Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_vi_thi_thin.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc. - HS có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. - HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động.
- *HĐ 1: Xem video các bài hát về Gia đình. - HS quan sát - Gv chiếu video + Các bạn đang biểu diễn văn nghệ - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau: + Các bạn đang làm gì? + Các bạn biểu diễn như thế nào? + Không khí mọi người như thế nào? - Lắng nghe - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. - Gọi hs nhận xét. * GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang biểu diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào hứng... - HS chia sẻ nhóm 4 trong 2’ *HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em - Yêu cầu hs chia sẻ theo nhóm 4 về 1 kỉ - HS lên bảng trình bày. niệm của em với gia đình mà em nhớ nhất. - Gọi nhóm lên trình bày. - Lắng nghe - GV nhận xét. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích quyền con người : Quyền tự do đấu tranh cho quyền lợi của mình, theo đuổi lí tưởng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho cả lớp hát và vận động theo bài - Cả lớp hát và vận động theo bài hát Con cóc là cậu ông trời. hát. - GV nêu 1 vài câu hỏi trong nội dung bài hát để dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, - Hs lắng nghe. ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
- cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi - HS đọc từ khó. tầm sét, - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một - 2-3 HS đọc câu dài. năm trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô - HS luyện đọc theo nhóm 3. cả họng.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? + Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim cóc khi đến cửa nhà Trời. muông khát khô cả họng + Cua trong chum nước, ong sau + Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên trời giao chiến với nhau như thế nào? cánh cửa. + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị cóc. Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha đi.
- Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến cửa, gấu quật chó chết tươi. Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi bụi. + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với Thần nhảy vào chum – cua kẹp; cóc sau khi giao chiến? Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ. + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ trong câu chuyện Cóc kiện trời của mình. + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: 1.Nguyên nhâncóc kiện trời... - GV mời HS nêu nội dung bài. 2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên. - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc 3. Kết quả cuộc đấu. nghiến răng thì trời đổ mưa. - HS nêu theo hiểu biết của mình. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. -2-3 HS nhắc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. - HS lắng nghe *Tích quyền con người : Quyền tự do đấu - HS luyện đọc tranh cho quyền lợi của mình, theo đuổi lí tưởng. 3. Nói và nghe: 3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - GV giới thiệu câu chuyện. - HS làm việc theo nhóm lần lượt - YC HS QS tranh minh họa. nói về các sự việc có trong mỗi - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS tranh. nói về các sự việc có trong mỗi tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh - HS luyện kể và tập kể từng đoạn theo tranh. - HS luyện kể.
- - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý cho nhau. - HS trình bày trước lớp, HS khác - Mời các nhóm trình bày. nhận xét; bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để nhớ nội dung. - Không chặt phá cây, phá rừng + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ bừa bãi; .... của em về nhân vật cóc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia đọc + Kể và nói cảm nghĩ của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 Bài 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được chữ số La Mã; Đọc, viết được số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bảng các số La Mã. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *STEM: Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã; phối hợp với một số kĩ năng xé, cắt, dán,... để làm đồ dùng học tập “Đồng hồ sử dụng số La Mã”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot trong thoại của Nam, 1 HS đọc SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi lời thoại của Robot trên mặt đồng hồ - GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La - HS lắng nghe Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là I,.... - GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số 10: X - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo - HS lên bảng viết các số yêu cầu
- b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã - HS lắng nghe có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em hãy xem các số từ 1 đến 20 - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La - HS ghi nhớ Mã. - YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở - HS viết vào vở 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả vào vở - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét - Đáp án: + Đồng hồ 1: 1 giờ + Đồng hồ 2: 5 giờ + Đồng hồ 3: 9 giờ - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: Cách + Đồng hồ 4: 10 giờ xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số trên - HS lắng nghe mặt đòng hồ Bài 2:
- - Chọn cặp số và số La Mã thích hợp - HS lắng nghe luật chơi - HS tham gia TC - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng? GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 3 HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông thường. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến thăng - HS lắng nghe - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương những bạn tích cực tham gia trò chơi - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống - Đọc các số La Mã tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo hoa - HS làm việc cá nhân mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, - HS nối tiếp đọc đáp án. núi rưng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ HS tự nhận xét, đánh giá Châu Phi. bạn, ĐG mình. Bài 3: + VI: sáu; V: năm; VIII: - Bài yêu cầu làm gì? tám; II: hai; XI: mười một; - GV YC HS làm vở IX: chín - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng.
- - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? Hướng dãn về nhà: *STEM: Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã; phối hợp với một số kĩ năng xé, cắt, dán,... để làm đồ dùng học tập “Đồng hồ sử dụng số La Mã”. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Buổi chiều GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Đội hình nhận lớp
- Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, GV. - GV HD học sinh hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “trời nắng - HS Chơi trò chơi. trời mưa” 2-3’ - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: - HS nghe và quan 16-18’ 1 lần sát - Kiến thức. - GV làm mẫu lại - Ôn BT phối hợp di động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , chuyển vượt qua những lưu ý khi nhiều chướng ngại trên địa hình thực hiện động tác HS quan sát GV làm mẫu - Bài tập chuyển - Cho 2 HS lên vượt qua nhiều thực hiện động tác chướng ngại nhỏ, mẫu trên địa hình. . HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
- 1 lần - Đội hình tập luyện đồng loạt. -Luyện tập - GV thổi còi - HS thực hiện Tập đồng loạt động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa 3 lần sai cho HS GV Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo cặp đôi GV Sửa sai 4 lần Tập theo cá nhân - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa động tác 1 lần sai Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi đua các tổ. trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương.
- - Trò chơi “Di chuyển tiếp sức - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng theo cặp”. chơi, hướng dẫn cách dẫn chơi, tổ chức chơi trò 3-5’ chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 1 lần - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy bước HS chạy kết hợp đi nhỏ tại chỗ đánh tay lại hít thở - Vận dụng: tự nhiên 20 lần - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn lỏng chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của hs. ôn ở nhà 4- 5’ - ĐH kết thúc - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 16: SỬ DỤNG HỢP LÍ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. – Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. – Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. *Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *Tích hợp quyền con người: Quyền được chăm sóc , nuôi dưỡng để phát triển thể chất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Mẫu “Phiếu tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động vật”.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: –GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để HS - HS chia sẻ ,kể: Một số thức ăn, kể được tên những thức ăn, đồ dùng làm từ thực vật đồ dùng được chế biến, làm từ và động vật. thực vật và động vật là: rau, thịt, cá, trứng, hoa quả, cặp da, ví da, –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. sữa, tinh dầu, dầu gấc, dầu cá, - GV Nhận xét, tuyên dương. mật ong,... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu của hoạt động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện theo yêu - Học sinh đọc yêu cầu bài và cầu. HS quan sát và nói được mục đích con người sử dụng của thực vật, động vật. -GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm.
- –Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả làm việc nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. GV chốt kiến thức. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Con người sử dụng thực vật và động vật để: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Làm lương thực, thực phẩm. - Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình. - Làm đồ uống. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thuốc. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực - Học sinh đọc yêu cầu bài và hiện thảo luận nhóm 2 tiến hành thảo luận. -GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. Một số việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống mà em - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung biết: thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật và động vật đã mang lại, phục vụ đời sống hằng ngày. - Làm nước hoa, tinh dầu. - Làm mứt, bánh kẹo. - Trang trí. - Làm đệm cao su. - Làm nón, làm chiếu, làm mũ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và trả lời - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu câu hỏi: Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật cầu bài và tiến hành thảo luận. của con người trong mỗi hình sau: - Đại diện các nhóm trình bày: Việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau: - Những việc làm ở hình 5 và hình 7 là đúng vì việc làm của mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. - Những việc làm ở hình 6 và hình 8 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ Gợi ý câu hỏi : +Hình 5: Bác gái đã sử dụng sinh làm ảnh hưởng đến môi nguyên liệu gì để ủ phân bón cây? Việc làm đó có trường. hợp lí không? - Các nhóm nhận xét. +Hình 6: Bạn trai đang có hành động gì? Việc làm đó hợp lí không? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. *Tích hợp quyền con người: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển thể chất. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ( tranh 6,8 ) - GV đọc “Em có biết”, giải thích thêm về việc sử dụng gỗ làm nguyên liệu để làm các loại giấy, vì
- vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào việc sản xuất giấy. 4. Vận dụng. -GV đặt câu hỏi: Em nễu lại lợi ích của động vật và - HS trả lời thực vật.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng TOÁN CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 BÀI 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy, máy quét. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Gv chiếu - HS tham gia trò chơi hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Dùng que tính để xếp thành các só La Mã - HS làm bài cá nhân rồi - Bài yêu cầu làm gì? trao đổi nhóm - GV YC HS thực hành với que tính rồi trao đổi với a/ VIII, XIII bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp. b/ Để xếp được ba số 9 - GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau, quan bằng chữ số La Mã thì sát một số cặp và hướng dẫn khi cần thiết. cần 9 que tính - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời: xếp số La ? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng nhiều que Mã béo hơn 20 mà dùng tính nhất? nhiều que tính nhất là: - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy quét. XVIII - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2:

