Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)

docx 62 trang Quế Thu 14/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_vi_thi_thin.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)

  1. TUẦN 17 Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM THEO TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. - Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS có ý thức tự giác chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. - HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe
  2. *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Nghe hướng dẫn về cách chuẩn bị hành lang cho các chuyến đi. - GV chiếu video chuẩn bị hành trang cho - HS quan sát các chuyến đi. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi. + Qua đoạn video em thấy các bạn đang chuẩn bị đi đâu? + Bạn nữ chuẩn bị những gì trước chuyến + Đang chuẩn bị đi du lịch ở Hạ Long. đi? + Theo em, tại sao bạn nữ lại chuẩn bị + Chuẩn bị quần áo, lều, nước uống, nhiều đồ như vậy? hộp y tế, đèn pin, - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. + Vì khi cần đến sẽ có đồ để dùng, - Gọi hs nhận xét. *GV nhận xét và kết luận: Trước khi có - Cặp đôi trình bày trước lớp. chuyến đi chúng ta cần phải chuẩn bị 1 số - HS nhận xét. đồ dùng cá nhân để giúp chúng ta có - Lắng nghe chuyến đi suôn sẻ không gặp nhiều khó khăn khi đi... 3. Tổng kết - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề ______________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: NGUỜI LÀM ĐỒ CHƠI
  3. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  4. *Tích hợp GDDP : Giới thiệu cho HS biết thêm một số đồ chơi dân gian; Trân trọng những nghề nghiệp khác trong cuộc sống; biết quan tâm đến những người xung quanh. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi + Trả lời: Hải đăng phát sáng của những ngọn hải đăng? trong đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, không lo lạc đường. + Trả lời: Những ngọn hải + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những đăng được thắp sáng bằng ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì? điện năng lượng mặt trời. Đó là nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
  5. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn). - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh nhanh, làm ruộng, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa cám - HS đọc từ khó. đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - 2-3 HS đọc câu dài. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 3. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì?
  6. + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ - HS trả lời lần lượt các câu chơi của Bác Nhân? hỏi: + Làm đồ chơi bằng bột màu + Ở ngoài pố, cái sào nứa cám đồ chơi của bác dựng + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. chỗ nào là dụng chỗ ấy, các a. Vì bác về quê làm ruộng. bạn nhỏ xúm lại b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước buổi a. Vì bác về quê làm ruộng. bán hàng cuối cùng của bác Nhân. + Đâm con lợn đất, được một ít tiền. Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. trong lớp mua giúp đồ chơi - GV mời HS nêu nội dung bài. của bác. - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ + Biết tìm mọi cách để làm chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì cho người mình yêu quý bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như được vui vẻ và hạnh phúc. bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc + Hoặc có thể nêu ý kiến thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian khác... cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ - HS nêu theo hiểu biết của và hạnh phúc. mình. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. -2-3 HS nhắc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Người làm đồ chơi
  7. 3.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn bó + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa vào trong SHS kể lại từng đoạn gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện. câu chuyện - HS đại diện trình bày kể - Gọi HS trình bày trước lớp. từng đoạn câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: - HS thảo luận: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho - GV nhận xét, tuyên dương. người mình yêu quý được vui GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với vẻ và hạnh phúc. nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết quan tâm tới những người xung quanh . - HS theo dõi + GV động viên HS mạnh dạn kể. + Trả lời các câu hỏi. - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người - Lắng nghe, rút kinh xung quanh. nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương
  8. TOÁN BÀI 40: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học * Góp phần hình thành năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 6 HS tham gia trò chơi GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn”
  9. GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - GV quan sát hình, yêu cuẢ HS tính được giá trị - HS quan sát và trình bày của biếu thức ghi ở môi bảng rói nêu (nổi) với cánh 360 + 47- 102 = 407 – 102 = 305 hoa ghi sổ là giá trị của biểu thức đó (theo mẫu) 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A. Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396 - GV nhận xét, tuyên dương. (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30 Nối cánh hoa số 396 với biếu thức c. Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán Nối cánh hoa 200 với biểu thức - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy D. nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán có lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé. - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận - HS đọc và phân tích bài toán xét lẫn nhau. cùng thống nhất giải bài toán Bài giải
  10. Cây cau hiện nay cao gấp cây cau lúc mới tróng số lần là: 6:2 = 3 (lần) Bài 3: (Làm việc cả lớp) Đáp số: 3 lần a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp HS làm - HS lần lượt chia sẻ kết quả quen, nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. - HS đọc được bài toán qua mô tả hình vẽ Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5 lần con chó. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? -HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 = - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả. + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60; + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60; Rô-bốt đã nhận xét (như bóng + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) (muốn tính 6 nói) cả hai bạn đều làm dùng, x 2 x 5 có thê’ tính (6 X 2) bằng 12 rồi nhân 12 với cách tính của Việt thuận tiện 5 hoặc tính (2 X 5) bằng 10 rồi lấy 6 nhân với 10). hơn.
  11. b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính giá -HS làm vào vở sau đó trình bày trị của biểu thức thuận tiện. 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. = 80 - GV Nhận xét, tuyên dương. 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9 x 10 = 90 3. Vận dụng. - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: GV chuẩn bị sẵn kiến thức đã học vào thực - ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) tiễn. - + HS chọn kết quả đúng - Nhận xét, tuyên dương TIẾNG VIỆT NGHE – VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết.
  12. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm - HS lắng nghe. lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
  13. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính - Học sinh viết tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,..... - HS lắng nghe. - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết hoa( - 1 HS đọc yêu cầu bài. tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo - HS lắng nghe. luận và làm vào phiếu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Mời đại diện nhóm nhận xét. theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết vào vở. - HS đổi vở cho nhau nhận xét.
  14. 3. Vận dụng. - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có đất - HS lắng nghe và thực hiện. nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. _____________________________________ Buổi chiều GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI 2: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc.
  15. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,.. - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.                                                                                                                                                                                
  16. - Trò chơi “Lộn cầu vồng” 2-3’ II. Phần cơ bản: - GV làm mẫu lại động tác kết hợp - HS nghe và quan - Kiến thức. 16-18’ phân tích kĩ thuật , sát - Ôn bài tập phối những lưu ý khi hợp di chuyển vượt thực hiện động tác  qua chướng ngại vật  trên đường .gấp  khúc - Cho 2 HS lên HS quan sát GV làm thực hiện động tác mẫu mẫu - GV cùng HS HS tiếp tục quan sát nhận xét, đánh giá tuyên dương - Đội hình tập luyện - GV thổi còi - đồng loạt. HS thực hiện -Luyện tập 1 lần động tác. ￿￿￿￿￿ Tập đồng loạt ￿￿￿￿ - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ￿￿￿￿￿￿￿￿
  17. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo tổ nhóm 4 lần - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ nhắc nhở và sửa sai cho HS   - Phân công tập      Tập theo cặp đôi 3 lần theo cặp đôi  GV  GV Sửa sai Tập theo cá nhân 4 lần - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau - GV tổ chức cho 1 lần sửa động tác Thi đua giữa các tổ HS thi đua giữa sai các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua 3-5 trình diễn - GV nêu tên trò - Trò chơi “Chạy tiếp chơi, hướng dẫn cách sức”. chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo hướng - Nhận xét tuyên dẫn dương và sử phạt người phạm luật ￿￿￿ ￿￿￿
  18. 1 lần - Cho HS chạy XP cao 20m HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: lại hít thở - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách - HS trả lời - Vận dụng: trả lời câu hỏi? 4- 5’ III.Kết thúc - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả thân. thức, thái độ học của lỏng - Nhận xét, đánh giá hs. chung của buổi học. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà  - VN ôn lại bài và  - Xuống lớp chuẩn bị bài sau.  _____________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 14: CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  19. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số hoa, quả thật; phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV kiểm tra kiến thức của bài học trước thông - HS tham gia trò chơi qua trò chơi “ sóc nhặt hạt dẻ” bằng các câu hỏi: + Chức năng của rễ, thân + Chức năng của lá - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá: Hoạt động 1: Quá trình phát triển của cây đu đủ - HS thực hiện theo yêu cầu, - GV yêu cầu HS quan sát các hình và nói được chia sẻ trong nhóm quá trình phát triển của cây đủ đủ từ hạt. - Một số nhóm chia sẻ - GV mời các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương
  20. Hoạt động 2: Chức năng của hoa và quả - GV gợi ý cho các nhóm quan sát nơi chứa hạt ở - HS lắng nghe và trả lời hình 9 để thấy vai trò của quả, đặc điểm của cây trưởng thành để thấy vai trò của hoa trong việc tạo quả. + Bên trong quả đu đủ chứa gì? + chứa hạt + Hoa có chức năng gì? + hoa giúp cây tạo quả + Quả có chức năng gì? +quả chứa hạt, hạt mọc thành cây mới - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận 3. Thực hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tôi là bộ phận nào của cây” - GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức năng các - HS thực hiện bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây + “Tôi” hút nước và muối - Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi khoáng. + “Bạn” là... - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn và trả lời câu hỏi - Học sinh đọc câu dẫn, trả lời câu hỏi và chia sẻ ý kiến + Chiếc hộp cần đặc điểm gì để có thể vận chuyển với các bạn trong nhóm được cây? - Đại diện các nhóm trình bày