000 16 000 – 9 000 Nhẩm: 16 nghìn trừ 9 - GV nhận xét, tuyên dương. nghìn = 7 nghìn
- Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính: 16 000 – 9 000 = 7 000 8 254 + 6 392 58 623 + 25 047 - HS lần lượt nêu miệng nối 36 073 - 847 74 528 – 16 240 tiếp - GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ vào bảng con - HS làm bảng con. - GV cho 2học sinh làm bảng lớp hay phiếu lớn - các nhóm nêu kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. 58 623 8 254 Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị biểu + 6 329 + 25 047 thức? 14 583 83 670 a. 57 670 – (29 653 - 2 653) b. 16 000 + 8 140 + 2760 36 073 74 528 - 16 240 - GV cho HS làm bài tập vào vở. - 847 58 288 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 35 226 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở.2 Hs làm phiếu nhóm nêu giải thích cách làm ,lớp nhận xét a. 57 670 – (29 653 - 2 653) Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: = 57 670 -27 000 =30 Giá một hộp bút là 16 500 đồng, giá một ba lô 670 học sinh nhiều hơn giá một hộp bút là 62 500 b. 16 000 + 8 140 + đồng ,Mẹ mua cho An một hộp bút và một ba lô 2760 học sinh,Hỏi mẹ của An phải trả người bán bao = 24 140 + 2 760 nhiêu tiền? =26 900 -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài - HS khác nhận xét bài làm toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. của bạn - GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài toán, nêu cách trình bày bài giải. Bài giải: Giá chiếc ba lo học sinh là: 16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)
- Mẹ An phải trả tổng số tiền là: 16 500 – 79 000 = 95 500 (đồng) Đáp số:95 500 đồng 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận kiến thức đã học vào thực biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000, tiễn. đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________________ Tiếng Việt Chủ đề 1: Mỗi người một vẻ Bài 01: Điều kì diệu (3 tiết) Tiết 3: Viết Bài: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề. I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. + Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn. b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn.
- - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc chung: bạn đọc. Đoạn 1: Mọi người bắt tay vào việc chuẩn - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để bị cho cuộc khiêu vũ. Người thì xén bớt cỏ trả lời từng ý: để làm sân nhảy, người thì kê ghế dài xung Câu nêu ý chính của từng quanh bãi cỏ đã xén ngọn. Bên này hai bạn Hình thức trình Ý chính đoạn và vị trí bày từng đoạn nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái sân của câu đó khấu để biểu diễn nhạc. Bên kia mười tay trong đoạn đàn xuất sắc đã lập thành một dàn nhạc và - Câu đầu tiên của - Đoạn 1: - Đoạn 1: Câu đoạn được viết lùi Mọi người đầu tiên “Mọi chơi thử ngay tại chỗ. (Theo Ni-cô-lai Nô-xốp) đầu dòng. chuẩn bị cho người bắt tay Đoạn 2: Những bác ong vàng cần cù tìm bắt - các câu tiếp theo cuộc khiêu vào việc chuẩn từng con sâu trong nách lá. Kia nữa là họ được viết liên tục vũ. bị cho cuộc hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài như đuôi không xuống - Đoạn 2: chiến khiêu dòng Những loài vũ.” chuồn chuồn, đó chính là những “hiệp sĩ” vật chăm chỉ - Đoạn 2: Câu diệt sâu róm. Lại còn những cô cậu chim sâu diệt trừ sâu cuối cùng: “Tất ít nói, chăm chỉ. Những bác cóc già lặng lẽ, bọ cả đều lo diệt siêng năng. Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá”. giữ gìn hoa lá. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung: - HS lắng nghe. Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với các đặc điểm của một đoạn văn (về các hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong các tiết học tiếp theo. - 1-3 HS đọc ghi nhớ: - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. + “Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng”. + Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn. - GV nhận xét chung. 3. Luyện tập.

