Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_vi_thi_thin.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)
- TUẦN 24 Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 Buổi sáng HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8 – 3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS biết ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. - HS có thái độ yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát. - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3
- - GV yêu cầu các nhóm thể hiện những bài hát về bà và mẹ. (Đã chuẩn bị từ trước) - Các nhóm thể hiện những bài hát - Gv nhận xét và tuyên dương các nhóm thực về bà và mẹ. hiện tốt. *HĐ 2: Cảm xúc - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 6 trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm 6 + Chia sẻ những kỉ niệm với bà và mẹ qua những bữa cơm gia đình. + Con làm gì để bà và mẹ luôn được vui? - Gọi đại diện nhóm trả lời. - Nghe lời, chăm ngoan, - Gọi hs khác nhận xét - Đại diện nhóm trả lời. *GV nhận xét và kết luận: Phải nghe lời bà - HS khác nhận xét và mẹ, chăm ngoan, học giỏi, - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe và thực hiện . - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) . __________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ ĐÁNH GIÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày. - Phẩm chất công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường. * Tích hợp quyền con người:Tích hợp giáo dục quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục, được tạo cơ hội để học hỏi, rèn luyện bản thân từ gia đình, nhà trường và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. + Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm. - HS kể - Lớp nhận xét, khen. + GV hỏi: những ai đã làm được điều tốt - HS nêu. giống bạn, hoặc đã là điều tốt khác? - GV nhận xét chung , khen. - Để thưởng cho những việc tốt các em đã - HS xem phim. làm, cô cho các em xem một đoạn phim nhé! (GV cho HS xem clip về đời sống loài - HS tham gia múa hát cùng cô giáo chim) + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất vui - GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con vì được nghe chim hót, được ngắm chim non. nhìn đần chin vui đùa thật thú vị. + HS trả lời.
- + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú chim non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? - HS lắng nghe. + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có con như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã. + Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả đàn chim, giọng đọc thể hiện sự - HS lắng nghe cách đọc. vui tươi khi miêu tả cảnh vật ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, những câu nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng.
- + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, nhộn - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối tiếp chân,/ làm tổ.// 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt. Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa - HS đọc nhẩm. nghịch,/ cậu đã lên sân thượng/ cầm sỏi - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. ném lũ sẻ.// . 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: luyện đọc đoạn theo nhóm 4. + Nơi ngày xưa là khu rừng, bây - Cho HS làm việc các nhân. giờ đã thay thay bằng những khu - Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. nhà cao tầng. - GV nhận xét các nhóm. + Những câu miêu tả sự xuất hiện 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. của đàn chim ở khu nhà tầng là: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. thoáng mấy con chim sẻ lách chách - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn bay đến. Chúng ẩn vào các hốc cách trả lời đầy đủ câu. tường lỗ thông hơi cửa ngách để + Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè xà giờ đã thay đổi như thế nào? xuống chậu cây cảnh. + Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, hiện của đàn chim ở khu nhà tầng? cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim sẻ. + Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, Kết quả Chúng sợ hãy bay sang cậu bé đã làm gì? Kết quả của việc làm đó sân thượng nhà khác. thế nào? + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy + Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy sang sân thượng nhà bên, cậu thấy gì ở sân thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào đàn chim léo nhéo đến là nhộn, con khi nhìn thấy cảnh đó? bay con nhảy, con nằm lăn ra giũ cánh rồi mổ đùa nhau ... nom rất
- + Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ vui. Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ: những việc đã làm và những điều đã thấy? Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân - GV mời HS nêu nội dung bài. thượng nhà mình. - GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói + Dự đoán: Từ những việc đã làm, qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên cậu bé hẳn là rất ân hận. Chắc nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối bạn. xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé - GV đọc diễn cảm toàn bài. hiểu rằng: Nếu con người yêu - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang lại niềm vui cho con người. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - Tích hợp quyền con người:Tích hợp giáo - HS lắng nghe. dục quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục, được tạo cơ hội để học hỏi, rèn luyện bản thân từ gia đình, nhà trường và trong cuộc sống. 3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và kể nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. lại câu chuyện Cậu bé đánh giày - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu dung. chuyện: Cậu bé đánh giày - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS - HS kể theo nhóm nhìn ttranh trong sách và kể lại câu chuyện ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn theo trí nhớ. truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.) - HS luân phiên nhau kể từng đoạn của câu chuyện. (Nhóm trưởng và các thành viên nhận xét, thống nhất cách kể để trình bày trước lớp.
- - 1 nhóm trình bày trước lớp. - HS nhóm khác có thể nêu câu hỏi chất vấn. – Nhận xét. Sau đó đổi nhóm khác trình bày. - HS nêu - HS thảo luận: - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được mọi người tín nhiệm, tôn trọng, quý mến. - Và nếu không giữ được lời hứa, sẽ đánh mất niềm tin của mọi người dành cho mình., không làm gương cho các em nhỏ .... - GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời hứa với người khác.) - GV cho HS làm việc nhóm 2: Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ được gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em sẽ ra sao? - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS theo dõi + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã giữ lời hứa. + Trả lời các câu hỏi.
- + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện về việc mình đã không giữ lời hứa. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Và hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ____________________ TOÁN BÀI 55: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10.000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy quét. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp nhẩm theo mẫu - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này hiện mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở. - HS làm bài vào vở - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính phép trừ các số tròn nghìn, tròn trăm trong - HS nhận xét, đối chiếu bài. phạm vi 10 000. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt - HS làm vào vở. tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - Chữa bài; Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Bài 4: (Làm việc cá nhân) Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm trong hai lần là: 2 500 + 2 200 = 4 700 (l) Trong xe còn lại số lít dầu là: - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: 9 000 - 4 700 = 4 300 (l) + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, + Làm thế nào để tính trong xe còn bao trong xe còn lại số lít dầu là: nhiêu lít dầu? 9 000 - 2 500 = 6 500 (/) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Trong xe còn lại số lít dầu là: - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. 6 500 - 2 200 = 4 300 (l)
- - GV, CL nhận xét một số vở thông qua Đáp số: 4 300 ldầu. máy quét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi TC để vận sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện dụng kiến thức đã học vào làm tính cộng đúng BT. + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 - 2000 b. 5400 - 200 c. 4800 - 800 c. 2600 - 400 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa . - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. -Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị đau bụng HS quan sát hình 1 trang 78 và chưa? Tại sao lại bị đau bụng? đọc đoạn hội thoại - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Mình từng bị đau bụng. Do ăn thức ăn chưa chín hay ôi thiu - GV dẫn dắt vào bài mới:” Chăm sóc và bảo vệ - HS lắng nghe.Ghi bài cơ quan tiêu hóa” 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 78 - Học sinh đọc yêu cầu bài và trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: tiến trình bày: + Những thức ăn đồ uống nào có lợi cho cơ 1 HS chỉ 1 HS nêu: quan tiêu hóa? Tại sao?
- + Em hãy kể thêm những thức ăn có lợi, +Thức ăn đồ uống có lợi:nước, không có lợi cho cơ quan tiêu hóa lọc , nước đã đun sôi , sữa, ngũ - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên thức cốc, cá thịt, hoa quả tươi ăn có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu +Thức ăn không có lợi: đồ uống hóa. có ga có cồn,đồ chiên dán, đồ ăn - Đại diện một sô em kể thâm những thức ăn nhanh, chế biến sắn để đông mình biết có lợi và không có lợi cho cơ quan lanh để lâu tiêu hóa - HS nối tiếp nêu thêm: + Tôm, cua, khoa , đậu các loại, bí đỏ , bí xanh, nước ép hoa quả, rau . - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? GV yêu cầu HS quan sát hình 3đếm 8 trang - Học sinh chia nhóm bàn, đọc 79 trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: yêu cầu bài và tiến hành thảo + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi luận. hay có hại gì cho cơ thể?Tại sao? - Đại diện các nhóm trình bày: + Em hãy nêu những việc nào nên là, việc - Đại diện các nhóm nhận xét. nào cần tránh để bảo vệ cho cơ quan tiêu hóa - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói việc các bạn đang làn và việc đó có lợi hay có hại Tranh 3: Úp lồng bàn vào thức ăn cho cơ quan tiêu hóa vì sai sau khi nấu xong mà chưa ăn - Đại diện một số em kể thêm những việc ngay: Nên làm để tránh ruồi bọ làm mình biết có lợi và không có lợi cho cơ đậu gây nhiễm vi khuẩn.. quan tiêu hóa -Tranh 4 10 giờ tối còn ăn gà rán rồi mới đi ngủ: Không nên, vì thức ăn đó chứa nhiều dầu mỡ lâu tiêu, khiến da dày- cơ quan
- tiêu hóa phải hoạt động nhiều không được nghỉ ngơi, mình sẽ khó ngủ và có hại cho sức khỏe Tranh 5 Không nên hứa với bạn đợi ăn xong mới đi đá bóng vì ăn no chạy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe Tranh 6 : Không nên ăn nhanh để đi xem ti vi , vì không nhai kỹ sẽ có hại cho tiêu hóa không tiết được nhiều nươc bọt, dịch vị không tốt cho việc tiêu hóa thức ăn Tranh 7 Nên làm, rủa tay ngay sau khi đi vệ sinh sẽ tránh được - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. nhiễm vi khuẩncó hại cho sức Nhắc nhở học sinh không nên ăn hoa quả khỏe thức ăn chưa rửa sạch hay không uống nước Tranh 8: Không nên uống nước chưa đun sôi mía ở vệ sđường khi có ruồi bay đến đậu mà không có biện pháp loại bỏ hay ngăn chặn ruồi như vậy sẽ dễ bị nhiễm khuẩn từ ruồi bọ vào đồ uống ânh hưởng đến sức khỏe. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Vận dụng. - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách kể - HS thực hành theo thêm những loại thức ăn và việc làm có lợi và không có cặp đôi. lợi cho cơ quan tiêu hóa -Đại diện một số cặp - GV – lớp nhận xét tuyên dương trình bày. - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY ( tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - Trò chơi “Thi xếp - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. hàng” 2-3’ II. Phần cơ bản: - GV làm mẫu lại - Kiến thức. 16-18’ động tác kết hợp - Ôn BT tại chỗ phân tích kĩ thuật , tung bắt bóng bằng những lưu ý khi hai tay. thực hiện động tác
- - Bài tập tại chỗ HS quan sát GV làm tung bắt bóng bằng mẫu hai tay. - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS HS tiếp tục quan sát nhận xét, đánh giá tuyên dương 1 lần - GV thổi còi - -Luyện tập HS thực hiện - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt động tác. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện Tập theo tổ nhóm tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa ĐH tập luyện theo tổ 3 lần sai cho HS - Phân công tập Tập theo cặp đôi theo cặp đôi GV 4 lần GV Sửa sai
- Tập theo cá nhân - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau 1 lần sửa động tác sai Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận - Từng tổ lên thi đua xét đánh giá tuyên trình diễn 3-5’ dương. - GV nêu tên trò - Trò chơi “Lăn bóng - Chơi theo hướng chơi, hướng dẫn cách qua đường dích dắc”. dẫn chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: 1 lần - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay HS chạy kết hợp đi - Vận dụng: tự nhiên 20 lần lại hít thở III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách - Thả lỏng cơ toàn trả lời câu hỏi? thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn 4- 5’
- Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả ôn ở nhà thức, thái độ học của lỏng hs. - Xuống lớp - ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 Buổi sáng TOÁN BÀI 56: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: 5 200 – 200 = ? + Trả lời: 5 000 + Câu 2: 6 378 – 2 549 = ? + Trả lời: 3 829 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Một chú - HS thực hiện phép cộng để tìm thuyền trưởng là chủ của hai chiếc sà lan kết quả. chở gạo. Trên mỗi chiếc sà lan có 1 034 bao gạo. Hỏi cả hai chiếc sà lan có bao nhiêu bao gạo?” - HS lắng nghe. - GVđặt vấn đề rằng nếu có 7 chiếc sà lan thì cộng lại sẽ rất mất công, vì thế nên sử dụng phép nhân. - HS ghi vào bảng - GV viết ra bảng phép nhân: “1 034 × 2”. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép nhân (như trong SGK). - 1 vài HS nêu lại - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - HS nêu phép nhân để tìm kết quả. - GV nêu tình huốn: “Lần này chú thuyền trưởng thuê thêm một chiếc sà lan nữa. Vậy là chú có ba chiếc sà lan chở gạo, - HS ghi vào bảng mỗi chiếc chở 1 225 bao gạo.” - HS thực hiện phép tính - GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × 3”. - HS lắng nghe - GV cho HS tự thực hiện với sự tham khảo các bước của phép tính trước - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Phép nhân thực hiện từ phải qua trái.
- + Nếu kết quả một phép nhân chữ số một hàng của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 10 thì phải nhớ số chục sang hàng tiếp theo. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm chơi trò chơi Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi HS lắng nghe tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV cho HS làm vào bảng - GV chữa bài, nhận xét HS - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 - HS làm vào bảng - HS lắng nghe Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3 - HS lắng nghe - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở a) Nhẩm 4 nghìn x 2 = 8 nghìn

