Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_vi_thi_thin.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)
- TUẦN 15 Thứ Hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22/12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. *Tích hợp ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đất nước, khơi dậy lòng yêu nước. Học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GDHS biết yêu thương, quý trọng các chú bộ đội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video tác phong chú bộ đội. 2. Học sinh: Giấy A4, bút chì, bút màu, tẩy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên - Thực hiện nghi lễ chào cờ. sân - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe
- *HĐ 1: Xem video rèn tác phong chú bộ đội - GV cho hs xem video - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi sau: - HS thảo luận nhóm 4 và + Qua đoạn video em thấy chú bộ đội tập luyện trả lời câu hỏi thế nào? + Tập rất vất vả + Các chú bộ đội xếp hàng như thế nào? + Khi ngủ dậy các chú bộ đội làm gì đầu tiên? + Rất nhanh và thẳng + Em học được chú bộ đội điều gì? + Gấp chăn, màn gọn gàng, ngăn nắp. + Ở nhà, em thường làm gì để giữ nhà được sạch + Quét, lau dọn nhà cửa, hơn? + Ở lớp, em làm thế nào để lớp luôn sạch đẹp? + Không xả rác, vẽ lên bàn, - Gọi đại diện nhóm trình bày. tường,.. *GV nhận xét và kết luận: Các chú bộ đội rất vất - Đại diện nhóm trình bày. vả tập luyện. Tác phong quân đội rất nhanh nhẹn, - Lắng nghe nghiêm chỉnh thực hiện tốt theo yêu cầu được giao. Đó là cái mà chúng ta cần phải học tập. Chúng ta phải giữ gìn sạch sẽ nhà cửa, lớp học, đồ dùng ngăn nắp học tập tấm gương chú bộ đội... *HĐ 2: Vẽ chú bộ đội - GV yêu cầu hs vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4. - HS vẽ hình chú bộ đội ra - Gọi hs lên thuyết trình bài vẽ của mình. giấy A4. - Gọi hs nhận xét. - HS lên thuyết trình bài vẽ - GV nhận xét. của mình. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _____________________________________
- TIẾNG VIỆT ĐỌC: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM NÓI VÀ NGHE: THÊM SỨC THÊM TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. - Hiểu được nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn. *Tích hợp quyền con người:Tích hợp giáo dục quyền được tham gia các hoạt động, phát biểu ý kiến về một vấn đề đáng quan tâm; đồng thời qua đó giáo dục ý thức kết nối cộng đồng.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt trời có + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ những nhân vật nào ? kiến, công, liếu điếu, chích chòe, + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu gà trống chuyện? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới + Trả lời: Em thích nhân vật gà trống vì gà trống mang ánh sáng cho mọi người, mọi vật - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc. cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo ấm - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm - HS quan sát cho mọi người + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. luồn kim,.. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi - 2-3 HS đọc câu dài. tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. - HS luyện đọc theo nhóm 4. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. *HSKT: đọc đúng và rõ lời 2 đoạn đầu trong bài - Như Ý thực hiện
- 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng lên người cho đỡ rét, nhưng tấm cách nào? vải bị gió thổi bay xuống ao. + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may gió sẽ không thổi bay được áo ấm? ( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ dộc ).Cho Hs giiar nghĩa về tổ chim ổ dộc + Các nhóm thảo luận và đóng vai + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã nói khả năng, những đóng góp của đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc mình vào công việc làm ra những áo ấm? chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm kim may áo. + Các em làm việc theo nhóm. -GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có 6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả năng, những đóng góp của mình vào công việc làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. Từng em phát biểu ý kiến của + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu mình chuyện? Vì sao? + Qua câu chuyện em học được + Câu 5: Em học được điều gì qua câu bài học: Trước một việc khó, hãy chuyện trên? sử dụng sức mạnh và trí tuệ của - GV mời HS nêu nội dung bài. tập thể. - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: + Em rút ra được bài học: Cần Không có việc gì khó nếu biết huy động phải đoàn kết, hợp lực để tạo ra sức mạnh và trí tuệ của tập thể. sức mạnh - HS nêu theo hiểu biết của mình.
- 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. -2-3 HS nhắc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài 3.1. Hoạt động 3: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức dung. thêm tài + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả sao? lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em hay học nhóm? Vì sao? thích học cá nhân, học theo cặp - Gọi HS trình bày trước lớp. hay học nhóm? Vì sao? - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm - HS trình kể về một hoạt động tập đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy thể mà em đã tham gia nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt gia động tập thể mà em đã tham gia - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn. học sinh.Vận dụng quyền con người. - HS quan sát video.
- + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui và kể cho người thân + Trả lời các câu hỏi. =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________________ TOÁN Bài 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4 243 162 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2 4 - GV dẫn dắt vào bài mới 486 648
- 2. Khám phá: - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách - HS tìm hiểu bài toán sử dụng phép chia ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực hiện - HS theo dõi và thực 312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1 hiện 2 156 - Một số HS nêu lại 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1 11 cách thực hiện - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 10 5, viết 5 12 12 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng - HS làm bài và trình 1. bày kết quả 0 381 3 312 : 2 = 156- Hạ 2, được 12; 12 chia 2 được 3 127 ( Mai và Việt6, viết) ta 6có phép tính: 156 : 5= ? 156 5 6 nhân 2 bằng 12; 12 trừ 12 08 - 15 chia 5 được 3, viết 3 15 31 bằng 0 6 06 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0 21 21 5 - Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1. 1 0 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1 156 : 5 = 31 ( dư 1) Hoạt động: 554 4 Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính 4 138 381 3 554 4 625 5 15 12 34 237 5 428 6 371 7 32 2 -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính đã đặt tính sẵn - GV Nhận xét, tuyên dương.
- 625 5 5 125 12 10 25 25 0 237 5 20 47 37 35 2 428 6 42 71 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 08 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách 6 làm 2 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học 371 7 tập nhóm. 35 53 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 21 - GV Nhận xét, tuyên dương. 21 Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số? 0 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đọc bài toán và - GV Nhận xét, tuyên dương. phân tích - HS làm bài: Bài giải Cửa hàng đã đóng số hộp táo là: 354: 6 = 59 ( hộp) Đáp số: 59 hộp táo
- - HS làm việc theo nhóm và trình bày kết quả: 144m : 3= 48m; 264 phút : 8= 33 phút; 312ml : 6 = 52 ml; 552g: 4 = 138g 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận chơi, hái hoa,... để học sinh thực hiện được phép chia dụng kiến thức đã học số có ba chữ số cho số có một chữ số. vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + HS thực hiện:..... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ___________________________________________ Buổi chiều GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi
- - Trò chơi “Lộn cầu 2-3’ vồng” - Cho HS quan sát tranh 16-18’ - Đội hình HS quan - GV làm mẫu sát tranh II. Phần cơ bản: 1 lần động tác kết hợp - Kiến thức. phân tích kĩ thuật động tác. - Học di chuyển - Hô khẩu lệnh và vượt qua chướng HS quan sát GV làm ngại nhỏ, lớn trên thực hiện động tác mẫu đường gấp khúc mẫu - Bài tập chuyển vượt qua chướng - Cho 2 HS lên ngại nhỏ, trên thực hiện động tác đường gấp khúc . mẫu HS tiếp tục quan sát . - Bài tập di chuyển vượt qua chướng - GV cùng HS ngại lớn trên đường nhận xét, đánh gấp khúc giá tuyên dương - GV thổi còi - HS thực hiện - Đội hình tập luyện 1 lần động tác. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa
- -Luyện tập sai cho HS. Tập đồng loạt - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, 4 lần nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ - Phân công tập theo cặp đôi GV 3 lần GV Sửa sai Tập theo cặp đôi 4 lần Tập theo cá nhân - GV tổ chức cho - HS vừa tập vừa HS thi đua giữa giúp đỡ nhau các tổ. 1 lần sửa động tác - GV và HS nhận sai Thi đua giữa các tổ xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Từng tổ lên thi đua chơi, hướng dẫn cách trình diễn chơi, tổ chức chơi trò 3-5’ chơi cho HS. - Trò chơi “Chạy tiếp - Nhận xét tuyên sức”. dương và sử phạt - Chơi theo hướng người phạm luật dẫn
- - Cho HS chạy XP cao 20m HS chạy kết hợp đi - Yêu cầu HS quan lại hít thở 1 lần sát tranh trong sách - HS trả lời trả lời câu hỏi? - Bài tập PT thể lực: - GV hướng dẫn - Vận dụng: - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - HS thực hiện thả hs. lỏng III.Kết thúc 4- 5’ - Thả lỏng cơ toàn - ĐH kết thúc thân. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và nói (hoặc viết) được các loại rễ cây và đặc điểm của từng loại . - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của rễ cây và thân cây của các thực vật khác nhau. - Phân loại được thực vật dựa trên đặc điểm của rễ cây và thân cây.
- * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên; yêu động vật, thực vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: một số cây thật; thẻ tên cây; bảng HĐ nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Em yêu cây xanh” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? + Trả lời: Bài hát muốn nói trồng cây xanh sẽ mang lại cho con người nhiều lợi ích: có bóng mát, hoa thơm, trái ngọt,... + Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây khác + HS dựa trên kinh nghiệm của nhau. Em thích cây nào? Vì sao? bản thân để TLCH - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yc HĐ. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn HS quan sát H1 và vận dụng vốn hiểu - HS quan sát H1, trao đổi theo biết của mình để trao đổi theo yc HĐ yc: Các bạn rong hình đang QS
- những cây nào? Nêu đặc điểm - GV mời các nhóm trình bày, HS khác nhận xét. của một số cây trong hình. H: Ngoài các cây trong hình, em còn biết những - Đại diện một số em trình bày cây nào? Nêu dặc điểm của một số cây em biết - Một số HS trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Thực vật rất đa dạng, các loại cây khác nhau có - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 những đặc điểm khác nhau Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm (làm việc nhóm 4) - GV giao cho mỗi nhóm 2 loại rễ cây. Y/C các - Học sinh làm việc nhóm 4, nhóm quan sát, nêu đặc điểm của từng loại rễ cây. quan sát và thảo luận. Kết hợp quan sát H2 để nêu tên từng loại rễ. - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm; gọi đại diện các - Đại diện các nhóm trình bày: nhóm trình bày. H: Vậy rễ cây có mấy loại chính? + Rễ cây có 2 loại chính: rễ cọc - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Rễ cây có 2 và rễ chùm loại chính đó là rễ cọc và rễ chùm - Cho HS nêu tên một số loài cây có rễ cọc và rễ - HS kể tên các loài cây chùm - Cho HS quan sát thêm rễ cây trầu không, nhận - HS quan sát và nêu: rễ cây trầu xét về cách mọc của rễ không mộc từ thân cây => GV giới thiệu: rễ cây trầu không gọi là rễ phụ - Hs kể tên thêm một số cây có rễ phụ: cây đa, cây si - Cho HS quan sát củ cà rốt và nhận xét - HS quan sát và nhận xét: cà rốt => GV giới thiệu: có một số cây rễ phình to thành có rễ phình to thành củ củ - HS kể tên các cây rẽ phình to - GV tổng hợp ND thành củ:củ cải, củ đậu,... Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách mọc và các đặc điểm của thân cây - GV yêu cầu các nhóm QS H3 – H10: Kể tên các - HS làm việc theo nhóm: quan loài cây, nêu cách mọc và đặc điểm về màu sắc, sát, thảo luận và trình bày: hình dạng, kích thước của cây (dùng phiếu)
- - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm QS, thảo luận + Cây thân mọc đứng: cây mít, và hoàn thành phiếu cây lúa Tên Thân Thân Thân Thân Thân + Cây thân leo: dưa chuột cây đứng leo bò cứng mềm + Cây thân bò: dưa hấu + Cây thân cứng: cây mít + Cây thân mềm: dưa chuột, dưa - Đại diện các nhóm trình bày hấu, cây lúa - GV nhận xét, chốt ND: + Các loài cây có độ lớn, màu sắc + Cây có 3 cách mọc: mọc đứng, mọc leo, mọc bò khác nhau + Có 2 loại thân cây: Thân cứng (thân gỗ), thân - HS nhắc lại mềm (thân thảo) - Kể tên thêm một số loài cây có + Các loài cây có độ lớn, màu sắc khác nhau thân cứng, thân mềm, mọc đứng, mọc bò, mọc leo 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành phân biệt các loại rễ cây (nhóm 4) - GV y/c HS đưa các cây đã sưu tầm được, xếp các - Học sinh đưa các cây sưu tầm cây theo 4 nhóm: cây có rễ cọc, cây có rễ chùm, được đặt lên bàn và xếp các cây cây có rễ phụ, cây có rễ phình to thành củ. theo 4 nhóm - GV theo dõi các nhóm - Gọi đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe luật chơi. + Chia lớp thành 2 đội chơi; phát cho mỗi bạn ở - Lớp chia thành 2 đội và nhận mỗi đội chơi 1 tấm thẻ có ghi tên 1 loài cây thẻ + Y/C 2 đội chơi lần lượt lên gắn thẻ có ghi tên các - Lần lượt từng HS của mỗi đội loài cây vào bảng có 2 nhóm: thân gỗ và thân thảo chạy lên gắn thẻ vào bảng Đội nào gắn nhanh và đúng thì đội đó thắng cuộc - GV khuyến khích cả lớp - Cả lớp cùng kiểm tra, đánh giá - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ Ba, ngày 24 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng TOÁN CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 BÀI 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 7 625 5 371 7 5 125 - GV Nhận xét, tuyên dương. 35 53 12 21 - GV dẫn dắt vào bài mới 10 21 25 0 25 0 2. Khám phá: - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, Mai - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng - HS tìm hiểu bài toán cách sử dụng phép chia ( Việt và Nam ) ta có phép tính: 714: 7=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực - HS theo dõi và thực hiện hiện - Một số HS nêu lại cách thực 714 7 - 7 chia 7 được 1, viết 1 hiện 7 102 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0 01 0 - Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0 14 0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1. 14 - Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2, 0 viết 2 714 : 7 = 102 2 nhân 7 bằng 14; 14 trừ 14 bằng 0 ( Nam và Mai ) ta có phép tính: 102: 5= ?
- 102 5 10 20 - 10 chia 5 được 2, viết 2 02 2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 0 0 - Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0. 2 0 nhân 5 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2 102 : 5 = 20 ( dư 2) Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính đã đặt tính sẵn - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài và trình bày kết quả 560 4 270 3 4 140 27 90 16 00 16 0 00 0 0 0

