Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)
- TUẦN 23 Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĂN UỐNG LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch để đảm bảo ăn uống lành mạnh. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn bè - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *(HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát để khởi động bài học. - HS nhảy theo nhạc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS thực hiện theo động tác của GV. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác về các- HS kể bạn thích ăn đồ ăn nhanh - HS quan sát
- - GV chiếu một số hình ảnh đồ ăn nhanh và cảnh các bạn ăn đồ ăn nhanh. -GV đặt câu hỏi - HS kể : - Một số loại thức ăn - Hãy kể tên một số đồ ăn nhanh nhanh như xúc xích, thịt xông - Có bạn nào trong lớp ta thích đồ ăn khói,... nhanh? - HS trả lời - Vì sao bạn thích đồ ăn nhanh ? HS lên chia sẻ - GV cho cá bạn nói tác hại của việc ăn đồ ăn nhanh. - gv nhận xét kết luận bổ sung Chúng ta không nên ăn đồ ăn nhanh vì: - Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: thức ăn nhanh thường được sản xuất trực tiếp trên đường phố, điều kiện và quá trình nấu nướng không hợp vệ sinh (sử dụng dầu chiên đi chiên lại nhiều lần, sử dụng phụ gia thực phẩm,...). - Cung cấp nhiều chất béo và cholesterol cho cơ thể gây bệnh béo phì, máu nhiễm mỡ, ung thư,... - Sử dụng thức ăn nhanh nhiều còn có thể khiến chúng ta bị thiếu chất và mất cân đối về dinh dưỡng. 3.Tổng kết- dặn dò Kết luận: Đồ ăn nhanh với hương vị hấp dẫn tới tương được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, nếu chúng ta ăn đồ ăn nhanh thi sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG ĐỌC: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC NÓI VÀ NGHE: HỌC TỪ BẠN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GDQCN: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục, được tạo cơ hội để học hỏi, rèn luyện bản thân. * HSKT: luyện đọc to, rõ đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm + Trả lời: Đường lên Trường những câu văn miêu tả rừng Trường Sơn? Sơn có nhiều cánh rừng hoang vu. Trong rừng, cây mọc tầng tầng lớp lớp, núi đá chen lẫn đồi cây, sương phủ quanh năm,... + Trả lời: Sống thành từng bầy + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời Nêu những đặc rất đông, ăn rất khỏe để nuôi điểm của loài voi sống cơ thể to lớn của mình,... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Khởi động - GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia - HS trả lời cá nhân một hoạt động thể thao? - GV nhận xét - GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh - HS lắng nghe đang tập tạ - GV dẫn vào bài đọc. 2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện - Hs lắng nghe. được hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS lắng nghe cách đọc. sai, ngắt giọng ở những câu dài câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí huyết, - HS đọc từ khó. lưu thông, - Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng - 2-3 HS đọc câu dài. nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần + Giữ gìn dân chủ, xây dựng thiết thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước nước nhà, gây đời sống mới, ? việc gì cũng cần có sức khỏe thì mới làm thành công. Một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe + Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần làm + Mỗi người dân cần tập thể gì? dục hằng ngày để có sức khỏe./ Để nâng cao sức khỏe, cần luyện tập thể dục đều đặn, thường xuyên./... + Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm gương + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập tập thể dục của Bác. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức bài khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân tập thể dục - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng -2-3 HS nhắc lại được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. *GDQCN: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục, được tạo cơ hội để học hỏi, rèn luyện bản thân. 2.4. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. HSKT: luyện đọc to, rõ đoạn 1 3. Nói và nghe: Học từ bạn 3.1. Hoạt động 4: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to yêu cầu + Yêu cầu: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS kể cho - HS làm việc nhóm và kể cho nhau nghe về điều học được từ bạn nhau nghe về điều học được từ bạn
- - Gọi HS trình bày trước lớp: em học được điều - HS đại diện nhóm trình bày gì từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn học bạn điều đó? - GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn. 3.2. Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều hay từ bạn - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu - HS lắng nghe không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày. + Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù - Lắng nghe hợp - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 53: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. * HSHN: sắp xếp các số theo thứ tự; cộng các số trong PV 100, đọc bảng chia 2 đên 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm 1. Muốn tính diện tích hình thế nào? vuông ta lấy cạnh nhân cạnh. + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 2. Muốn tính diện tích hình chữ làm thế nào? nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo) + Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì diện tích 3. Diện tích bằng 16cm. bằng bao nhiêu? + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và 4. Diện tích bằng 24cm2 chiều rộng 4cm thì diện tích bằng bao nhiêu? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Luyện tập: Bài 1. Làm việc cả lớp. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp làm - 1 HS đọc đề bài. bài vào vở nháp. - Cả lớp làm 2 bài tập a và b vào a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm. vở nháp. b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9cm, a. 9 x 9 = 81cm2 chiều rộng 6cm. b. 9 x 6 = 54 cm2 - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a và - 2 HS lên bảng trình bày cả lớp b, cả lớp theo dõi, nhận xét. theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có) Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình + Chiều rộng: 6cm chữ nhật đó. (Làm việc nhóm 2) + Chiều dài: ?cm - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. + Tính diện tích? - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. - Cả lớp làm theo nhóm 2. Giải Chiều dài hình chữ nhật là: 6 x 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Đáp số: 72 cm2 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận - Đại diện nhóm trình bày, các xét, bổ sung. nóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng nhau. - 1 HS đọc đề bài - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Làm theo nhóm 4 : Quan sát, - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. so sánh để tìm ra 2 miếng bìa có diện tích bằng nhau. - Hai miếng bìa B và C có diện tích bằng nhau. - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày, các - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: nóm khác nhận xét. Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô vuông ta được hình B và C. 2 hình B và C mỗi
- hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có - HS lắng nghe, rút kinh diện tích bằng nhau. nghiệm. Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của hình vuông đó. (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - 1 HS đọc đề bài. - 1 HS tóm tắt bài toán: + Chu vi hình vuông: 36cm. + Tính diện tích? - Làm bài cá nhân vào vở. Giải Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích hình vuông là: - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy 9 x 9 = 81 (cm2) quét. Đáp số: 81 cm2 HSKT: 1, Tính - HS lắng nghe, rút kinh 35 – 5 = 52 – 12 = 12 + 20 = nghiệm 92 – 80 = 19 + 21 = 10 + 20 = 3. Vận dụng. - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính - HS chia tổ để thực hành. diện tích. + Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ ý gv) + 1 số thước kẻ có vạch cm - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, - Các tổ đo, tính diện tích các tính diện tích của các miếng bìa trên. miếng bìa - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Ở hoạt động khởi động nên thay đổi câu hỏi dễ hơn, giúp các em thoải mái, vui vẻ khi chơi, không bị áp lực khi trả lời câu hỏi. ________________________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 53: LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. * HSHN: so sánh và thực hiện các phép tính cộng, trừ trong PV 100, đọc bảng nhân chia từ 2 đên 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt Nam” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế 1. Muốn tính chu vi hình nào? vuông ta lấy cạnh nhân 4. + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm 2. Muốn tính diện tích hình thế nào? chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo) 3. Chu vi bằng 20cm. + Câu 3: Hình vuông có cạnh 5cm thì chu bằng bao nhiêu? 4. Diện tích bằng 48cm2 + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 6cm thì diện tích bằng bao nhiêu? - HS lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Để sửa chữa một mảng nền nhà, cần dùng 9 tấm gỗ lát sân, mỗi tấm có dạng hình chữ nhật với chiều dài 45cm và chiều rộng 9cm. Hỏi diện tích mảng nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu xăng-ti- mét vuông? (Làm việc cá nhân). - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: + Có 9 tấm gỗ. + Mỗi tấm có: chiều dài: 45cm, chiều rộng 9cm. + Tính diện tích mảng nền - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. nhà? - Cả lớp làm vào vở. Giải Diện tích một tấm gỗ là: 45 x 9 = 405 (cm2) Diện tích mảng nền nhà là: 405 x 9 = 3645 (cm2) Đáp số: 3645 cm2 - HS lắng nghe, rút kin nghiệm. - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy quét. Bài 2. Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình chữ nhật DMNP như hình dưới đây. (Làm việc nhóm 2) a. Tính diện tích mỗi hình chữ nhật có trong hình vẽ. b. Tính diện tích hình H - 1 HS đọc đề bài - Làm theo nhóm 2: làm câu a, b theo yêu cầu. a. - Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
- - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. 8 x 6 = 48(cm2) - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. - Diện tích hình chữ nhật DNMP là: 10 x 7 = 70(cm2) Diện tích của hình H là: 48 + 70 = 118 (cm2) Đáp số: a. 48 cm2; 70 cm2 b: 118 cm2 - Đại diện nhóm trình bày, các - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận nóm khác nhận xét. xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Bài 3. Mai, Nam và Việt cắt được 3 tờ giấy như hình vẽ dưới đây. Biết tờ giất màu của Nam có chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích bé hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mỗi bạn đã cắt được. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - HS làm bài theo nhóm 4. - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày, các - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận nhóm nhận xét, bổ sung xét. - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh - Từ bảng trên nhận thấy: nghiệm + Tờ giấy màu xanh da trời và tờ giấy màu vàng có cùng chu vi. + Tờ giấy màu xanh da trời có diện tích bé hơn diện tích tờ giấy màu vàng. Do đó, tờ giấy màu xanh da trời là do Nam cắt được, tờ giấy màu vàng là do Việt cắt được. - Kết quả: + Nam cắt được tờ giấy màu xanh da trời.
- + Việt cắt được tờ giấy màu vàng. + Mai cắt được tờ giấy màu xanh lá cây. HSKT: Tính: 5 + 5 = 4 + 4 = 5 + 3 = 4 - 3 = 4 - 2 = 4 - 1 = - luyện đọc bảng nhân từ 2 đên 5 3. Vận dụng. - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính diện - HS chia tổ để thực hành. tích. + Vật liệu: bảng đen, bàn giáo viên, bàn học sinh + 1 số thước kẻ có vạch cm - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, - Các tổ đo, tính diện tích của tính diện tích của bảng đen, bàn giáo viên và bàn bảng đen, bàn giáo viên và học sinh. bàn học sinh. - GV theo dõi, hỗ trợ thêm chon các nhóm. - Đại diện các nhóm báo cáo - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) kết quả đo và tính được. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT NGHE – VIẾT: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. * HSKT: nghe viết đúng 2 câu đầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dong/ rong + Trả lời + Câu 2: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dứt/ rứt + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu đoạn viết chính tả: từ đầu đến người yêu nước - GV đọc đoạn văn. - HS lắng nghe. - Mời 1-2 HS đọc lại - HS đọc - GV hướng dẫn cách viết - HS lắng nghe. + Viết hoa chữ cái đầu câu + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: giữ gìn, sức khỏe, yếu ớt - GV đọc cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. * HSKT: nghe viết đúng 2 câu đầu 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc b a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - Các nhóm sinh hoạt và làm đoạn thơ, lần lượt thay l hoặc n vào ô trống việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: li ti, năm cánh, lưu li, bông lựu, thắp lửa, nở, lộc vừng, là
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: chọn dấu hỏi - Các nhóm sinh hoạt và làm hoặc dấu ngã cho các chữ in đậm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. Kết quả: bụ bẫm, khỏe khoắn, mơn mởn, xối xả, chập chững, phẳng phiu, vẫy vùng, nghĩ ngợi 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n (hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và viết từ - 1 HS đọc yêu cầu. ngữ vào vở theo yêu cầu của bài tập 3, trao đổi - Các nhóm làm việc theo yêu với bạn về từ ngữ tìm được cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày - GV tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm chiếc làn, núi non, nón ngập lụt, lan tỏa, nói lá, luống rau,.. năng, le lói, ... 3. Vận dụng. - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập - HS lắng nghe để lựa chọn. thể dục hằng ngày + Cho HS cùng người thân vào mạng để tìm hiểu các bài tập thể dục. Sau đó trao đổi với người thân về ích lợi của những bài tập thể dục đó. + Hoặc HS có thể hỏi người thân về ích lợi của việc tập thể dục hằng ngày. Sau đó cùng người thân lên kế hoạch tập thể dục hằng ngày - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________
- Thứ tư, ngày 19 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT ĐỌC: QUẢ HỒNG CỦA THỎ CON VIẾT: ÔN CHỮ VIẾT HOA R, S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn chim) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc; suy nghĩ và hành động của từng nhân vật cụ thể. Hiểu được tình cảm yêu thương chân thành mà các nhân vật đã dành cho nhau. Hiểu bài học được gửi gắm qua câu chuyện: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp - Từ câu chuyện Quả hồng của thỏ con, phát triển phẩm chất nhân ái: biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác. - Ôn chữ viết hoa R, S ( thông qua viết tên riêng- Ghềnh Ráng và câu ứng dụng – Về thăm Bình Định quê ta/ Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình.). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSKT: đọc to, rõ lời được đoạn 2 trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học buổi trước - HS nhắc lại: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
- + Chọn đọc một đoạn mình thích ( nêu lý do + Chọn đọc 1 đoạn và nêu lý do thích đoạn đó) thích đoạn đó + Em học được điều gì từ bài đọc Lời kêu gọi + Để nâng cao sức khỏe phải toàn dân tập thể dục luyện tập thể dục thể thao,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới + Theo em, sóc sẽ làm thế nào trong tình huống: + HS trả lời cả buổi sáng, sóc mới kiếm được một hạt dẻ. Vừa định thưởng thức món ngon đó thì sóc nhìn thấy nhím đang ủ rủ vì đói. + GV khen ngợi cách xử lí tình huống hợp lí và giới thiệu bài đọc 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc. cảm lời nói của thỏ con và đàn chim - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài đọc thành 4 đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến không biết trèo cây. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ríu rít mổ ăn quả hồng. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rồi bay đi. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: thưởng thức, cầu khẩn, ríu - HS đọc từ khó. rít, sườn núi, lúc lỉu, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Vài - 2-3 HS đọc. ngày sau,/ thỏ đang ngồi nghỉ/ thì đàn chim lại bay đến;//; - Đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim + Hồng của tớ! ( hốt hoảng) + Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi ( tha thiết) + . - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc theo nhóm 4 đoạn theo nhóm 4.
- - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, + Khi nhìn thấy cây hồng có thỏ con đã nghĩ gì và làm gì? quả xanh, thỏ con đã nghĩ chờ hồng chín, sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của nó và thỏ đã chăm chỉ tưới nước cho cây hằng ngày. + Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi thỏ đứng đợi quả + Khi thỏ đứng đợi quả hồng hồng rụng xuống? rụng xuống thì có đàn chim bay đến định ăn quả hồng. + Câu 3: Vì sao thỏ nhường quả hồng cho đàn + Thỏ nhường quả hồng cho chim? đàn chim vì biết đàn chim đang đói lả và cầu khẩn xin quả hồng/ vì thỏ thương đàn chim đang đói bụng/.... + Câu 4: Kết hợp ý ở cột A với ý ở cột B sao cho + Đàn chim ngạc nhiên- khi phù hợp với nội dung bài đọc? thấy thỏ chưa được ăn hồng bao giờ; Đàn chim ái ngại- khi đã ăn mất quả hồng của thỏ; Đàn chim xúc động- khi thấy thỏ muốn chúng được no bụng. + Câu 5: Câu chuyện trên muốn nói với em điều + Nếu yêu thương mọi người, gì? chúng ta sẽ được nhận lại sự yêu thương./ Nếu giúp đỡ người khác, chúng ta sẽ nhận lại được sự giúp đỡ lúc cần thiết./... - HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài mình. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài . - GV chốt: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. + GV đọc diễn cảm cả bài + Yêu cầu HS tập đọc một đoạn mình thích
- - GV nhận xét. 3. Luyện viết: Ôn chữ hoa R,S 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. R, S - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa R, S - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Ghềnh - GV giới thiệu: Ghềnh Ráng là khu du lịch nổi Ráng. tiếng tại trung tâm thành phố Quy Nhơn, tỉnh - HS lắng nghe. Bình Định. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Ghềnh Ráng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. vào vở. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: Về thăm Bình Định quê ta Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình - GV giới thiệu cho HS biết danh thắng Ghềnh - HS lắng nghe. Ráng ( tỉnh Bình Định). Nơi đây có nhiều địa điểm hấp dẫn: bãi tắm Tiên Sa, bãi đá trứng, nhà thờ đá, mộ Hàn Mặc Tử...Bãi tắm Tiên Sa đẹp nao lòng, gắn với truyền thuyết về một người con gái xinh đẹp, nết na. Bãi đá trứng ( hay còn gọi là bãi tắm hoàng hậu) độc đáo với những hòn đá trơn nhẵn màu xanh nhạt, tròn như quả trứng
- chim khổng lồ, xếp từng lớp bên làn đá trong veo - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: V, B, Đ, K, G, R, T, S . Lưu ý viết đúng chính tả các chữ về, hữu,...và cách viết lùi đầu dòng ở thể thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Qua bài đọc Quả hồng của thỏ con khuyên: cần - HS lắng nghe và thực hiện. biết nhường nhịn, sẻ chia những điều tốt đẹpcho người khác. Những việc làm tốt của chúng ta thường nhận được sự tin yêu, sự đền đáp của mọi người. + Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Lắng nghe. + Tìm câu chuyện, bài văn, bài thơ về việc làm tốt - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 54: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

