Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)

docx 77 trang Quế Thu 17/02/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_vi_thi_thin.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)

  1. TUẦN 22 Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 Buổi sáng HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VÌ TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc. - HS có ý thức tự giác tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. - HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’)
  2. *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video tuyên truyền an toàn thực - Lắng nghe phẩm. - Chiếu video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - GV hỏi: + Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì? - HS quan sát + Nên chọn thực phẩm như thế nào? + Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, tử vong. + Chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm bảo chất + Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu? lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. + Trước khi ăn cần phải làm gì? + Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị nhiễm vi khuẩn. + Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta cần bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. phải chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở - Lắng nghe siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức
  3. ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. *HĐ 2: Cảm xúc của em - GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những việc cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa ăn gia đình. - HS viết ra giấy nhớ những việc cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa - Gọi HS chia sẻ trước lớp. ăn gia đình. - GV hỏi: Tại sao phải thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn? - GV nhận xét và kết luận: Phải thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn giúp - Nhiều hs trả lời. cơ thể khoẻ mạnh, gia đình hạnh phúc,.. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HOA MÀO GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  4. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa + Trả lời: Vì có rất nhiều các xuân”? loài chim về đó tụ hội. + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa + Học sinh trả lời theo ý thích nào? Vì sao? của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  5. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn thân thẳng, màu xanh, tán lá thấy trong tranh. hình tròn... - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai - HS lắng nghe cách đọc. VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng . - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. -HS làm việc nhóm (5HS/ - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải nhóm) trong mục từ ngữ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. nối tiếp trước lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS thảo luận theo cặp đôi lời đầy đủ câu. hoặc nhóm thống nhất câu trả + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như lời rồi chia sẻ trước lớp: thế nào? + Tiếng mưa trong rừng cọ + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú vị? được tác giả ví như tiếng thác ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến khích dội về, như ào ào trận gió. các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát vì lá cọ che đi ánh nắng mặt trời... .
  6. + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của + Hoa vàng như hoa cau... hoa cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt trời Lá xòe từng tia nắng/ Giống xanh”? hệt như mặt trời. + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác nhận bằng những giác quan nào? giả cảm nhận bằng các giác - GV mời HS nêu nội dung bài. quan: Thính giác, thị giác, xúc - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua giác cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác + HS nêu theo hiểu biết của nhau. mình. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 - HS tự học thuộc lòng 3 khổ khổ thơ đầu. thơ đầu rồi đọc trước lớp. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ đầu. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu - HS phát biểu ý kiến trước lớp: chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít bạn. quanh bạn gà mơ và khem chiếc mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào - Gọi HS trình bày trước lớp. của bạn mới đẹp làm sao!” - GV và cả lớp nhận xét. + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. một cái cây màu đỏ tía buồn bã - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. nên hỏi “ Bạn làm sao thế?” - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc ảnh trong 4 bức tranh mào trên đầu mình tặng cho cây. - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại + Tranh 4: Chiếc mào không còn đặt câu hỏi gợi nhớ trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu một bông hoa rực rỡ giống hệt chuyện theo tranh. chiếc mào gà. - GV hướng dẫn cách thực hiện:
  7. + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để - HS lắng nghe và quan sát theo tập kể từng đoạn câu chuyện. tranh. + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm - HS tham gia trả lời các câu hỏi - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. gợi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối thoại ( không phải kể đúng từng câu từng chữ) - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các loài cây. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc + Trả lời các câu hỏi. sống hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) . _____________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG Bài 51: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. XĂNG – TI – MÉT VUÔNG. (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  8. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV YC HS so sánh diện tích của hai hình mà hình lớn - HS quan sát và so chứa hình bé sánh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lớp nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào mào - HS thực hiện theo đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC HS thảo yêu cầu trong luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: nhóm đôi. ? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? - Đại diện các nhóm trả lời ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông?
  9. ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? + Hình của bạn chim di có 4 ô - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta không vuông thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như vậy là + Hình của bạn chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh diện tích hình chào mào có 6 ô của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti-mét. vuông - HS có thể nêu nhiều ý kiến khác nhau - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông cạnh - HS lắng nghe 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý trong khung màu hồng của SGK) b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. HS 2 ? Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm . YC HS khác đọc thầm tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông - GV nhận xét, tuyên dương - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm2, diện tích hình vuông là 4 cm2. - HS thực hiện theo YC của Gv
  10. + Diện tích của hình vuông là 4cm2; diện tích của hình chữ nhật là 3cm2 - Hs lắng nghe 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - YC HS làm vở - Hoàn thành bảng - Gọi HS trả lời sau theo mẫu - HS làm việc cá nhân - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti-mét 2 - GV nhận xét, tuyên dương vuông: 234 cm - GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc biệt + Một nghìn năm Bài 2: trăm xăng-ti-mét vuông: 1 500 cm2 + Mười nghìn xăng-ti-mét vuông: 10 000 cm2
  11. - HS lắng nghe - HS thực hiện theo YC - 2 HS đọc YC - HS làm việc cá - GV YC HS đọc đề bài nhân, sau đó trao - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô trống. đổi trong nhóm đôi Sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Đại diện 2-3 - Gọi đại diện các nhóm trả lời nhóm trả lời. Các ? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như thế nhóm khác nhận nào? xét, bổ sung ? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình con a/ Dình con sâu hươu? gồm 4 ô vuông - Gv chốt lại đáp án đúng 1cm2 + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2 b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 ô vuông 1 cm2 + Diện tích hình con hươu cao cổ bằng 9 cm2 - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2 - Diện tích hình con sâu bé hơn diện tích hình con hươu cao cổ
  12. 4. Luyện tập Bài 1: - Tính (theo mẫu) - HS nghiên cứu mẫu và đưa ra cách làm. Nhận xét - HS lắng nghe và - GV YC HS đọc đề bài nhắc lại cách làm - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm ra cách làm - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ nhật (có - HS hoàn thành chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và (chiều rộng 1cm, vào vở chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm2 và 3 cm2 a/ 37 cm2 + 25 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều rộng 1 cm, = 62 cm2 chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;.... 50 cm2 – 12 cm2 - YC HS hoàn thành bài tập vào vở = 38 cm2 b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2 56 cm2 : 7 = 8 cm2 - HS nối tiếp đọc - Gọi HS đọc bài làm bài làm. Nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành nhanh Bài 2: - Hs đọc yc - HS làm việc cá - GV YCHS đọc đề bài nhân, trao đổi chéo - YC HS làm bài vào vở vở kiểm tra. Một HS lên bảng làm - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy quét. bài
  13. Bài giải Diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng là: 900 – 880 = 20 (cm2) Đáp số: 20cm2 - HS nhận xét 5. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý nghe và nhắc lại kiến gì không? - HS nêu ý - GV tiếp nhận ý kiến. kiến - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) . __________________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. *Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
  14. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Mẫu “Phiếu tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động vật”. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực vật + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ vào việc gì? dùng, làm thuốc. + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy vật hàng ngày của gia đình em? thịt, trồng rau làm thức ăn . - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  15. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Các bộ phận của thực vật: + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi cây. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ cây. + Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi nước.
  16. + Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ tạo thành cây. -Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng: + Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể. - Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Không lẵng phí đồ ăn thức uống. + Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong tình huống sau. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có sử dụng lại làm nháp không? + Nếu em là bạn nam trong hình em sẽ giữ lại những trang giấy trắng để làm nháp hoặc đóng thành quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm môi trường.
  17. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong - Đại diện các nhóm nhận xét. trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để làm giấy nháp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: + Chỉ ra các bộ phận trên cây? + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG ĐỊA HÌNH ( tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
  18. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. *Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’                                                                                                                                                                                
  19. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - Trò chơi “trời nắng - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. trời mưa” 2-3’ - GV làm mẫu lại - HS nghe và quan II. Phần cơ bản: 16-18’ 1 lần động tác kết hợp sát - Kiến thức. phân tích kĩ thuật , - Ôn BT phối hợp di những lưu ý khi  chuyển vượt qua thực hiện động tác  nhiều chướng ngại  trên địa hình HS quan sát GV làm - Cho 2 HS lên mẫu - Bài tập chuyển thực hiện động tác vượt qua nhiều mẫu chướng ngại nhỏ, trên địa hình. . - GV cùng HS HS tiếp tục quan sát nhận xét, đánh giá tuyên dương
  20. - GV thổi còi - - Đội hình tập luyện HS thực hiện đồng loạt. -Luyện tập 1 lần động tác. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.  - Y,c Tổ trưởng  cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo tổ nhóm 4 lần ĐH tập luyện theo tổ - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa   sai cho HS      - Phân công tập  GV  theo cặp đôi Tập theo cặp đôi 3 lần GV Sửa sai Tập theo cá nhân 4 lần - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa động tác sai - GV tổ chức cho Thi đua giữa các tổ 1 lần HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận - Từng tổ lên thi đua xét đánh giá tuyên trình diễn dương. - Trò chơi “Di - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chuyển tiếp sức - Chơi theo hướng theo cặp”. chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. dẫn 