Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)

docx 66 trang Quế Thu 14/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)

  1. TUẦN 19 Thứ hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. - HS có ý thức tự giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. *(HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn). *GDĐP:Đề xuất được một số việc làm để giúp đỡ cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn vào ngày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video các bài hát về Tết. - Gv chiếu video - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau: - HS quan sát + Các bạn đang làm gì? + Các bạn biểu diễn như thế nào? + Đang thể hiện các bài hát về + Không khí mọi người như thế nào? chủ đề Tết. - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. + Các bạn biểu diễn rất tự - Gọi hs nhận xét. nhiên + Thấy rất vui và hào hứng.
  2. * GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang biểu - Cặp đôi lên bảng trình bày. diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm - HS nhận xét. mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào - Lắng nghe hứng... *HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi: + Lau bàn ghế, lau cửa, lau + Bạn đã cùng với gia đình làm những công nhà, việc gì để chuẩn bị đón Tết? + Thấy rất vui + Khi làm xong những công việc đó, bố mẹ bạn cảm thấy như thế nào? + Vui và thích thú + Cảm xúc của bạn thế nào khi làm xong những công việc đó? - Đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm trình bày. * Tích hợp GDĐP: + Thảo luận với bạn những việc làm phù hợp để giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn vào ngày Tết tại địa phương. + Lập kế hoạch giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết. *GV nhận xét và kết luận: Chuẩn bị Tết Nguyên Đán mỗi thành viên trong gia đình đều tham gia dọn dẹp nhà cửa để nhà chúng ta - Lắng nghe được sạch sẽ, tạo cho mỗi người bầu không khí, tinh thần phấn chấn, tràn trần đầy năng lượng trước thềm năm mới 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ....................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ĐỌC: BẦU TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  3. - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. * HSHN: luyện đọc to, rõ đoạn 1 trong bài Bầu trời II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để - HS thực hiện khởi động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc màu - Lắng nghe thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón - GV Nhận xét, tuyên dương. nhận ánh nắng rực rỡ, - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở
  4. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, - HS đọc từ khó. dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ - 2-3 HS đọc câu dài. những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - HD HS giải nghĩa từ: + dập dờn: + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc + duy trì: hiện. + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại - GV cho HS giải nghĩa từ trong tình trạng như cũ. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm. luyện đọc đoạn theo nhóm. *HSKT: - Như Ý thực hiện - Luyện đọc bài Bầu trời. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Thấy những chú chim, những cách trả lời đầy đủ câu. vòm cây, những tia nắng, những + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy đám mây trắng muốt, những giọt những gì? mưa, đàn bướm. + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen vào ban đêm. Tuy vậy,
  5. + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế nào? tùy vào thời tiết mà bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng. Có khi có cả bảy sắc cầu vồng. + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào + Bầu trời bao quanh Trái Đất, đối với mọi người, mọi vật? cung cấp không khí cho con người, loài vật và cây cối. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ - Lắng nghe gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò - HS nêu theo hiểu biết của mình. của bầu trời đối với cuộc sống của muôn - 2-3 HS nhắc lại loài trên Trái Đất. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 4. Vận dụng. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung chặt phá rừng, . Chúng ta cần có của chúng ta? ý thức giữ gìn bầu trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc - GV nhận xét giờ học. sống của con người ngày càng - GV nhận xét chung tiết học. thêm đẹp đẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  6. ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.. * HSHN: luyện đọc to, rõ đoạn 1 trong bài Bầu trời II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho cả lớp hát và vận động theo bài - Cả lớp hát và vận động theo bài hát Vui đến trường. hát. - GV nêu 1 vài câu hỏi trong nội dung bài hát để dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. 3. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em 3.1. Hoạt động 1: Ngắm nhìn bầu trời. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời dung. trong mắt em.
  7. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS - HS thảo luận nhóm và nói về nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày hôm nay. bầu trời trong ngày hôm nay. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. 3.2. Hoạt động 4: Khám phá những điều thú vị trên bầu trời. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung chặt phá rừng, . Chúng ta cần có của chúng ta? ý thức giữ gìn bầu trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc - GV nhận xét giờ học. sống của con người ngày càng - GV nhận xét chung tiết học. thêm đẹp đẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... .................................................................................................
  8. ________________________________________________ TOÁN BÀI 45: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 TIẾT 1: SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. * HSHN: sắp xếp các số theo thứ tự; cộng các số trong PV 100, đọc bảng chia 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp nhanh - HS tham gia trò chơi + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. ... - HS lắng nghe. 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số
  9. tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. 2. Khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ. - GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi - HS quan sát hình ảnh. quan sát, nhận xét. - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn vị rồi nhận xét: + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập - HS nhận xét: Mỗi khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có khối như thế hay phương gồm 10 tấm ghép lại, có khối lập phương nhỏ. mỗi tấm có 100 khối lập + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? phương đơn vị. Nhóm thứ hai có tấm như thế hay có khối lập + Mỗi khối lập phương lớn có phương nhỏ. 1 000 khối lập phương nhỏ. + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương Nhóm thứ nhất có 3 khối như nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như thế hay có thế hay có 3 000 khối lập khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có khối lập phương nhỏ. phương nhỏ. + Mỗi tấm có 100 khối lập - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, phương nhỏ. Nhóm thứ hai có 20 và 1 khối lập phương nhỏ. 4 tấm như thế hay có 400 khối - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn lập phương nhỏ. vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV hướng + Mỗi thanh chục có 10 khối dẫn HS nhận xét: Coi 1 khối lập phương nhỏ là 1 lập phương nhỏ. Nhóm thứ ba đơn vị thì ở hàng đơn vị có 1 đơn vị, ta viết 1 ở hàng có 2 thanh như thế hay có 20 đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ là 1 chục thì ở khối lập phương nhỏ; Nhóm hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 100 thứ tư có 1 khối lập phương khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4 nhỏ. trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở hàng nghìn có 3 nghìn, ta viết 3 ở hàng nghìn. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, - HS quan sát bảng và nhận 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn xét. bốn trăm hai mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là số - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba hai mươi mốt. nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị.
  10. - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự - HS nêu: Số 3 421 là số có bốn như trên. chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. 3. Luyện tập. Hoạt động 1: Hoàn thành BT1 - HS đọc yêu cầu của bài tập. Chọn số thích hợp với cách đọc - HS lắng nghe. - HS làm bài cá nhân, nêu đáp án. - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ cách làm bài. - GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết lần lượt - HS nối tiếp đọc: 2 970; 2 971; 2 972; 2 974; 2 975 - HS nối tiếp đọc: 5 000; 5 002; 5 003; 5 005 từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - Quan sát tranh và trả lời. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Hoạt động 2: Hoàn thành BT2 Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm bốn. - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Hoạt động 3: Hoàn thành BT3 Số? - Các nhóm trả lời. Nhóm - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn khác nhận xét, bổ sung thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. 6742; 5630 - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Hoạt động 4: Hoàn thành BT4 Số?
  11. - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số tròn nghìn còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. - Quan sát tranh và trả lời. - GV lưu ý HS các số tròn nghìn liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS làm việc theo nhóm. * HSKT: - Các nhóm trả lời. Nhóm 1. Tính: khác nhận xét, bổ sung 35 24 = 33 + 24 = 45 + 12 = 4000; 5000; 7000; 8000; 9000 23– 11 = 74 – 43 = 43 – 30 = 2. Điền tiếp số còn thiếu vào chỗ chấm: 17, 18, ...., 15, ....., 13. - Như Ý thực hiện 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số có bốn chữ số - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025 TOÁN BÀI 45: CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ. SỐ 10 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học - HS đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. - Nhận biết được số tròn trăm, tròn chục. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  12. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. * HSHN: so sánh và thực hiện các phép tính cộng, trừ trong PV 100, đọc bảng chia 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích - HS tham gia trò chơi sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp nhanh + 5898 + Số liền trước của số 5899 là + 8499 + Số liền trước của số 8500 là + 9999 + Số liền sau của số 9998 là + 1999 + Số liền sau của số 1998 là - HS lắng nghe. - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 45 – Tiết 3: Luyện tập 2. Luyện tập Mục tiêu: Nhằm đạt YCCĐ số 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 Hoạt động 1: BT1 - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc, rồi viết số. - HS lắng nghe. - HS đọc, viết vào bảng con. a) 8 472; b) 6509; c) 3760 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS làm bài, chia sẻ nhóm đôi. Hoạt động 2: BT2 a) 3 500, 3 600, 3 700, 3 800, 3 - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi 900. b) 5 660, 5 670, 5 680, 5 690, 5700. - HS làm bài, chia sẻ nhóm đôi. - HS làm bài, chia sẻ trước lớp.
  13. - GV lưu ý HS tìm số liền sau. a) 3 892 = 3 000 + 800 + 90 + 2 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. b) 5 701 = 5 000 + 700 + 1 c) 6 008 = 6 000 + 8 Hoạt động 3: BT3 d) 2 046 = 2 000 + 40 + 6 - GV yêu cầu HS đọc đề, viết 1 số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị. - Quan sát tranh và trả lời. - HS làm việc theo nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm trả lời. Nhóm khác - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. nhận xét, bổ sung Hoạt động 4: BT4 - HS trả lời: - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tranh vẽ, + Cuốn sách bên trái bị thiếu 2 chia sẻ trong nhóm 2. trang là 1 505 và 1 506. + Cuốn sách bên phải bị thiếu 2 trang là 1 999 và 2 000. - HS làm việc theo nhóm 2. Ghi lại kết quả bằng cách liệt kê các số có 4 chữ số có thể lập được bằng cách sắp xếp các thẻ số - Các nhóm trả lời. Đáp án: B.6 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Nhóm khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 5: BT5 - GV yêu cầu HS đọc đề, làm việc nhóm 2, chọn câu trả lời đúng. - Đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. + Chọn số 2 là chữ số hàng nghìn, ta có thể lập được các số: 2004; 2040; 2400 + Chọn số 4 là chữ số hàng nghìn, ta có thể lập được các số: 4002; 4020; 4200
  14. *HSKT: 1. Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: 9 8 7 2 + 5 8 + 1 9 5 + 4 9 8 4 + 3 8 .....7 + 2 2. Tính: 24 : 4 = 40 : 4 = 12 : 4 = 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số 10 000 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu ý kiến nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT NGHE – VIẾT: BUỔI SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. * HSHN: nghe viết 2 câu đầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  15. 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh vật, - HS lắng nghe. không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách thức - Thảo luận nhóm 4 trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Bài thơ có 4 khổ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Mỗi dòng có 4 chữ + Giữa hai khổ thơ cách + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? ra một dòng. - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng + Những chữ đầu dòng con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. thơ - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân - Luyện viết bảng con: những âm, vần cần lưu ý. sóng xanh, la đà, xà 2.2. HĐ viết bài chính tả. xuống. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: - Lắng nghe. Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và nội dung bài viết của học sinh. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho 3. HĐ làm bài tập: nhau. Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô trống (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có tiếng chuyền hoặc truyền.
  16. - 1 - 2 HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS trình bày kết quả. Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) - Kết quả: truyền tin, - GV mời HS nêu yêu cầu. chuyền cành, truyền hình, - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch hoặc tr chơi chuyền, dây chuyền, thay cho ô vuông. truyền thống, bóng - Mời đại diện nhóm trình bày. chuyền, lan truyền. - GV gọi các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét. 4. Vận dụng. - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinh nêu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, - Đặt câu truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện - Lắng nghe tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT ĐỌC: MƯA VIẾT: ÔN CHỮ HOA O, Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mưa, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng hơ, đoạn thơ. - Nhận biết được một số hình ảnh thơ về thế giới tự nhiên như: mặt trời, cây lá, sấm chớp, ; về con người: cảnh gia đình bình dị, ấm áp. Hiểu được nội dung bài thơ dựa vào các chi tiết hình ảnh.
  17. - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. - Ôn lại chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ, thông qua viết ứng dụng (tên riêng và câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường (bảo vệ nguồn nước sạch) để các sinh vật như cá, tôm, các loại cây, có thể sinh sống. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu những con người lao động. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những con người lao động cần cù, chăm chỉ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSKT: luyện đọc to, rõ lời bài Mưa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài Nhìn lên bầu trời + Đọc và trả lời câu hỏi: + Thấy có thể thấy những gì? những chú chim, những vòm cây, + GV nhận xét, tuyên dương. những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Ngày gặp lại” bướm. và nêu nội dung bài. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời - GV Nhận xét, tuyên dương. đối với cuộc sống của muôn loài - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 trên Trái Đất. HS đọc câu đố. - HS lắng nghe. Tôi từ trời xuống Tôi cho nước uống Cho ruộng dễ cày Cho đầy dòng sông Cho lòng đất mát
  18. (Tôi là gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán về đáp án. - Mời các nhóm trình bày. - Thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - Đại diện các nhóm trình bày.(Đáp án: Mưa) 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - HS lắng nghe cách đọc. + Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tưi vui trước hình ảnh thiên nhiên trong mưa; đọc trầm giọng xuống và nhấn giọng ở khổ thơ cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (5 khổ) - 1 HS đọc toàn bài. + Khổ 1: Từ đầu đến trong mây. - HS quan sát + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nước mát. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến mưa rào. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến reo tí tách. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lũ - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn nước - Học sinh luyện đọc từ khó (cá mát, cụm lúa, xó kim, lửa reo, tí tách,... nhân, cả lớp). - Nhận xét, tuyên dương. - Đọc mẫu, yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu cách ngắt nghỉ hơi. - Gọi HS nêu cách ngắt nghỉ nhịp thơ: Chớp đông/ chớp tây// Giọng trầm/ giọng cao// - 2-3 HS đọc câu thơ. Chớp dồn tiếng sấm// Chạy trong mưa rào.// - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS đọc giải nghĩa từ. SGK. GV giải thích thêm. *HSKT: - Luyện đọc bài Mưa - Như Ý thực hiện - HS luyện đọc theo nhóm.
  19. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS thi đọc khổ thơ giữa các nhóm. - GV nhận xét các nhóm. - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời + Câu 1: Tìm từ ngữ, chi tiết tả cảnh vật chui vào trong mây. trên bầu trời trước lúc mưa? + Câu 2: Dựa vào khổ thơ 2 và 3, em hãy tả lại từng sự vật trong cơn mưa (cây, lá, gió, chớp). - HS đọc khổ thơ 2 và 3. - 1 HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện nhóm trả lời. - GV nhận xét các nhóm. - Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. + Cả nhà ngồi bên bếp lửa, bà xâu + Câu 3: Buổi chiều mưa, mọi người kim, chị ngồi đọc sách, mẹ làm trong gia đình làm gì? bánh khoai. Khung cảnh gia đinhg thật ấm áp, mặc dù bên ngoài trời mưa gió. + Câu 4: Vì sao mọi người lại thương bác + Vì bác lặn lội trong mưa gió để ếch? xem từng cụm lúa đã phất cờ chưa. + Câu 5: Hình ảnh của bác ếch gợi cho + Đến các bác nông dân đang lặn em nhớ tới ai ? lội làm việc ngoài đồng trong gió + Câu 6: Em thích khổ thơ nào nhất? Vì mưa. ( ) sao? - HS nêu chọn một khổ thơ mà - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. mình yêu thích, nói rõ lí do vì sao * Nội dung: Tả cảnh trời mưa và khung em thích. cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. cuộc sống gia đình của tác giả. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS học thuộc 4 khổ thơ đầu và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp.
  20. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lượt. trước lớp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc thuộc trước lớp. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết - HS quan sát video. chữ hoa O, Ô, Ơ. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở - HS viết bảng con. nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa O, Ô, Ơ. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: sông Ông Đốc. - GV giới thiệu: Sông Ông Đốc thuộc tỉnh - HS lắng nghe. Cà Mau. Ddây là nơi chứng kiến những sự kiện lịch sử của vùng đất Cà Mau từ thời kì đầu khai phá đến hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ của nhân dân ta. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng sông Ông Đốc - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. vào vở. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: Ơn trời mưa nắng phải thì, Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Hai câu ca (Ca dao) dao thể hiện niềm vui của người nông dân - HS lắng nghe. về thời tiết thuận hòa đã giúp cho công việc nhà nông trở nên thuận lợi. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Ơ, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở.