Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)
- TUẦN 25 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HOẠT DƯỚI CỜ TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết cách chủ động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. - HS có thái độ yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn bè. * HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối
- - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe * HĐ 1: Xem video về vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình. - GV chiếu video về vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình. - HS quan sát - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi + Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước, + Như nào là ăn uống đúng cách? + Không bỏ bữa chính, không + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? uống nước ngọt, ăn ít chất béo, + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín, - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những - Lắng nghe món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, *HĐ 2: Thực hành - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng - HS thực hành nhóm 4 rửa tay nước sát khuẩn. bằng nước sát khuẩn. - Gọi cả nhóm lên thực hiện. - Cả nhóm lên thực hiện. - Gọi hs khác nhận xét - HS khác nhận xét - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện - Lắng nghe tốt. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ...........................................................................................................................
- ________________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: MÈO ĐI CÂU CÁ NÓI VÀ NGHE: CÙNG VUI LÀM VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp) - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi câu cá. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm việc nhóm hiệu quả. - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSKT: luyện đọc to, rõ lời khổ thơ 1, 2 bài Mèo đi câu cá II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay phải + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của và tay trái bài Tay phải và tay trái + Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện + Chúng ta cần cần hợp tác với Tay phải và tay trái nhau trong mọi công việc + HS kể trong nhóm theo các gợi ý
- + Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi nên quên việc cần làm theo nhóm 2 ( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm, hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ - HS lắng nghe. lần đó) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của nhân vật để thể hiện cảm xúc - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ ( - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ có 5 khổ thơ) - Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, ngả lưng - HS đọc từ khó. - Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, - Ngắt nghỉ đúng Anh em/ mèo trắng - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ Vác giỏ/ đi câu Em/ ngồi bờ ao Anh/ ra sông cái.// + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi câu -HS lắng nghe - Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh - Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em - Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh em mèo - Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ - GV nhận xét các nhóm. cá nhân * HSKT luyện đọc to, rõ lời khổ thơ 1, 2 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: bài Mèo đi câu cá. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ? Ở đâu? + Anh em mèo trắng đi câu cá. Em + Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ luôn ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái một giấc? + Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 giấc vì quá buồn ngủ và yên trí đã đưa ra ý kiến của mình) có em mình câu cá rồi. + Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo em nghĩ gì? (Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo + Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?) em rất muốn tham gia và nghĩ: mèo + Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em anh câu cá là đủ rồi, không cần mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả đó? mình phải câu nữa) ( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm) + GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của + 2 – 3 nhóm phát biểu anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào? ( Buổi đi câu của anh em mèo + Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo không đem lại kết quả - chẳng câu đi câu cá muốn gửi gắm được con cá nào. Bởi hai anh em đã dựa dẫm vào nhau. Người nọ tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc không ai làm gì.) + HS trả lời + Các em làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Từng em phát biểu ý kiến của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình + 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào người khác + Em rút ra được bài học: Không nên ỷ lại vào người khác -2-3 HS nhắc lại - GV chốt: Trong hoạt động tập thể, chúng + HS lắng nghe ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý: không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu
- các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ xảy ra hiện tượng đuối nước. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc 3.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui dung, quan sát tranh làm việc + Yêu cầu: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh và đón xem các bạn cảm thấy thế nào. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: Nói về các hoạt động của các bạn trong - HS sinh hoạt nhóm và trả lời tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế + Tranh 1: Các bạn đang học nào khi làm việc cùng nhau nhóm. Tranh 2: Hai bạn cùng nhau - Gọi HS trình bày trước lớp. vẽ tranh. Tranh 3: Các bạn đang - GV nhận xét, tuyên dương. quét sân trường. Các bạn trong tranh cảm thấy rất vui vẻ khi làm 3.2. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu việc cùng nhau. quả, cần lưu ý những gì? ( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào nếu mỗi người trong nhóm không biết mình phải làm việc gì?Nếu mọi người không tích cực làm việc, không cố gắng làm việc? Nếu nhiều người không hào hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập trung vào công việc/ nếu không có trưởng nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên khi cần thiết ...?) - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4 - 1 HS đọc yêu cầu: - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu - Mời các nhóm trình bày. hỏi - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp
- GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần phải có nhóm trưởng bao quát tình hình chung của nhóm; phải có sự phân công phần việc rõ ràng cho từng người trong nhóm; mọi người phải tích cực làm việc, phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham gia nhóm tập trung vào công việc không dựa dẫm vào người khác,.. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Kể với người thân về một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui + Trả lời các câu hỏi. Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì? Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham gia như thế nào? Kết quả công việc thế nào? Nêu cảm xúc của em? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSKT: sắp xếp các số theo thứ tự; cộng các số trong PV 100, đọc bảng chia 2 đên 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già - HS lắng nghe. muốn nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con gà?”. - HS ghi vào bảng - GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép - HS lắng nghe chia: “9 365 : 3”. - 1 vài HS nêu lại - “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia - HS làm bài là 9 365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là số gà đổi được 1 thúng thóc.” - HS lắng nghe -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như trong SGK). - HS thực hiện phép tính - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - HS lắng nghe - GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như SGK. - GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện
- .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Thực hiện phép chia từ trái qua phải; + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. + Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV chia 2 đội làm 2 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV cho HS làm vào vở. - HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS - HS lắng nghe - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy Bài giải quét. Số nhóm và số người còn dư là: -Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị 6 308 : 7 = 901 (dư 1) tướng giỏi của An Dương Vương. Theo Đáp số: 901 nhóm dư 1 người. truyền thuyết, ông là người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”. -Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục (dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương.
- Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. -GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày) Đáp số: 4 745 ngày. - HS nêu đọc yêu cầu BT3 - MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất - HS làm vào vở đa dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17 năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt như con chim cu cu (trong hình). - GV nhận xét, tuyên dương. *HSKT: Tính: 32+ 21 = 14 + 32 = 15 + 52 = 62 – 21 = 64 – 20 = 44 – 21 = - Như Ý thực hiện - Luyện đọc bảng chia từ 2 đến 5 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố lại bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 9 365 : 3 = ? Câu 1: 3 121 ( dư 2) + Câu 2: 2 249 : 4 = ? Câu 2: 562( dư 1) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................................... ................................................................................................................. ________________________________________________ Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2025 TOÁN Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSKT: thực hiện phép cộng trừ đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm) Đặt Tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV chia 4 đội làm 4 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe
- - HS nêu đọc yêu cầu BT2 Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS làm vào vở - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - GV cho HS làm vào vở - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy quét. a) 7 nghìn : 7 = 1 nghìn 7 000 : 7 = 1 000. b) 9 nghìn : 3 = 3 nghìn 9 000 : 3 = 3 000. c) 8 nghìn : 4 = 2 nghìn - HS nêu đọc yêu cầu BT3 8 000 : 4 = 2 000 - HS làm vào vở Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Điền dấu - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3 - GV cho HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. a) 6 000 : 2 = 3 000 6 000 : 2 > 2 999 b) 3 000 : 3 = 1 000 200 x 5 = 1 000 3 000 : 2 = 200 x 5 c) 3 500 : 5 = 700 4 000 : 5 = 800 - HS nêu đọc yêu cầu BT4 3 500 : 5 < 4 000 : 5 - HS làm vào vở Bài 4: - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4 - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Vệ tinh A bay một vòng được số ki-lô-mét là: 1 527 : 3 = 509 (km) Vệ tinh C bay một vòng được số ki-lô-mét là: 509 x 4 = 2 036 (km) - Như Ý thực hiện
- Đáp số: Vệ tinh A: 509 km, vệ tinh C: 2 036 km. * HSKT: Tính: 3 + 3 = 3 + 2 = 4 + 1 = 2 – 1 = 3 – 0 = 4 – 1 = 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố lại bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 9 000 : 3 = ? Câu 1: 3 000 + Câu 2: 1 527 : 3 = ? Câu 2: 509) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT NGHE – VIẾT: BÀI HỌC CỦA GẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu” trong khoảng 15 phút, thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả - Làm đúng các bài tập chính tả ( phân biệt s/x hoặc v/d) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết. * HSKT: luyện viết 2 câu đầu trong bài chính tả Bài học của gấu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Mỗi người sẽ có các nét riêng biệt, không ai giống ai. - HS lắng nghe. - GV đọc câu chuyện - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn : + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + Cách viết một số từ dễ viết sai: điếng, hươu, nhào,.. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. nhau. - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy quét. - GV nhận xét chung 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng đầu bắt đầu bằng s hoặc x - 1 HS đọc yêu cầu bài. (làm việc nhóm 2). - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV mời HS nêu yêu cầu. theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm - Kết quả: sên/ sóc/ sim/ vũ sữa/ có tiếng bắt đầu bằng s hay x ( ẩn trong xoài/ xương rồng/ sông/ suối/sỏi,... tranh) - Các nhóm nhận xét.
- - HS đọc yêu cầu - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS đặt 2 câu và viết vào thẻ sau đó - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. dán lên bảng nhóm – chia sẻ 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2( nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS đặt - Như Ý thực hiện 2 câu có từ ngữ tìm được ở BT2 - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. *HSKT luyện viết 2 câu đầu trong bài chính tả Bài học của gấu 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về - HS lắng nghe để lựa chọn. một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ tư, ngày 5 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT ĐỌC: HỌC NGHỀ VIẾT: ÔN CHỮ HOA T, U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương - Đọc được từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Học nghề. - Thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc biết thay đổi giọng đọc trong lời nói của các nhân vật
- - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được ước mơ của nhân vật những việc cần làm để thực hiện ước mơ đó. - Hiểu nội dung bài: Để thực hiện ước mơ của mình cần làm tốt những việc nhỏ nhất. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Ôn lại chữ viết hoa T, U, Ư thông qua viết ứng dụng ( tên riêng và câu) - Hiểu để học nghề, giỏi nghề mình đã lựa chọn thì cần phải làm những gì. - Chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua câu chuyện * HSKT: luyện đọc to, rõ lời Học nghề *Tích hợp GDĐP: Giới thiệu quảng bá các sản phẩm thủ công hoặc công nghiệp của địa phương * Tích hợp quyền con người: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục, được tạo cơ hội để học hỏi, rèn luyện bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu cá + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu + Sắp xếp các tranh dưới đây theo trình tự cá hợp lí 1. Muốn biết đi xe đạp đầu tiên bố hướng dẫn cho bạn cách cầm tay
- - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm: Quan sát lái, cách ngồi, để chân. 2. Bố giữu 4 bức tranh sắp xếp các tranh theo trình tự xe để bạn ngồi lên xe. 3.Bố giữ xe hợp lí để bạn tập đi. 4. Bạn đã biết đi xe đạp - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, thay đổi giọng đọc trong lời nói của - HS lắng nghe cách đọc. mỗi nhân vật - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm - 1 HS đọc toàn bài. dễ bị sai: Va- li – a, rạp xiếc, chuồng ngựa,.. - HS quan sát - Cách ngắt giọng ở những câu dài: Việc trước tiên của cháu là quét chuồng ngựa/ và làm quen với con ngựa này,/ bạn biểu diễn của cháu đấy.//; Em suy nghĩ/ rồi cầm chổi quét phân và rác bẩn trên sàn chuồng ngựa.// + Thay đổi giọng đọc khi đọc lời của người dẫn truyện, lời của Va- li – a, lời của ông giám đốc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn văn + Đoạn 1: Từ đầu đến diễn viên phi ngựa +Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên sàn chuồng ngựa + Đoạn 3: Phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp - HS đọc nối tiếp theo - Luyện đọc từ khó: Va – li – a, rạp xiếc, - HS đọc từ khó. chuồng ngựa - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - 3 HS đọc nối tiếp luyện đọc khổ thơ theo nhóm. - HS đọc giải nghĩa từ. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm – cá nhân – trước lớp
- * HSKT: - Luyện đọc to, rõ lời Học nghề - Như Ý thực hiện 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đi xem xiếc về, Va – li – a mơ ước + Đi xem xiếc về, Va – li –a mơ điều gì? ước được trở thành diễn viên phi -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – ngựa, vì Va- li – a thích nhất tiết chia sẻ trước lớp mục “ Cô gái phi ngựa đánh đàn”... - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 2: Việc đầu tiên Va – li – a được giao khi vào học ở rạp xiếc là gì? - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – + Việc đầu tiên Va – li – a được chia sẻ trước lớp giao là quét phân và rác bẩn trên - GV hỏi thêm: Được giao việc đó thái độ sàn chuồng ngựa, làm quen với con của Va- li – a như thế nào ?Đoán xem tại ngựa. sao Va – li – a lại ngạc nhiên - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 3: Vì sao ông giám đốc lại giao cho + Hs tư do trả lời Va – li – a việc đó? ( Va – li – a ngạc nhiên vì chắc bạn nghĩ việc đầu tiên là tập phi ngựa) ( Cá nhân – nhóm – cả lớp ) -GV hướng dẫn làm: + HS làm việc cá nhân + Làm việc CN: Cho học sinh đọc câu 3, chọn phương án trả lời mình cho là đúng + HS chia sẻ trong nhóm + Làm việc nhóm: Chia sẻ trong nhóm về + HS chia sẻ trước lớp: Vì ông phương án mà mình chọn, nêu lí do chọn muốn Va – li – a được gần gũi, làm - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý quen và chăm sóc chú ngựa diễn + HS suy nghĩ và trả lời - Gv hỏi thêm: Vì sao ông giám đốc lại muốn Va – li – a gần gũi và làm quen với chú ngựa? + 3 – 4 HS trả lời trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương Trả lời: Va – li – a đã làm rất tốt + Câu 4: Câu chuyện kết thúc như thế việc được giao: giữ chuồng ngựa nào? sạch sẽ và làm quen với chú ngựa
- trong suốt thời gian học. Về sau, Va – li – a trở thành diễn viên như bạn hằng mong ước + Muốn làm được việc lớn, cần biết - GV nhận xét, tuyên dương làm tốt những việc nhỏ + Câu 5: Theo em, câu “ Cái tháp cao nào cũng phải bắt đầu xây dựng từ mặt đất lên + HS lắng nghe ” ý nói gì? - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 – chia sẻ trước lớp - GV chốt: Muốn làm được những việc lớn, cần học hỏi, làm tốt từ những việc nhỏ nhất, như bạn Va – li – a muốn làm diễn viên xiếc vừa phi ngựa vừa đánh đàn cần phải gần gũi, làm quen, chăm sóc tốt cho chú ngựa diễn cùng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc - HS luyện đọc theo cặp. cá nhân, nhóm 2). - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - Một số HS thi luyện đọc theo - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. đoạn - GV mời một số học sinh thi đọc - GV nhận xét, tuyên dương. *Tích hợp GDĐP: Giới thiệu quảng bá các sản phẩm thủ công hoặc công nghiệp của địa phương - Gv đặt câu hỏi: Em hay nêu một số sản phẩm - HS nêu thủ công hoặc công nghiệp của địa phương em mà em biết? => Kết luận: Ở địa phương có rất nhiều sản phẩm công nghiệp, thủ công nghiệp được truyền đi qua nhiều thế hệ, nên chúng ta phải biết tôn trọng và giữ gìn những ngành nghề đó. * Tích hợp quyền con người: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục, được tạo cơ hội để học hỏi, rèn luyện bản thân.
- 3. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa U, Ư, T - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa U, Ư, T. - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy quét. - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS đọc tên riêng: Út Trà Ôn a. Viết tên riêng. - HS lắng nghe. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Út Trà Ôn ( 1919 – 2001) là một nghệ sĩ cải lương tài danh. Ông tên - HS viết tên riêng Út Trà Vinh vào thật là Nguyễn Thành Út, tên thường gọi vở. trong gia đình là Mười Út( vì ông là con thứ 10 và cũng là con út). Ông sinh tại ấp Đông Phú, làng Đông Hậu, quận Trà Ôn, xưa thuộc tỉnh Cần Thơ, nay thuộc tỉnh Vĩnh Long. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu: b. Viết câu. Cần Thơ gạo trắng nước trong - GV yêu cầu HS đọc câu. Ai đi đến đó lòng không muốn về - GV cho Hs xem tranh về Cần Thơ và nói - HS lắng nghe. với những điều em biết về Cần Thơ - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, T, A và trắng, trong. Lưu ý cách viết - HS viết câu thơ vào vở. thơ lục bát. - HS nhận xét chéo nhau. - GV cho HS viết vào vở.

