Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)
- TUẦN 17 Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HOẠT DƯỚI CỜ KỈ NIỆM THEO TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. - HS có ý thức tự giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. *(HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào học tập và rèn - Lắng nghe luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Nghe hướng dẫn về cách chuẩn bị hành lang cho các chuyến đi. - GV chiếu video chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS quan sát + Qua đoạn video em thấy các bạn đang chuẩn bị đi đâu? - HS thảo luận cặp đôi.
- + Bạn nữ chuẩn bị những gì trước chuyến đi? + Theo em, tại sao bạn nữ lại chuẩn bị nhiều đồ như vậy? + Đang chuẩn bị đi du lịch ở Hạ Long. *HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn. + Chuẩn bị quần áo, lều, nước uống, hộp y tế, đèn pin, - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. + Vì khi cần đến sẽ có đồ để dùng, - Gọi hs nhận xét. * GV nhận xét và kết luận: Trước khi có chuyến - Cặp đôi trình bày trước lớp. đi chúng ta cần phải chuẩn bị 1 số đồ dùng cá - HS nhận xét. nhân để giúp chúng ta có chuyến đi suôn sẻ - Lắng nghe không gặp nhiều khó khăn khi đi... 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ....................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. * HSHN: luyện đọc to, rõ lời đoạn 1 bài Người làm đồ chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi + Trả lời: Hải đăng phát của những ngọn hải đăng? sáng trong đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những thấy yên tâm, không lo lạc ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì? đường. + Trả lời: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời. Đó là nguồn điện được tạo - GV nhận xét, tuyên dương. ra từ việc chuyển đổi ánh - GV dẫn dắt vào bài mới sáng mặt trời thành điện. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn). - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai.
- + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh - HS đọc nối tiếp theo nhanh, làm ruộng, đoạn. - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa cám - HS đọc từ khó. đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm đoạn theo nhóm 3. 3. * HSKT luyện đọc to, rõ lời đoạn 1 bài Người làm - Như Ý thực hiện đồ chơi - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu sgk. GV nhận xét, tuyên dương. hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Làm đồ chơi bằng bột lời đầy đủ câu. màu + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? + Ở ngoài pố, cái sào nứa cám đồ chơi của bác dựng + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ chỗ nào là dụng chỗ ấy, chơi của Bác Nhân? các bạn nhỏ xúm lại + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. a. Vì bác về quê làm a. Vì bác về quê làm ruộng. ruộng. b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước buổi + Đâm con lợn đất, được bán hàng cuối cùng của bác Nhân. một ít tiền. Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác. + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. + Biết tìm mọi cách để làm - GV mời HS nêu nội dung bài. cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. + Hoặc có thể nêu ý kiến - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ khác... chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như - HS nêu theo hiểu biết của bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc mình. -2-3 HS nhắc lại thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc.
- 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - 3. Nói và nghe: Người làm đồ chơi 3.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn bó - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa vào + Yêu cầu: HS dựa vào gợi gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện. ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS đại diện trình bày kể từng đoạn câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - HS thảo luận: - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh - GV nhận xét, tuyên dương. phúc. GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. dụng kiến thức đã học vào + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết thực tiễn. quan tâm tới những người xung quanh . - HS theo dõi + GV động viên HS mạnh dạn kể. + Trả lời các câu hỏi. - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người - Lắng nghe, rút kinh xung quanh. nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... .................................................................................................
- ________________________________________________ TOÁN BÀI 40: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSHN: sắp xếp các số theo thứ tự; cộng các số trong PV 100, đọc bảng nhân 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 6 HS tham gia trò chơi GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - GV quan sát hình, yêu cầu HS tính được giá trị của biểu - HS quan sát và trình bày thức ghi ở mỗi bảng rồi nêu (nổi) với cánh hoa ghi sổ là giá 360 + 47- 102 = 407 – 102 = trị của biểu thức đó (theo mẫu) 305 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A. Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396
- - GV nhận xét, tuyên dương. (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30 Nối cánh hoa số 396 với biếu thức c. Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán Nối cánh hoa 200 với biểu thức - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách D. làm. Yêu cầu HS giải được bài toán có lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé. - HS đọc và phân tích bài toán - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét lẫn cùng thống nhất giải bài toán nhau. Bài giải Cây cau hiện nay cao gấp cây cau lúc mới tróng số lần là: Bài 3: (Làm việc cả lớp) 6:2 = 3 (lần) Đáp số: 3 lần a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp HS làm quen, nhận - HS lần lượt chia sẻ kết quả biết được tính chất kết hợp của phép nhân. - HS đọc được bài toán qua mô tả hình vẽ Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5 lần con chó. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? -HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 = - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả. + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60; + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60; + GV chốt lại: (6 x 2) x 5 = 6 x (2 5) (muốn tính 6 x 2 x 5 có Rô-bốt đã nhận xét (như bóng thê’ tính (6 x 2) bằng 12 rồi nhân 12 với 5 hoặc tính (2 x 5) nói) cả hai bạn đều làm dùng, bằng 10 rồi lấy 6 nhân với 10). cách tính của Việt thuận tiện b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính giá trị của hơn. biểu thức thuận tiện. - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Như Ý thực hiện
- - GV Nhận xét, tuyên dương. * HSKT: Tính: -HS làm vào vở sau đó trình 45 + 34 = 43 + 14 = 55 + 22 = bày 42 – 21 = 34 – 23 = 43 – 20 = 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 = 80 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9 x 10 = 90 - Hs lắng nghe 3. Vận dụng. - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi. - HS tham gia để vận dụng Khoanh tròn vào kết quả đúng: GV chuẩn bị sẵn kiến thức đã học vào thực tiễn. - ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) + HS chọn kết quả đúng - - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT NGHE VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSHN: viết được 3 câu đầu trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm - HS lắng nghe. lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính - Học sinh viết tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,..... - HS lắng nghe. - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. *HSKT viết 3 câu đầu trong bài. - GV đọc từng câu cho HS nghe. - HS viết bài. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS đổi vở dò bài cho - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. tập - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết hoa( - HS lắng nghe. tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo - Các nhóm sinh hoạt và luận và làm vào phiếu. làm việc theo yêu cầu. - HS viết vào vở.
- - Mời đại diện nhóm nhận xét. - HS đổi vở cho nhau nhận - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. xét. 3. Vận dụng. - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có đất - HS lắng nghe và thực nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu hiện. sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 4. Củng cố. GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. - HS lắng nghe và trả lời GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơi giúp câu hỏi của GV em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 TOÁN ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100 - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ sổ trong phạm vi 100, 1 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép chia có dư. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. * HSHN: so sánh và thực hiện các phép tính cộng, trừ trong PV 100, đọc bảng nhân 4
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100 + Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ sổ trong phạm vi 100, 1 000. + Giải bài toán thực tế liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép chia có dư. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Bài 1: Tính nhẩm - Hs đọc yêu cầu - Gv gọi hs đọc yêu cầu - Gv hướng dẫn cho hs cách tính nhẩm - Hs lắng nghe - Chẳng hạn 20 x 30 ta tính nhẩm như sau: 2 chục x 3 chục = 6 chục + Vậy: 20 x 30 = 60 - Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi “ Xì điện” - Hs chơi - Gv nhận xét và tuyên dương Bài 2: Đặt tính rồi tính: a) 34 x 2 15 x 6 23 x 4 b) 69 : 3 84 : 7 95 : 8 - Gv cho hs đọc yêu cầu của bài rồi làm bài - Hs đọc yêu cầu - Gv yêu cầu hs làm việc cá nhân vào vở - Hs làm vào vở Hướng dẫn giải: - Đặt theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng với nhau. - Tính: + Đối với phép nhân: Nhân lần lượt từ phải sang trái. + Đối với phép chia: Chia lần lượt từ trái qua phải. - Hs đổi chéo vở chữa bài
- - Hs làm bài xong, gv cho hs đổi chéo vở kiểm tra và chữa bài cho nhau. Bài 3: Đ, S? - Hs nêu yêu cầu - Hs nêu yêu cầu của bài rồi làm bài - Hs làm bài - Hs suy nghĩ và làm bài vào vở - Hs lắng nghe - Gv hướng dẫn hs cách làm bài: + Tính nhẩm từng phép tính, đối chiếu kết quả với kết quả đã cho rồi kết luận. - Hs giải thích - Gv yêu cầu hs giải thích tại sao kết luận Đ, S cho từng trường hợp - Gv nhận xet và khen ngợi Bài 4: Hai xe ô tô chở học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ, mỗi xe chở 45 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ? - Hs đọc yêu cầu - Gv gọi hs đọc yêu cầu - Hs trả lời - Bài toán cho ta biết gì ? hỏi gì? Chúng ta phải làm như thế nào? - Gv nhận xét - Yêu cầu cả lớp làm vào vở. *HSKT: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: - Như Ý thực hiện 100 94 49 42 + 5 85 + 1 86 42 + 4 49 82 24 + 53 38 .....27 + 2 Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. * Bài 5: - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài toán. - 2 HS xác định bài toán cho - Muốn biết có ít nhất mấy cái can loại 5l thì biết và bài toán hỏi. phải làm sao? - Lấy số lít nước mắm chia có Hướng dẫn giải: Số cân cần để chứa hết lượng 5l nước mắm = Số lít nước mắm trong thùng : 5. - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. - Lớp quan sát, nhận xét Bài giải: Ta có: 28 : 5 = 5 (dư 3). Như vậy nếu dùng 5 cái can - GV nhận xét, tuyên dương thì còn dư 3 l. Do đó cần Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, bài thêm một can nữa để chứa 3 l toán thực tế có liên quan. nước mắm. Vậy cần ít nhất 6 can loại 5 l 3. HĐ Vận dụng - GV tổ chức HS trò chơi: “Ai nhanh hơn” - HS nghe
- - GV nêu cách chơi: GV sẽ chia lớp thành 4 đội (tổ), GV nêu phép tính (tính nhẩm với số tròn chục, tròn trăm), Hs nêu kết quả. Sau 7 lượt - HS tham gia chơi chơi, đội nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh là đội chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CÂY BÚT THẦN ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”. - Thể hiện được ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Chia sẻ được với bạn nội dung bài đọc mở rộng( viết về những người làm việc thàm lặng, có ích cho xã hội). Ghi chép được những thông tin cơ bản về bài học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSHN: luyện đọc đoạn 1, 2 bài Cây bút thần II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và trả lời + Làm đồ chơi bằng bột màu câu hỏi : Bác Nhân làm nghề gì? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ chơi” và nêu + Đọc và trả lời câu hỏi: giúp em nội dung bài. hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong tay minh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến vẽ lờ sưởi để sưởi. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên núi, lấp - HS đọc từ khó. lánh,lò sưởi, - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: - 2-3 HS đọc nối tiếp. Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh./ Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!” - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải - HS đọc giải nghĩa từ. thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 5. theo nhóm 5. *HSKT luyện đọc đoạn 1, 2 bài Cây bút thần - GV nhận xét các nhóm. - Như Ý thực hiện 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương rất hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông thích vẽ và vẽ rất giỏi? đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Mã Lương được cụ già tóc bạc + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần ? phơ tặng cho cây bút thần. Cây bút Cây bút đó có gì lạ? đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) + HS làm việc theo nhóm theo hướng dẫn của Gv . + Câu 3: Đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ từ khi có bút thần. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện theo nhóm: Bước 1. Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho dân làng từ khi có bút thần. Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ, các em khác đóng vai người nghe, chăm chú nhìn vào người nói. Bước 3. Các thành viên đóng góp ý cho nhau để đóng vai đạt hơn trước. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm theo ý muốn của phú ông? a. Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng ngựa. b. Vì phú ông bát Mã Lương chịu đói, chịu rét. c. Vì phú ông đã giàu có lại tham lam. d. Nêu ý kiến khác của em. - GV HD và trả lời theo nhóm - HS lắng nghe và trả lời theo nhóm. - Nhóm chọn ý đúng nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt phương án đúng là c. và giả thích thêm những đáp án còn lại không đúng. + Từng học sinh trả lời. + Câu 5: Em đoán xem nững sự việc gì sẽ xảy ra tiếp theo. - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. - GV chốt nội dung văn bản: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, - HS đọc lần lượt. nhóm 2). - HS luyện đọc theo cặp. - GV chọn đọc đoạn, GV đọc một lượt. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. trước lớp. - GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. 3. Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ. việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - Các HS khác nhận xét. - GV gợi ý: * Nhân vật chính trong bài đọc là ai? * Việc làm tốt của nhân vật là gì? * Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó? * Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì? - GV nhận xét chung và khen ngợi HS. - Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn tài - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. liệu học tập.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ năm ngày 2 tháng 1 năm 2025 TỰ NHIÊN XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 ________________________________________________ TOÁN ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính nhẩm được phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000. - Thực hiện được phép nhân, phép chia đã học trong phạm vi 1000
- - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho sổ có một chữ số * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Nhận biết được biểu thức số. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN: Tính toán được trong phạm vi 100, ôn luyện bảng nhân 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Thực hiện tính nhẩm được phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000. + Thực hiện được phép nhân, phép chia đã học trong phạm vi 1000 + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho sổ có một chữ số. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành * Bài 1: Tính nhẩm - Gv hướng dẫn: Nhẩm: 3 trăm x 3 = trăm 300 x 3 = 900 Ta thực hiện tương tự với các phép tính còn lại để tìm ra kết quả. *HSKT: Tính: 75 + 25 = 94 + 4 = 45 + - Như Ý thực hiện 23 = - HS lên làm bảng con - HS lắng nghe
- 45 - 13 = 45 - 32 = 34 - 31 = - Yêu cầu hs làm vào bảng con - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách thực hiện nhân nhẩm * Bài 2: Đặt tính rồi tính? - Gọi 3 HS lên bảng thực hiện - HS lên bảng làm - GV yêu cầu Hs nêu kết quả bài làm của - HS nối tiếp nêu mình. - HS nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - HS lắng nghe sinh thực hiện tốt. - HS lắng nghe Gv chốt cách thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 1000 và phép chia có dư * Bài 3: Đ, S - GV yêu cầu Hs nêu kết quả bài làm của - HS lần lượt nối tiếp nếu mình. Lời giải: - Giải thích vì sao Sai và nêu lại kết quả a) Phép tính đúng, ghi Đ. đúng. b) Phép tính sai, ghi S. Phép tính đúng là: - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - HS nhận xét * Bài 4: Các bạn xếp 256 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 8 cái bánh. Hỏi các bạn xếp được bao nhiêu hộp bánh như vậy? - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài toán. - 2 HS xác định bài toán cho biết - Muốn biết xếp được bao nhiêu khay táo và bài toán hỏi. như vậy thì phải làm sao? - Lấy số bánh chia cho số cái - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. bánh ở mỗi hộp. - Lớp quan sát, nhận xét Bài giải: Các bạn xếp được số hộp bánh - GV nhận xét, tuyên dương là: 256 : 8 = 32 ( hộp bánh)
- Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, Đáp số: 32 hộp bánh bài toán thực tế có liên quan. * Bài 5: Tìm chữ số thích hợp - GV yêu cầu Hs nêu kết quả bài làm của mình và cách thực hiện - HS nối tiếp trình bày a) Thực hiện từ phải sang trái. Lấy 4 nhân 2 bằng 8 viết 8 vào ô vuông. 4 nhân 5 bằng 20 (viết 0 vào ô - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học trống) viết 2 nhớ 2. sinh thực hiện tốt. 4 nhân 1 bằng 4 nhớ 2 bằng 6. Gv chốt cách thực hiện phép nhân, phép Vậy kết quả là: chia nhẩm trong phạm vi 1000. 152 x 4 = 408 b) kết quả là: 38 x 7 = 266 3. HĐ Vận dụng - GV tổ chức HS trò chơi: “Ai nhanh hơn” - HS nghe - GV nêu cách chơi: GV sẽ chia lớp thành 4 đội (tổ), GV nêu phép tính (tính nhẩm với số tròn nghìn), Hs nêu kết quả. Sau 7 lượt chơi, - HS tham gia chơi đội nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh là đội chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài - HS lắng nghe sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN. SO SÁNH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. * HSHN: luyện đọc to, rõ lời bài Cây bút thần II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương rất + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi thích vẽ và vẽ rất giỏi? hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần ? + Mã Lương được cụ già tóc bạc phơ Cây bút đó có gì lạ? tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất Nội dung của văn bản nói gì? kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài 1.

