Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. - HS có ý thức tự giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. *(HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video các bài hát về Gia đình. - HS quan sát - Gv chiếu video + Các bạn đang biểu diễn văn nghệ - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau: + Các bạn đang làm gì? + Các bạn biểu diễn như thế nào? + Không khí mọi người như thế nào? - Lắng nghe - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày.
- - Gọi hs nhận xét. * GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang biểu diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào hứng... - HS chia sẻ nhóm 4 trong 2’ *HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em - Yêu cầu hs chia sẻ theo nhóm 4 về 1 kỉ - HS lên bảng trình bày. niệm của em với gia đình mà em nhớ nhất. * HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động - Lắng nghe nhóm cùng các bạn. - Gọi nhóm lên trình bày. - GV nhận xét. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ....................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSHN: luyện đọc đoạn 1,2 bài Cóc kiện Trời * Tích hợp quyền con người: Quyền tự do đấu tranh cho quyền lợi của mình, theo đuổi lí tưởng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho cả lớp hát và vận động theo bài - Cả lớp hát và vận động theo bài hát Con cóc là cậu ông trời. hát. - GV nêu 1 vài câu hỏi trong nội dung bài hát để dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, - Hs lắng nghe. ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi - HS đọc từ khó. tầm sét, - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một - 2-3 HS đọc câu dài. năm trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô - HS luyện đọc theo nhóm 3. cả họng.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. *HSKT: - Luyện đọc đoạn 1,2 bài Cóc kiện Trời.
- - GV nhận xét các nhóm. - Như Ý thực hiện 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? + Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của muông khát khô cả họng cóc khi đến cửa nhà Trời. + Cua trong chum nước, ong sau cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên + Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà cánh cửa. trời giao chiến với nhau như thế nào? + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị cóc. Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha đi. Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến cửa, gấu quật chó chết tươi. Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi bụi. Thần nhảy vào chum – cua kẹp; + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ. cóc sau khi giao chiến? + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn của mình. trong câu chuyện Cóc kiện trời + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: 1.Nguyên nhâncóc kiện trời... 2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên. - GV mời HS nêu nội dung bài. 3. Kết quả cuộc đấu. - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc - HS nêu theo hiểu biết của mình. nghiến răng thì trời đổ mưa. -2-3 HS nhắc lại - Qua bài học học sinh học được quyền * Tích hợp quyền con người: Quyền tự do - HS lắng nghe đấu tranh cho quyền lợi của mình, theo đuổi lí - HS luyện đọc tưởng. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. 3. Nói và nghe:
- 3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - GV giới thiệu câu chuyện. - HS làm việc theo nhóm lần lượt - YC HS QS tranh minh họa. nói về các sự việc có trong mỗi - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS tranh. nói về các sự việc có trong mỗi tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh - HS luyện kể và tập kể từng đoạn theo tranh. - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi - HS luyện kể. góp ý cho nhau. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét; bổ sung 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để nhớ nội dung. - Không chặt phá cây, phá rừng + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ bừa bãi; .... của em về nhân vật cóc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia đọc + Kể và nói cảm nghĩ của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TOÁN BÀI 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Nhận biết được chữ số La Mã; Đọc, viết được số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bảng các số La Mã. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN: sắp xếp các số theo thứ tự và thực hiện được 1 số phép tính đơn giản, đọc bảng chia 4 * GD STEM: Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã; phối hợp với một số kĩ năng xé, cắt, dán, để làm đồ dùng học tập “Đồng hồ sử dụng số La Mã”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot trong thoại của Nam, 1 HS đọc SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi lời thoại của Robot trên mặt đồng hồ - GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La - HS lắng nghe Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là I,....
- - GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số 10: X - HS lên bảng viết các số - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo yêu cầu b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - HS lắng nghe - Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em hãy xem các số từ 1 đến 20 - HS ghi nhớ - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La Mã. - HS viết vào vở - YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả vào vở - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét - Đáp án: + Đồng hồ 1: 1 giờ + Đồng hồ 2: 5 giờ + Đồng hồ 3: 9 giờ - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: Cách + Đồng hồ 4: 10 giờ xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số trên - HS lắng nghe mặt đòng hồ Bài 2:
- - Chọn cặp số và số La Mã thích hợp - HS lắng nghe luật chơi - HS tham gia TC - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng? GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội - HS lắng nghe chọn 3 HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông thường. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến thăng - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương những bạn tích cực tham gia trò chơi - Đọc các số La Mã - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống - HS làm việc cá nhân tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo hoa - HS nối tiếp đọc đáp án. mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, HS tự nhận xét, đánh giá núi rưng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ bạn, ĐG mình. Châu Phi. + VI: sáu; V: năm; VIII: Bài 3: tám; II: hai; XI: mười một; - Bài yêu cầu làm gì? IX: chín - GV YC HS làm vở - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài - Như Ý thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương *HSKT: 1. Điền tiếp số còn thiếu vào chỗ chấm: 17, 18, ...., 15, ....., 13. 2. Tính:
- 42 + 5 = 24 + 33 = 25 + 12 = 53 – 11 = 44 – 21 = 4 – 0 = Qua bài học giúp các em biết vận dụng : * GD STEM: Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã; phối hợp với một số kĩ năng xé, cắt, dán, để làm đồ dùng học tập “Đồng hồ sử dụng số La Mã”. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 TOÁN BÀI 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN: so sánh và thực hiện các phép tính cộng, trừ trong PV 100, đọc bảng chia 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Gv chiếu - HS tham gia trò chơi hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập *HSKT: Tính: - Như Ý thực hiện 24 + 35 = 74 + 3 = 55 + 2 = 25 – 11 = 34 – 12 = 46 – 20 = Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - Dùng que tính để xếp thành các só La Mã - GV YC HS thực hành với que tính rồi trao đổi với - HS làm bài cá nhân rồi bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp. trao đổi nhóm - GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau, quan a/ VIII, XIII sát một số cặp và hướng dẫn khi cần thiết. b/ Để xếp được ba số 9 bằng chữ số La Mã thì - GV nhận xét, tuyên dương cần 9 que tính ? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng nhiều que - HS trả lời: xếp số La tính nhất? Mã béo hơn 20 mà dùng nhiều que tính nhất là: XVIII - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy quét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2:
- - Gọi HS đọc YC bài. a/ Tìm số La Mã thích hợp điền vào ô trống b/ Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện: “Chú họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của người La - HS lắng nghe Mã cổ đại. Công tình này trông rất giống với cây cầu đã bắc qua sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh số chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số chỗ bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những số đó nhé. - GV YC HS làm bài vào vở - Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã điền - HS làm việc cá nhân đáp án - HS lên bảng trình bày bài làm. HS khác nhận xét, bổ sung - HS trả lời: a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII b/ XII, XIII, XVII, XVIII ? Em làm thế nào để tìm ra được các số dưới chân - HS giải thích cầu? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn đồng hồ điện tư thích hợp với đồng hồ - GV giải thích về phương pháp hoạt động của đồng mặt trời hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt trời cái cọc trên mặt - HS lắng nghe đồng hồ tạo bóng. Trong ngày vị trí của mặt trời thay đổi trên bầu trời. vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy thời gian trong ngày mà có vị trí khác nhau. Vị trí bóng đổ vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ giờ tương ứng.
- - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra - HS làm bài cá nhân, bài trao đổi chéo vở - Gọi các nhóm báo cáo - 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao đổi + đồng hồ A – đồng hồ E + đồng hồ B – đồng hồ G + đồng hồ C – đồng hồ - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy quét. D - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương - GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có tá dụng khi có nắng Bài 4: - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để tìm ra đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước - Tìm đường đi cho chú - Đại diện nhóm lên chia sẻ linh dương đến hồ uống - GV nhận xét, tuyên dương nước theo thứ tự các số ? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống La Mã từ I đến XX nước nhóm em đã làm như thế nào? - HS làm việc theo nhóm - GV, CL nhận xét một số vở thông qua máy quét. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét - Em đã tìm các số theo thứ tự từ I đến XX 3. Vận dụng - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại
- - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT NGHE VIẾT: TRĂNG TRÊN BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSHN: viết đoạn 1,2 bài Cóc kiện Trời II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Xem hình đoán từ chứa tr; ch + Trả lời: truyền hình; - GV Nhận xét, tuyên dương. bóng chuyền - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - HS lắng nghe.
- - GV đọc toàn bài . - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài : - HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. - HS lắng nghe. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho - GV nhận xét chung. nhau. *HSKT: - Viết đoạn 1,2 bài Cóc kiện Trời. - Như Ý thực hiện 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, yêu cầu. dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt đầu bằng x hoặc s. - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, - Mời đại diện nhóm trình bày. xào xạc, sáng sủa. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở - 1 HS đọc yêu cầu. BT2 - HS làm việc theo yêu - GV mời HS nêu yêu cầu. cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS - Đại diện trình bày - Mời HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + Em nhớ được những gì trong tiết học? - HS nêu + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không - HS lắng nghe để lựa thích hoạt động nào? Vì sao? chọn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________
- Thứ tư, ngày 22 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT ĐỌC: NHỮNG CÁI TÊN ĐÁNG YÊU ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật. - Biết nghỉ hơi sau mỗi câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật. - Hiểu được nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. - Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo mẫu. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu những con người lao động. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những con người lao động cần cù, chăm chỉ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSKT: luyện đọc đoạn cuối bài Cóc kiện Trời II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi: câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện Trời về điều gì? Đã lâu lắm rồi , trần gian - GV nhận xét, tuyên dương. không hề được một giọt + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 bài “Cóc kiện trời” và nêu nước mưa. nội dung bài. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV HD chung về cách đọc truyện tranh: QS kĩ - Hs lắng nghe. từng tranh theo trình tự từ trên xuống dưới, từ trái qua phải. Sau đó đọc các câu dưới mỗi tranh. Cuối cùng đọc lời thoại trong tranh. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe cách đọc. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi tranh - HS quan sát 1 đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo tranh. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn - HS đọc từ khó. quanh, đêm khua, nghĩ ngợi, - Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/ người - 2-3 HS đọc câu thơ. khác lại gọi mình/ là gì nữa nhỉ? - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 6( 1 HS đọc lời dẫn, 4 HS đọc lời thoại của - HS luyện đọc theo nhóm 4 con vật; 1 HS đọc suy nghĩ của cây nấm). 4. *HSKT: - Luyện đọc đoạn cuối bài Cóc kiện trời. - Như Ý thực hiện - Luyện đọc bài Những cái tên đáng yêu. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + HS TL nhóm đôi, trả lời: + Câu 1: Mỗi con vật trong câu chuyện làm gì, nói . Giun đất nghển cổ uống gì khi đến bên cây nấm? giọt sương đêm – nói: Chiếc bàn xinh xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon. . Kiến nằm ngủ dưới chân cây nấm - Nói: Mái nhà xinh đẹp ơi, ngủ ở đây thật mát. . Bướm lượn quanh cây nấm – nói: Sao chiếc mũ này lại có chân nhỉ?
- . Ếch cốm nhảy lên tán nấm ngồi nghỉ - nói: Ghế nhỏ ơi, đừng đi đâu, ở nguyên đấy nhé. + Câu 2: Vì sao cây nấm lại được các con vật gọi + Vì mỗi con vật cảm nhận tên khác nhau? và gọi tên cây nấm bằng 1 cách khác nhau. + Câu 3: Cây nấm cảm thấy thế nào khi được gọi - HS nêu theo hiểu biết của bằng nhiều tên như vậy? mình. + Câu 4: Nói 2 – 3 câu nhận xét về hình dáng, điệu bộ và hành động của một nhân vật trong câu + vui vẻ, thích thú, băn chuyện. khoăn, - GV mời HS nêu nội dung bài . - HS nêu; Lớp nhận xét, bổ - GV chốt: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật đều có sung thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. - HS đọc lại 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc phân vai. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - HS luyện và thi đọc 3. Đọc mở rộng 3.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về hiện tượng tự nhiên: mưa, nắng, và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm 4) - YC HS đọc bài đã tìm. - HS đọc bài - Trao đổi với bạn và viết thông tin cơ bản vào - Trao đổi và viết thông tin phiếu đọc sách. cơ bản vào phiếu đọc sách. - Gọi 1 – 2 HS trình bày phiếu của mình - 1 – 2 HS trình bày phiếu - GV nhận xét, tuyên dương. của mình 3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn về những thông tin mới mà em biết sau khi đọc. + GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và chia sẻ: + Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì? - Hs chia sẻ trước lớp. + Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào?
- - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì? tiễn. + Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? Câu + Trả lời các câu hỏi. văn nào thể hiện thông tin đó? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TOÁN LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn - Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. * HSHN: làm bài điền dấu bé hơn, lớn hơn và thực hiện một số phép tính đơn giản, bảng chia 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi viết các số La Mã do GV đọc + HS viết vào bảng con + GV y/c HS đọc các số vừa viết - HS đọc các số - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành khái niệm ban đầu về làm tròn số - GV Cho HS quan sát tranh, đọc lời thoại trong - HS quan sát, đọc lời thoại tình huống ở phần khám phá (SGK) - Y/C HS mô tả qua câu hỏi gợi ý: - HS trả lời: + Tranh vẽ khung cảnh ở đâu? + Khung cảnh ga tàu hỏa + Trong tranh có những ai? + Mai, chú soát vé ở ga tàu và Rô-bốt + Mọi người đang làm gì? + Mai hỏi chú soát vé độ H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? dài cùa tuyến đường sát Bắc – Nam và Rô-bốt đã - GV nêu ý nghĩa của việc làm tròn số: Để ước đề cập đến việc làm tròn số lượng tương đối (gần bằng số thực) 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): Làm tròn số đến hàng chục - GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ: So sánh - HS đọc ví dụ, so sánh các chữ số hàng đơn vị của số đó số với 5 chữ số hàng đơn vị của số đó với 5 - GV G V nêu cách làm tròn số đến hàng chục cho - HS nêu nguyên tắc làm HS, hướng dẫn đê’ HS nêu được nguyên tắc làm tròn số đến hàng chục: ta tròn bằng cách so sánh chữ số hàng đơn vị với so sánh chữ số hàng đơn vị - GV kết luận cách làm tròn số đến hàng chục của số đó với 5. Nếu chữ 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc theo nhóm): số hàng đơn vị bé hơn 5 thì Làm tròn số đến hàng trăm làm tròn xuống, còn lại thì - GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ và nêu làm tròn lên nguyên tắc làm tròn đến hàng trăm - HS làm việc theo nhóm: + Phân tích các ví dụ + Nêu nguyên tắc: Khi làm tròn số đến hàng trăm
- ta so sánh chữ số hàng chục của số đó với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên - GV kết luận cách làm tròn số đến hàng trăm 3. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Làm tròn các số 2 864; 3 068; 4 315 đến hàng chục, hàng trăm - GV y/c HS giải thích cách làm tròn số - HS đọc y/c bài toán. - GV chốt kết quả đúng và khắc sâu về cách làm - HS làm vào vở; nêu KQ: tròn số đến hàng chục, hàng trăm Số đã cho Làm tròn Làm tròn đến HC đến HT 2 864 2 860 2 900 3 058 3 060 3 100 Bài 2: (Làm việc cả lớp) 4 315 4 320 4 300 - GV gọi HS đọc tình huống - GV nêu câu hỏi phân tích: - HS đọc tình huống + Ở trang trại, Rô-bốt đếm được bao nhêu con gà? - Trả lời các câu hỏi: + Khi làm tròn đến hàng chục, Mai và Việt làm + Rô-bốt đếm được 1 242 tròn được bao nhiêu con gà? con + Khi làm tròn đến hàng + Bạn nào làm tròn đúng, bạn nào làm tròn sai? chục, Mai làm tròn được 1 - GV chốt kết quả đúng và khắc sâu cách làm tròn 240 con gà; Việt làm tròn đến hàng chục được 1 250 con gà - GV nhận xét, tuyên dương. + Bạn mai đúng, bạn Việt 4. Thực hành: sai. Bài 1: (Làm việc nhóm 2) HS giải thích cách làm tròn - GV cho HS đọc tình huống - GV y/c HS thảo luận nhóm 2, trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm vào thực tế - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS làm việc nhóm 2, - GV cho HS đọc bài toán trình bày: H: Muốn tìm số điền vào máy cuối cùng ta cần biết + Bạn Nam đã làm tròn số gì? đến hàng chục - GV y/c HS quan sát, tìm hiểu và tìm số + Bạn Mai đã làm tròn số - GV cho HS trình bày; nhận xét, chốt kết quả đúng đến hàng trăm

