Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)

docx 52 trang Quế Thu 14/02/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)

  1. TUẦN 18 Thứ hai, ngày 6 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. - HS có ý thức tự giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. *(HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ: - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - Chiếu video trò chuyện về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - HS quan sát
  2. - GV hỏi: + Chú phát biểu trong video nói đến chủ đề gì? + Về tình cảm gia đình và lòng + Chú biết ơn và có tình cảm với gia đình như biết ơn. thế nào? + Em học được ở chú điều gì? + Yêu thương, chăm sóc, + Ở nhà, em đã thể hiện lòng biết ơn và tình + Biết ơn cha mẹ, ông bà. Yêu cảm gia đình như thế nào? thương gia đình, *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta đều có - Nhiều hs trả lời gia đình. Cần phải biết ơn, yêu thương và chăm sóc các thành viên trong gia đình mình... - Lắng nghe *HĐ 2: Nghe giới thiệu cuộc thi viết thư Quốc tế UPU. - GV hỏi: + Cuộc thi viết thư Quốc tế UPU là gì? + Là cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học dưới hình thức lá thư do Liên minh Bưu chính Quốc tế (gọi tắt là UPU) - Gv gọi hs nhận xét và nhắc lại. - GV: Viết thư Quốc tế UPU hay Viết thư Quốc - Lắng nghe tế dành cho giới trẻ. Là cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học dưới hình thức lá thư do Liên minh Bưu chính Quốc tế (gọi tắt là UPU) phối hợp với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (gọi tắt là UNESCO) và một số tổ chức chuyên môn khác của Liên Hợp Quốc (tùy theo chủ đề hằng năm) tổ chức thường niên dành cho Thiếu niên trên toàn Thế giới, đến nay đã qua 48 năm (tính từ 1971 - 2019). - GV chiếu 1 số bài viết thư Quốc tế UPU được - Quan sát giải cao. 3. Tổng kết, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS về nhầ tập viết thư Quốc tế UPU và chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. .......................................................................................
  3. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời + Đọc bài và TLCH. câu hỏi 1? + Đọc bài và TLCH.
  4. + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập (Tiết 1) 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1,2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài + Lần lượt từng em nói tên các chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận xét. bài đọc + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu + Cả nhóm nhận xét, góp ý. cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Nhóm trưởng cho các bạn lần lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc + Tham gia chơi điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  5. ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc bài và TLCH.
  6. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1? + Đọc bài và TLCH. + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Ôn tập (Tiết 2) 3.1. Hoạt động 2: * Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - HS thảo luận nhóm đôi làm - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền đáp án tìm bài. được vào phiếu học tập. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận xét. - Theo dõi. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 4
  7. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - HS thảo luận nhóm đôi làm - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp án tìm bài. được vào giấy. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra giấy các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận xét. - Theo dõi. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 5 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. - 1 HS làm câu a, cả lớp theo dõi. a. Ngọn tháp cao vút. - Theo dõi. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về cách làm phương án loại trừ. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. - Một số em chia sẻ bài làm. + Đáp án: - HS nhận xét, góp ý. a. Ngọn tháp cao vút. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường.
  8. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra - Theo dõi những lưu ý dựa trên kết quả chung. * Bài tập 6: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu. - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS viết bài vào vở. - GV theo dõi, hỗ trợ - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm. - Chia sẻ bài làm trong nhóm. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động - Lắng nghe. viên những HS có nhiều cố gắng. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc + Tham gia chơi điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Ở phần khơi động cần thay đổi cách thức để học sinh thư giãn, thoải mái khi bước vào tiết học, cho nhảy múa theo nhạc “Babyshak.” ________________________________________________ TOÁN BÀI 42: ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức.
  9. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN: sắp xếp các số theo thứ tự; cộng các số trong PV 100, đọc bảng chia 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS nêu cách thực hiện + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính trong - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS. ngoặc trước) - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100 ý HS cách trình bày. = 145 b. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = 137 c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8 - GV nhận xét, tuyên dương. d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu - HS nêu yêu cầu của bài. thức, đặc biệt là các trường hợp có thế tính - HS làm vào vở nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài ngay được kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng 100, cho nhau. 100 chia 2 bằng 50). - HS nhận xét bài làm của bạn.
  10. - HS nêu kết quả trước lớp. - GV và HS nhận xét và bổ sung. Đáp án: A = 40, B = 50, C = - GV Nhận xét, tuyên dương. 210, D =100 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm vào vở - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể hướng - 2 HS làm vào bảng nhóm và dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào tính chất kết trình bày trước lớp. hợp của phép cộng và phép nhân. Đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương. a) 27 + 34 + 66 = 127 b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 Bài 4. Giải bài toán - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp. + Bài toán hỏi gì? + Đóng được bao nhiêu thùng bánh xe? + Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép chia và chia - HS làm bài vào vở. - GV và HS chữa bài cho HS - 1HS làm vào bảng nhóm và - GV nhận xét, tuyên dương. trình bày trước lớp. Bài giải Người ta đóng được số hộp bánh xe là: 288 : 4 = 72 (hộp) Người ta đóng được số thùng bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) Đáp số: 9 thùng bánh xe. Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó khòng yê u cầu tất cả HS làm bài này.) - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ - HS đọc yêu cầu của bài cách làm bài. - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của - HS nêu kết quả trước lớp bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho 6 x ( 6 – 6 ) = 0 giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0.
  11. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh kiến thức đã học vào thực tiễn. nhận biết cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. + HS trả lời:..... Giải được bài toán thực tế bẳng hai p hép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 1 năm 2025 TOÁN CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I BÀI 43: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật. - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông. - Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN: so sánh và thực hiện các phép tính cộng, trừ trong PV 100, đọc bảng nhân 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  12. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình, nêu tên từng hình + Hình vuông, tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, hình trụ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, góc - HS nêu yêu cầu của bài rồi làm không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. bài - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm - HS trả lời trước lớp bài. + Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 - Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho góc vuông theo từng đỉnh K và I. có tất cả 6 góc vuông. + Góc không vuông đỉnh A, cạnh - Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng AB, AK; góc không vuông đỉnh góc không vuông theo từng cạnh AB, A, cạnh AK, AE; góc không AK, AE. vuông đỉnh A, cạnh AB, AE. Vậy có 3 góc không vuông đỉnh A. + Trung điểm của đoạn thẳng AC là điểm K. + Trung điểm của đoạn thẳng ED - Câu c: Cách nhận biết trung điểm của là điểm I. đoạn thẳng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Vẽ hình theo mẫu - GV cho HS đọc yêu cầu. - HS nêu yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của - HS làm vào vở hình cần vẽ rồi nối các đỉnh theo hình - HS trao đổi bài để kiểm tra mẫu. - GV và HS chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Nêu tên đường kính, bán kính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm - HS nêu yêu cầu của bài bài. + Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm - HS ghi câu trả lời vào vở của hình tròn rồi từ đó xác định bán kính, đường kính của hình tròn. + Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV hướng dẫn HS đếm số khối lập phương ở
  13. đế dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số khối trụ ở phần còn lại của cột cờ được 3 khối. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS trao đổi bài để kiểm tra nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp chữ nhật và số đỉnh của nó. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu yêu cầu của bài rồi làm bài. của bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn HS nhận biết những - HS nêu kết quả trước lớp khối lập phương ở vị trí nào thì được sơn + Các khối lập phương ở các đình 3 mặt từ đó tìm ra kết quả. của khỗi hộp chữ nhật đểu được sơn 3 mặt. Vậy có 8 khối lập phương được sơn 3 mặt. Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV có + Các khối lập phương còn lại đều thể khai thác thêm bài toán, chẳng hạn: được sơn 2 mặt. Vậy có 4 khối lập Có mấy khối lập phương nhỏ được sơn 2 phương được sơn 2 mặt mặt? - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  14. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSHN: luyện đọc bài Cây bút thần II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và trả lời + Làm đồ chơi bằng bột màu câu hỏi : Bác Nhân làm nghề gì? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ chơi” và nêu + Đọc và trả lời câu hỏi: giúp em nội dung bài. hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong tay minh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến vẽ lờ sưởi để sưởi.
  15. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên núi, lấp - HS đọc từ khó. lánh,lò sưởi, - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: - 2-3 HS đọc nối tiếp. Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh./ Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!” - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải - HS đọc giải nghĩa từ. thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 5. theo nhóm 5. *HSKT luyện đọc đoạn 1, 2 bài Cây bút thần - GV nhận xét các nhóm. - Như Ý thực hiện 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương rất + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi thích vẽ và vẽ rất giỏi? hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần ? + Mã Lương được cụ già tóc bạc Cây bút đó có gì lạ? phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) + HS làm việc theo nhóm theo + Câu 3: Đóng vai người dân trong làng, nói về những hướng dẫn của Gv . điều Mã Lương đã làm cho họ từ khi có bút thần. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện theo nhóm: Bước 1. Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho dân làng từ khi có bút thần. Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ, các em khác đóng vai người nghe, chăm chú nhìn vào người nói.
  16. Bước 3. Các thành viên đóng góp ý cho nhau để đóng vai đạt hơn trước. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm theo ý muốn của phú ông? a. Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng ngựa. b. Vì phú ông bát Mã Lương chịu đói, chịu rét. c. Vì phú ông đã giàu có lại tham lam. d. Nêu ý kiến khác của em. - GV HD và trả lời theo nhóm - HS lắng nghe và trả lời theo nhóm. - Nhóm chọn ý đúng nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt phương án đúng là c. và giả thích thêm những đáp án còn lại không đúng. + Từng học sinh trả lời. + Câu 5: Em đoán xem nững sự việc gì sẽ xảy ra tiếp theo. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. - GV chốt nội dung văn bản: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, - HS đọc lần lượt. nhóm 2). - HS luyện đọc theo cặp. - GV chọn đọc đoạn, GV đọc một lượt. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. trước lớp. - GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. 3. Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ. việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - Các HS khác nhận xét. - GV gợi ý: * Nhân vật chính trong bài đọc là ai? * Việc làm tốt của nhân vật là gì? * Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó? * Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì? - GV nhận xét chung và khen ngợi HS. - Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn tài - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. liệu học tập..
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Thời gian: 35 phút ( Không kể thời gian giao đề) Họ và tên học sinh: ........................................................................Lớp: .......... Trường Tiểu học Cương Gián 2, Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Điểm Nhận xét của thầy (cô) giáo Đọc thành tiếng: . ... Đọc hiểu: .. Tổng: .... A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS. - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời. II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) Đọc đoạn văn sau: KIẾN VÀ CHÂU CHẤU Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”. “Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai. Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè. (Sưu tầm)
  18. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Vào ngày hè, chú châu chấu đã làm gì? (0,5 điểm) A. Chú rủ rê các bạn đi chơi cùng với mình. B. Chú nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. C. Chú chăm chỉ đi kiếm thức ăn để chuẩn bị cho mùa đông tới. D. Chú cùng bạn kiến đi kiếm thức ăn. Câu 2: Gặp bạn kiến, châu chấu đã rủ rê điều gì? (0,5 điểm) A. Châu chấu rủ kiến trò chuyện và đi chơi thỏa thích cùng nó. B. Châu chấu rủ kiến cùng nhau đi kiếm thức ăn. C. Châu chấu rủ kiến cùng xây nhà tránh rét. D. Châu châu rủ kiến chơi trốn tìm. Câu 3: Vì sao kiến lại từ chối lời rủ rê của châu chấu? (0,5 điểm) A. Vì kiến không thích đi chơi với châu chấu. B. Vì kiến còn bận xây tổ để đón mùa đông. C. Vì kiến còn phải giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa. D. Vì kiến đang bận đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Câu 4: Vì sao châu chấu lại mỉa mai lời kiến nói? (0,5 điểm) A. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến tham ăn nên chuẩn bị thức ăn từ mùa hè. B. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến chọc đểu mình. C. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến lo xa khi chuẩn bị thức ăn từ mùa hè. D. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến chê mình ham chơi. Câu 5: Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? (1 điểm) Câu 6 :Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây: (0,5 điểm) + Trước khi chúng tôi về nhà, bà ngoại tôi dặn : - Các cháu đi đường cẩn thận. Câu 7. Nối Cột A với cột B cho phù hợp ( M3-1 điểm) A B Mẹ thả chúng con ra đi, mẹ ơi! Câu hỏi Sao cánh mẹ lại rách như thế này? Câu khiến Rồi tất cả trở lại yên lặng. Câu kể Ôi trời đất ơi! Câu cảm Câu 8: Gạch chân từ ngữ chỉ hoạt động trong câu văn sau: (0,5 điểm) Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Câu 9: Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được (1 điểm) (Học sinh tự đặt)
  19. B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Nghe – viết: (4 điểm) 2. Luyện tập (6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với người thân ________________________________________________ TOÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn: Toán - Lớp 4 Thời gian: 40 phút( Không kể thời gian giao đề) Họ và tên học sinh: .......................................................................Lớp: .......... Trường Tiểu học Cương Gián 2, Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Điểm số Nhận xét của giáo viên chấm thi A. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn vào các chữ cái trước câu trả lời đúng: PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
  20. Câu 1: Phép tính 127 × 4 có kết quả là: A. 518 B. 528 C. 508 D. 510 Câu 2. Trong phép tính 45 : 9 = 5 số 5 được gọi là: A. Số chia B. Tổng C. Số bị chia D. Thương Câu 3. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 1kg = g là: A. 1000 B. 100 C. 10 D. 10000 Câu 4. Can thứ nhất có 18 l dầu. Số dầu ở can thứ hai gấp 3 lần số dầu ở can thứ nhất. Hỏi can thứ hai đựng bao nhiêu lít dầu? A. 26 l dầu B. 46 l dầu C. 54 l dầu D. 36 l dầu Câu 5. Nhiệt độ không khí trong cùng một ngày đo tại xã Cương Gián vào buổi Sáng, Trưa, Chiều, Đêm được số đo lần lượt như sau: 18o C, 30o C, 24o C, 12o C. Nhiệt độ cao nhất là vào buổi.................................... A. Sáng 18o C B. Trưa 30o C C. Chiều 24o C D. Đêm 12o C. Câu 6. Số góc vuông có trong hình bên là : A. 1 C. 3 B. 2 D. 4 Câu 7: Số? 6cm 3mm = ..mm A. 63 B. 603 C. 9 D. 18 Câu 8. Mẹ chia bánh pizza như hình bên. Mai đã ăn 1 miếng. Mai đã ăn một phần mấy cái bánh pizza? 1 1 A. C. 2 6 1 1 B. D. 4 8 PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 1. Đặt tính rồi tính.(2 điểm) a) 246 + 138 b) 279 - 95 c) 192 x 4 d) 976 : 4