Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)

docx 33 trang Quế Thu 14/02/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)

  1. TUẦN 21 Thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSHN: luyện đọc, viế 2 khổ thơ đầu bài Ngày hội rừng xanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận - HS quan sát tranh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: theo nhóm + Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ xanh? kiến, gà rừng, công, khướu, kì nhông. + HS trả lời theo sự hiểu biết.
  2. + Các em hãy đoán thử xem những con vật này làm gì trong ngày hội? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh ..) + Ngắt đúng nhịp thơ Chim Gõ Kiến / nổi mõ / Gà Rừng / gọi vòng quanh/ - Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/ Nào, / đi hội rừng xanh!// Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/ Khe suối / gảy nhạc đàn/ Cây/ rủ nhau thay áo/ Khoác bao màu tươi non.// + Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn Nước / Đang chơi trò đu quay! - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 - HS đọc từ khó. khổ) - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó - HS luyện đọc theo nhóm 4. hiểu với HS. - HS đọc nhẩm - HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. - HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp. *HSKT: 1. Luyện đọc: - Luyện đọc 2 khổ thơ đầu bài Ngày hội rừng xanh. - Như Ý thực hiện 2. Luyện viết: - Luyện viết 2 khổ thơ đầu bài Ngày hội rừng xanh.
  3. - GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như thế nào? + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe suối gảy nhạc đàn, nấm mang ô đi hội, cọn nước chơi trò đu quay. + Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV + HS dựa vào nội dung bài để hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm cặp) hỏi đáp. + Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, nào? Những âm thanh ấy có tác dụng gì? tiếng nhạc sáo của tre trúc, + Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong tiếng nhạc đàn của khe suối, bài thơ? Vì sao? tiếng lĩnh xướng của khướu. - GV mời HS nêu nội dung bài. Tác dụng: Những âm thanh đa - GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng dạng đó làm cho ngày hội vui ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp tươi, rộn rã hơn. dẫn. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm bài thơ. - HS tập đọc diễn cảm theo GV. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2-3 HS nhắc lại 3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng 3.1. Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em biết về rừng - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm - Lắng nghe và thực hiện theo qua các gợi ý: nhóm + Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu? + Cây cối trong khu rừng đó như thế nào?
  4. + Trong khu rừng đó có những con vật gì? + Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó? - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ rừng? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1,2 HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - HS bày tỏ ý kiến trong nhóm - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá - HS quan sát video. và tác hại của việc phá rừng. + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác hại gì? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có nên làm không? - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên truyền vận động mọi người không chặt, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. - So sánh các số có bốn chữ sổ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
  5. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN: sắp xếp các số theo thứ tự; cộng các số trong PV 100, đọc bảng chia 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + HS viết vào bảng con + GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất trong các dãy số cho trước - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở, nêu kq. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9 + 6 410 = 6 000 + 400 + 10 + 6 411 = 6 000 + 400 + - GV nhận xét một số vở thông qua máy quét. 10 + 1 - GV nhận xét, tuyên dương. + 6 412 = 6 000 + 400 + Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu tạo 10 + 2 thập phân của số đó Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ 0 - HS đọc y/c bài toán. đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để - Đại diện một số nhóm được phép so sánh đúng? nêu đáp án:
  6. Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí dấu “?”. Vì: - GV Nhận xét, tuyên dương. 5801 > 5799 hoặc 5901 > Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 5799 10000. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - 1 em đọc to, cả lớp đọc - GV cho HS đọc y/c bài tập thầm - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm. - HS nhắc lại cách làm - GV cho HS chọn đáp án và nêu tròn số đến hàng trăm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chọn đáp án và nêu: Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm Trường học của Rô-bốt có khoảng; A. 2000 học sinh - GV nhận xét một số vở thông qua máy quét. Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4) - HS lắng nghe - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS thực hiện trò chơi - GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn theo nhóm - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách dụng kiến thức đã học biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của số đó; vào thực tiễn. cách làm tròn số đến hàng trăm;... + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________
  7. Thứ năm ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN CÙNG ĐỌC: CÙNG ĐẾM MÁY BAY NÀO ________________________________________________ TOÁN CHU VI HÌNH TAM GIÁC, TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. * HSHN: so sánh và thực hiện các phép tính cộng, trừ trong PV 100, đọc bảng chia 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + HS viết vào bảng con + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất trong các dãy số cho - HS trả lời. trước + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng trăm) ta làm như thế nào?
  8. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình tam giác - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành - HS quan sát một hình tam giác. H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - HS trả lời: Có dạng hình tam giác. - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là - HS lắng nghe chu vi của hình tam giác. - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của thì chu vi của hình tam giác cũng hình tam giác bằng bao nhiêu? bằng 10cm (vì độ dài sợi dây chính - GV nhận xét, khắc sâu là chu vi hình tam giác) - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo các cạnh và thực hành, trình bày: - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có Tổng độ dài các cạnh của hình tam độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu giác ABC là: cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình 2 + 3 + 4 = 9 (cm) tam giác đó - HS nhắc lại - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác là 9cm - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh tam giác đó”. của hình tứ giác 2.2. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): - HS tính và trình bày: Hình thành cách tính chu vi hình tứ Tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác giác MNPQ là: - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các - HS nhắc lại cạnh của hình tứ giác đó - Gọi HS trình bày - HS nhắc lại - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác MNPQ là 14cm
  9. - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ - HS đọc y/c bài toán. giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các - HS theo dõi, trình bày lại cách tính: cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là Bài giải: chu vi của hình đó. Chu vi hình tam giác là: 3. Thực hành: 7 + 10 + 14 = 31 (cm) Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đáp số: 31cm - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi - HS làm vào vở, trình bày kq hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt - Cả lớp nhận xét, bổ sung là: - HS đọc y/c bài toán. a) 7cm, 10cm, 14cm - HS làm bài, trình bày cách tính: - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở Bài giải: câu a a) Chu vi hình tứ giác là: - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) phải cùng đơn vị đo b) Chu vi hình tứ giác là: 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. Đáp số: a) 18dm; b) 50cm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - Cả lớp nhận xét, bổ sung nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tam giác Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi - HS quan sát hình vẽ và trả lời: Con hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt thuyền có dạng hình tứ giác là: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của hình chữ nhật vừa học để làm bài - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, phải cùng đơn vị đo 25cm - GV cho HS làm bài tập vào vở - HS quan sát và lắng nghe - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Vận dụng cách tính chu vi hình tứ - GV nhận xét, tuyên dương. giác
  10. Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác - HS thảo luận và làm vào vở Bài giải: - GV nhận xét một số vở thông qua máy Chiều dài sợi dây đèn nháy là: quét. 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Đáp số: 150cm - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con thuyền có dạng hình gì? - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu vi hình tứ giác H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình gì? - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác Vào thực tế 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. được củng cố về cách tính chu vi hình tam + HS tham gia TC giác, hình tứ giác - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  11. ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: NGHE – VIẾT: CHIM CHÍCH BÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu.. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc). * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. * HSHN: nghe viết 2 khổ thơ cuối II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” - HS hát để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - 2,3 HS đọc. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm.
  12. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt. + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - HS viết bài. - GV đọc đoạn văn cho HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng phù - HS nghe, dò bài. hợp với tốc độ viết của HS. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa - 1 HS đọc yêu cầu bài. danh có trong đoạn văn (làm việc - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu nhóm 2). cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc Phương, - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa, Việt địa danh trong đoạn văn. Nam, xã Cúc Phương, huyện Nho Quan. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - Viết vào vở. - Lắng nghe. * HSKT: 1. Luyện đọc: - Như Ý thực hiện - Luyện đọc 2 khổ thơ đầu bài Ngày hội rừng xanh. 2. Luyện viết: - 1 HS đọc yêu cầu. - Luyện viết 2 khổ thơ đầu bài Ngày - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. hội rừng xanh. - Đại diện các nhóm trình bày + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ nhau ra - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. suối uống nước. - GV hướng dẫn HS viết vào vở. + Buổi sáng, tiếng chim khướu lảnh lót khắp - Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa rừng. nhanh một số bài. + Mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống vườn cây.
  13. - GV nhận xét một số vở thông qua máy quét. 2.3. Hoạt động 3: Phân biệt iêu / ươu (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay ươu thay cho ô trống. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cho HS viết vào vở ( Nếu còn thời gian) 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt - HS lắng nghe để lựa chọn. động bảo vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người - Lên kế hoạch trao đổi với người thân trong thân về các loài động vật, các loài thú thời điểm thích hợp rừng đã thấy trực tiếp hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ CHIỀU TIẾNG VIỆT ĐỌC: CÂY GẠO VIẾT: ÔN CHỮ HOA P,Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”.
  14. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa. - Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. - Ôn lại chữ viết hoa P, Q thông qua viết ứng dụng. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài cây. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. * HSKT: luyện đọc đoạn 1, 2 bài Cây gạo; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giao nhiệm vụ: - Lắng nghe. + Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm nổi + Làm việc theo nhóm, trao đổi bật của một loài cây mà em quan sát được. với nhau về loài cây em quan sát. + Đại diện nhóm trình bày. + Đại diện nhóm chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: - HS lắng nghe cách đọc. + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng sững, búp nõn, sáo sậu, lũ lũ, . + Ngắt giọng ở câu dài:
  15. Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen / đàn đàn/ lũ lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.// Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu cho những con đò cập bến /và cho những đứa con về thăm quê mẹ.// + Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn : (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS đọc nối tiếp theo đoạn. SGK. Gv giải thích thêm. - HS đọc giải nghĩa từ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài - Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - Đọc nhẩm - GV nhận xét các nhóm. - Một số nhóm đọc *HSKT: - Lắng nghe - Luyện đọc đoạn 1, 2 bài Cây gạo. - Như Ý thực hiện 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Vào mùa hoa: cây gạo sừng trả lời đầy đủ câu. sững như một tháp đèn khổng lồ; + Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo ( hoa gạo, hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn búp nõn) đẹp như thế nào? ngọn lửa hồng tươi; hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. + Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và loài chim đem đến không khí tưng bừng trên tranh cãi nhau, ồn mà vui không cây gạo? thể tưởng được + Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày + Vì trên cây gạo đầy màu sắc và hội mùa xuân” ? âm thanh rộn rã của các loài chim. Tất cả những âm thanh và màu
  16. sắc đó tạo thành cảnh sắc vui nhộn, náo nhiệt của ngày hội mùa xuân. + Câu 4: Những hình ảnh nào cho thấy cây + Hết mùa hoa, chim chóc cũng gạo mang vẻ đẹp mới khi hết mùa hoa? vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. + Câu 5: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa + HS nêu theo ý kiến của bản nào? Vì sao? thân. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp của - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. làng quê. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc trước lớp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa P, Q. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa P, Q - GV nhận xét một số vở thông qua máy quét. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Phú Quốc. - GV giới thiệu: Phú Quốc là hòn đảo lớn - HS lắng nghe. nhất Việt Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
  17. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết tên riêng Phú Quốc vào b. Viết câu. vở. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: Phú Quốc – đảo ngọc xanh xanh Trời mây non nước, đất lành trời - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu ứng Nam. dụng. ( có thể kết hợp xem tranh ảnh về Phú - HS lắng nghe. Quốc) - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: P, Q, N, T. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS viết câu thơ vào vở. - GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV nhận xét một số vở thông qua máy quét. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt + Trả lời các câu hỏi. Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh - Lắng nghe đẹp nào mà em thích? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. năm tới vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN CHU VI HÌNH TAM GIÁC, TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
  18. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN: làm bài điền dấu bé hơn, lớn hơn và thực hiện một số phép tính đơn giản, bảng chia 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ + Muốn tính chu vi hình giác ta làm thế nào? tam giác, tứ giác ta tính tổng độ dài các cạnh của + Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác có độ dài hình đó các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm, 7cm - HS trả lời nhanh: - GV Nhận xét, tuyên dương. 4 + 6 + 7 = 17 (cm) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình chữ nhật - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các - HS quan sát, nhận dạng cạnh của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS quan sát, đồ vật có hình chữ nhận dạng đồ vật và nêu được mối quan hệ giữa nhật.Nói được độ dài sợi chiều dài sợi dây và chu vi của hình chữ nhật dây chính là chu vi của - GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng độ hình chữ nhật dài các cạnh của hình chữ nhật. - HS lắng nghe - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi - HS quan sát và tính: của hình chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi Chu vi hình chữ nhật hình tứ giác) ABCD là: 5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm)
  19. - GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có thể tính chu - HS suy nghĩ và nêu cách vi hình chữ nhật bằng cách nào khác? tính khác: H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình(5 + 3) x 2 = 16 (cm) chữ nhật ta làm thế nào? - HS trả lời: Muốn tính chu - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): Hình thành cách tính chu vi hình vuông - HS quan sát và tính chu - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ dài các vi hình vuông: cạnh đều là 5cm 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó (dựa - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm) theo cách tính chu vi hình tứ giác) - GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân - HS trả lời: Muốn tính chu H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình vi hình vuông ta lấy độ dài vuông ta làm thế nào? một cạnh nhân với 4 - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số? - Hs nêu y/c - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS nhắc lại cách tính chu - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi hình vi hình vuông vuông để tính và viết số vào bảng - HS thảo luận, ghi kết - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày quả vào bảng và đại diện - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm trình bày Củng cố cách tính chu vi hình vuông KQ lần lượt là: 32cm; Bài 2: (Làm việc cá nhân) 28cm; 40cm - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình chữ - HS nêu y/c nhật có: - HS đọc và phân tích bài a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm mẫu - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a Bài giải: Chu vi hình chữ nhật là: - GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày (6 + 4) x 2 = 20 (cm)
  20. b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m Đáp số: 24cm c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm - HS làm bài vào vở, trình - GV nhận xét một số vở thông qua máy quét. bày - GV nhận xét, tuyên dương. KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m) Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật c) (15 + 10) x 2 = 50 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) (dm) - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cả lớp nhận xét, bổ sung - Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi gợi ý - HS đọc y/c bài toán. - Cả lớp nhận xét, bổ sung + Nam đang xếp hình vuông và Nam sử dụng 3 + Đề bài cho biết gì? que tính đê’ xếp thành một cạnh hình vuông. + Nam cẩn dùng bao nhiêu que tính?. + Để bài yêu cầu tính gì? + Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi cạnh có 3 que tính, + Làm sao để xác định được Nam cán bao nhiêu hình vuông có 4 cạnh, nên que tính?(gợi ý HS đếm số que tính mỗi cạnh trong Nam cần số que tính là: 3 hình vẽ) x 4 = 12 (que tính) - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình vuông vào thực tế - Như Ý thực hiện *HSKT: 1. Viết các số 6, 8, 4, 9, 5 a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: ............................................................................... b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: ............................................................................... 2. Viết số còn thiếu trong dãy số: 17, 16, .. , .. , 13. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách dụng kiến thức đã học vào tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông thực tiễn.