Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_vi_thi_thin.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)
- TUẦN 19 Thứ Hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025 Buổi sáng HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc. - HS có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết quý trọng và giúp đỡ bạn. - HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. *HDHS Lập được kế hoạch đơn giản để thực hiện việc làm để giúp đỡ cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn vào ngày Tết tại địa phương; Đề xuất được một số việc làm để giúp đỡ cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn vào ngày Tết tại địa phương; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
- - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video các bài hát về Tết. - Gv chiếu video - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau: + Các bạn đang làm gì? + Đang thể hiện các bài hát về chủ đề Tết. + Các bạn biểu diễn như thế nào? + Các bạn biểu diễn rất tự + Không khí mọi người như thế nào? nhiên - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. + Thấy rất vui và hào hứng. - Gọi hs nhận xét. - Cặp đôi lên bảng trình bày. * GV nhận xét và kết luận: Các bạn - HS nhận xét. đang biểu diễn văn nghệ để chuẩn bị - Lắng nghe đón chào một năm mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào hứng... *HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi:
- + Bạn đã cùng với gia đình làm những công việc gì để chuẩn bị đón Tết? + Lau bàn ghế, lau cửa, lau + Khi làm xong những công việc đó, bố nhà, mẹ bạn cảm thấy như thế nào? + Cảm xúc của bạn thế nào khi làm + Thấy rất vui xong những công việc đó? - Gọi đại diện nhóm trình bày. + Vui và thích thú *GV nhận xét và kết luận: Chuẩn bị Tết Nguyên Đán mỗi thành viên trong gia đình đều tham gia dọn dẹp nhà cửa để - Đại diện nhóm trình bày. nhà chúng ta được sạch sẽ, tạo cho mỗi người bầu không khí, tinh thần phấn - Lắng nghe chấn, tràn trần đầy năng lượng trước thềm năm mới *HDHS Lập được kế hoạch đơn giản để thực hiện việc làm để giúp đỡ cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn vào ngày Tết tại địa phương; Đề xuất được một số việc làm để giúp đỡ cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn vào ngày Tết tại địa phương. 3. Tổng kết (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ĐỌC: BẦU TRỜI NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HDHS hiểu được tác dụng của bầu trời đối với con người, động vật, thực vật. *GDBVMT: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi
- trường, trồng nhiều cây xanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để - HS thực hiện khởi động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc màu - Lắng nghe thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón nhận ánh nắng rực rỡ, - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ - HS đọc từ khó. những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - 2-3 HS đọc câu dài. - HD HS giải nghĩa từ: + dập dờn: + duy trì:
- + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc - GV cho HS giải nghĩa từ hiện. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại luyện đọc đoạn theo nhóm. trong tình trạng như cũ. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. những gì? + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế nào? + Thấy những chú chim, những vòm cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đối với mọi người, mọi vật? đen vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng. Có khi có cả bảy sắc + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn cầu vồng. trong bài. + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung cấp không khí cho con người, loài vật và cây cối.
- * GDKNS: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - Lắng nghe - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - 2-3 HS nhắc lại *HDHS hiểu được tác dụng của bầu trời đối với con người, động vật, thực vật. 3. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em 3.1. Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu trời. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời dung. trong mắt em. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS - HS thảo luận nhóm và nói về bầu nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày hôm nay. trời trong ngày hôm nay. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, )
- + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - HS trình bày trước lớp, HS khác - Gọi HS trình bày trước lớp. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Khám phá những điều thú vị trên bầu trời. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, chặt trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung phá rừng, . Chúng ta cần có ý của chúng ta? thức giữ gìn bầu trời và bảo vệ môi
- - GDBVMT: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, trường thiên nhiên để cuộc sống bảo vệ trái đất, giữ gìn môi trường sống của con người ngày càng thêm đẹp bằng những việc làm cụ thể như không xả đẽ. rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV nhận xét giờ học. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN BÀI 45: CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ. SỐ 10 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK. - SHS Toán 3 KNTT - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp - HS tham gia trò chơi nhanh + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. - HS lắng nghe. 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp
- - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. 2. Khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ. - GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi quan sát, nhận xét. - HS quan sát hình ảnh. - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn vị rồi nhận xét: + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có khối như thế hay có khối lập phương nhỏ. - HS nhận xét: Mỗi khối + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? lập phương gồm 10 tấm ghép Nhóm thứ hai có tấm như thế hay có khối lại, mỗi tấm có 100 khối lập lập phương nhỏ. phương đơn vị. + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương + Mỗi khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như thế hay có lớn có 1 000 khối lập phương khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có khối lập nhỏ. Nhóm thứ nhất có 3 phương nhỏ. khối như thế hay có 3 000 khối lập phương nhỏ. - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. + Mỗi tấm có 100 khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 khối lập phương
- nhỏ là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có 1 đơn vị, ta hai có 4 tấm như thế hay có viết 1 ở hàng đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ 400 khối lập phương nhỏ. là 1 chục thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở + Mỗi thanh chục có 10 hàng trăm; coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm khối lập phương nhỏ. Nhóm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; thứ ba có 2 thanh như thế hay coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở có 20 khối lập phương nhỏ; hàng nghìn có 3 nghìn, ta viết 3 ở hàng nghìn. Nhóm thứ tư có 1 khối lập - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, phương nhỏ. 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai - HS quan sát bảng và chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. nhận xét. - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự như trên. - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt. - HS nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. 3. Luyện tập. Hoạt động 1: Hoàn thành BT1
- Chọn số thích hợp với cách đọc - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ - HS đọc yêu cầu của bài tập. cách làm bài. - HS lắng nghe. - HS làm bài cá nhân, nêu đáp án. - GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Hoạt động 2: Hoàn thành BT2 Số? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn - HS nối tiếp đọc: 2 970; 2 thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm bốn. 971; 2 972; 2 974; 2 975 - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - HS nối tiếp đọc: 5 000; 5 002; 5 003; 5 005 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - Quan sát tranh và trả lời. - HS làm việc theo nhóm.
- Hoạt động 3: Hoàn thành BT3 Số? - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn 6742; 5630 thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Hoạt động 4: Hoàn thành BT4 Số? - Quan sát tranh và trả lời. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trả lời. Nhóm - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số tròn khác nhận xét, bổ sung nghìn còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. 4000; 5000; 7000; 8000; - GV lưu ý HS các số tròn nghìn liên tiếp. 9000 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số có bốn chữ số - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu ý kiến - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Buổi chiều GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện:
- + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - Trò chơi “trời nắng - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. trời mưa” 2-3’ II. Phần cơ bản: - HS nghe và quan 16-18’ 1 lần - GV làm mẫu lại động tác kết hợp sát
- - Kiến thức. phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi - Ôn BT di chuyển thực hiện động tác vượt qua nhiều chướng ngại nhỏ, lớn trên địa hình HS quan sát GV làm - Cho 2 HS lên mẫu thực hiện động tác - Bài tập chuyển mẫu vượt qua nhiều chướng ngại nhỏ, trên địa hình. - GV cùng HS HS tiếp tục quan sát nhận xét, đánh . - Bài tập di chuyển giá tuyên dương vượt qua nhiều chướng ngại lớn trên địa hình -Luyện tập - GV thổi còi - 1 lần - Đội hình tập luyện HS thực hiện Tập đồng loạt đồng loạt. động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện
- Tập theo tổ nhóm 4 lần tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập GV Tập theo cặp đôi 3 lần theo cặp đôi GV Sửa sai Tập theo cá nhân 4 lần - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa động tác sai 1 lần - GV tổ chức cho Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận - Từng tổ lên thi đua xét đánh giá tuyên trình diễn 3-5’ dương. - GV nêu tên trò - Trò chơi “Di chơi, hướng dẫn cách chuyển tiếp sức chơi, tổ chức chơi trò - Chơi theo hướng theo cặp”. chơi cho HS. dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật
- - Bài tập PT thể lực: 1 lần - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay HS chạy kết hợp đi tự nhiên 20 lần lại hít thở - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả chung của buổi học. thức, thái độ học của lỏng Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - ĐH kết thúc - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh).

