Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)

docx 55 trang Quế Thu 14/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)

  1. TUẦN 15 Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22/12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. *ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đất nước, khơi dậy lòng yêu nước. Học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GDHS biết yêu thương, quý trọng các chú bộ đội. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: + Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết quý trọng và giúp đỡ bạn. + HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. *(HSKT hoạt động nhóm cùng bạn ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên - Thực hiện nghi lễ chào cờ. sân - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video rèn tác phong chú bộ đội - GV cho hs xem video - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi sau:
  2. + Qua đoạn video em thấy chú bộ đội tập luyện - HS thảo luận nhóm 4 và thế nào? trả lời câu hỏi + Các chú bộ đội xếp hàng như thế nào? + Tập rất vất vả + Khi ngủ dậy các chú bộ đội làm gì đầu tiên? + Em học được chú bộ đội điều gì? + Rất nhanh và thẳng + Gấp chăn, màn gọn gàng, + Ở nhà, em thường làm gì để giữ nhà được sạch ngăn nắp. hơn? + Quét, lau dọn nhà cửa, + Ở lớp, em làm thế nào để lớp luôn sạch đẹp? - Gọi đại diện nhóm trình bày. + Không xả rác, vẽ lên bàn, *GV nhận xét và kết luận: Các chú bộ đội rất vất tường,.. vả tập luyện. Tác phong quân đội rất nhanh nhẹn, - Đại diện nhóm trình bày. nghiêm chỉnh thực hiện tốt theo yêu cầu được - Lắng nghe giao. Đó là cái mà chúng ta cần phải học tập. Chúng ta phải giữ gìn sạch sẽ nhà cửa, lớp học, đồ dùng ngăn nắp học tập tấm gương chú bộ đội... *HĐ 2: Vẽ chú bộ đội - GV yêu cầu hs vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4. - Gọi hs lên thuyết trình bài vẽ của mình. - HS vẽ hình chú bộ đội ra - Gọi hs nhận xét. giấy A4. - GV nhận xét. - HS lên thuyết trình bài vẽ 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) của mình. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - HS nhận xét. dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ....................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM NÓI VÀ NGHE: THÊM SỨC THÊM TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  3. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện. - Hiểu được nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn. *Tích hợp quyền con người:Tích hợp giáo dục quyền được tham gia các hoạt động, phát biểu ý kiến về một vấn đề đáng quan tâm;đồng thời qua đó giáo dục ý thức kết nối cộng đồng. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn * HSHN: đọc đúng và rõ lời 2 đoạn đầu trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm mặt trời có + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ những nhân vật nào ? kiến, công, liếu điếu, chích chòe, + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu gà trống chuyện? Vì sao? + Trả lời: Em thích nhân vật gà - GV Nhận xét, tuyên dương. trống vì gà trống mang ánh sáng - GV dẫn dắt vào bài mới cho mọi người, mọi vật - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc. cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật
  4. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo ấm - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm - HS quan sát cho mọi người + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. luồn kim,.. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi - 2-3 HS đọc câu dài. tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. - HS luyện đọc theo nhóm 4. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. *HSKT: đọc đúng và rõ lời 2 đoạn đầu trong bài - Như Ý thực hiện 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng lên người cho đỡ rét, nhưng tấm cách nào? vải bị gió thổi bay xuống ao. + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may gió sẽ không thổi bay được áo ấm? ( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ dộc ).Cho Hs giiar nghĩa về tổ chim ổ dộc + Các nhóm thảo luận và đóng vai + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã nói khả năng, những đóng góp của đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc mình vào công việc làm ra những áo ấm? chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng.
  5. M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để + Các em làm việc theo nhóm. làm kim may áo. -GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có 6 HS) mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả năng, những đóng góp của mình vào công việc làm ra những chiếc áo ấm Từng em phát biểu ý kiến của cho cư dân trong rừng. mình + Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu + Qua câu chuyện em học được chuyện? Vì sao? bài học: Trước một việc khó, hãy + Câu 5: Em học được điều gì qua câu sử dụng sức mạnh và trí tuệ của chuyện trên? tập thể. - GV mời HS nêu nội dung bài. + Em rút ra được bài học: Cần - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: phải đoàn kết, hợp lực để tạo ra Không có việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh sức mạnh và trí tuệ của tập thể. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài 3.1. Hoạt động 3: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức dung. thêm tài + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả sao? lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em hay học nhóm? Vì sao? thích học cá nhân, học theo cặp - Gọi HS trình bày trước lớp. hay học nhóm? Vì sao? - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
  6. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm - HS trình kể về một hoạt động tập đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy thể mà em đã tham gia nghĩ về các hoạt động tập thể mà em tham - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt gia động tập thể mà em đã tham gia - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui và kể cho người thân + Trả lời các câu hỏi. *Tích hợp quyền con người:Tích hợp giáo dục quyền được tham gia các hoạt động, phát biểu ý kiến về một vấn đề đáng quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tâm;đồng thời qua đó giáo dục ý thức kết nối cộng đồng. =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc hơn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động vận dụng có thể thsy đổi bằng trò chơi : Làm phóng viên nhí” để phỏng vấn một số bạn nêu những hoạt động và kỉ niệm của mình khi tham gia hoạt đọng và cảm xúc nhưu thế nào? ________________________________________________ TOÁN BÀI 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  7. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSHN: sắp xếp các số theo thứ tự; cộng các số trong PV 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4 243 162 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2 4 - GV dẫn dắt vào bài mới 486 648 2. Khám phá: - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, - HS đọc lời đối thoại Việt - HS tìm hiểu bài toán - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng cách sử dụng phép chia ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=? - HS theo dõi và thực hiện - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và - Một số HS nêu lại cách thực thực hiện hiện 312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1 2 156 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1 11 - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 10 5, viết 5 12 12 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1. 0 312 : 2 = 156- Hạ 2, được 12; 12 chia 2 được 6, viết 6 ( Mai và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ? 156 5 6 nhân 2 bằng 12; 12 trừ 12 - 15 chia 5 được 3, viết 3 15 31 bằng 0 06 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0 5 - Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1. 1 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1 156 : 5 = 31 ( dư 1) Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính 381 3 554 4 625 5 - HS làm bài và trình bày kết quả
  8. 381 3 554 4 237 5 428 6 371 7 3 127 4 138 08 15 -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các 6 12 phép tính đã đặt tính sẵn 21 34 21 32 - GV Nhận xét, tuyên dương. 0 2 625 5 237 5 5 125 20 47 12 37 10 35 25 2 25 0 428 6 371 7 42 71 35 53 08 21 6 21 2 0 - Như Ý thực hiện *HSKT: 1. Điền tiếp số còn thiếu vào chỗ chấm: 20, 19, ...., 17, ....., 15. 2. Tính: 54 + 4 = 23 + 44 = 65 + 22 = - HS đọc bài toán và phân tích 42 – 14 = 54 – 23 = 63 – 0 = Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS làm bài: - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ Bài giải cách làm Cửa hàng đã đóng số hộp táo - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào là: phiếu học tập nhóm. 354: 6 = 59 ( hộp) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Đáp số: 59 hộp táo nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm và trình bày kết quả: Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số? 144m : 3= 48m; - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc 264 phút : 8= 33 phút; 312ml : 6 = 52 ml;
  9. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 552g: 4 = 138g nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng như trò chơi, hái hoa,... để học sinh thực hiện kiến thức đã học vào thực tiễn. được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. + HS thực hiện:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 TOÁN BÀI 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN: so sánh và thực hiện các phép tính cộng, trừ trong PV 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 7
  10. - GV Nhận xét, tuyên dương. 625 5 371 7 - GV dẫn dắt vào bài mới 5 125 35 53 12 21 10 21 25 0 25 0 2. Khám phá: - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, Mai - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng - HS tìm hiểu bài toán cách sử dụng phép chia ( Việt và Nam ) ta có phép tính: 714: 7=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực - HS theo dõi và thực hiện hiện 714 7 - 7 chia 7 được 1, viết 1 - Một số HS nêu lại cách 7 102 thực hiện 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0 01 0 - Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0 14 0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1. 14 - Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2, 0 viết 2 714 : 7 = 102 ( Nam và Mai ) 2ta nhân có phép 7 bằng tính: 14; 102:14 trừ 5= 14 ? bằng 0 102 5 - 10 chia 5 được 2, viết 2 10 20 02 2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 0 0 - Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0. 2 0 nhân 5 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2 102 : 5 = 20 ( dư 2) Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính đã đặt tính sẵn - HS làm bài và trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. kết quả
  11. 270 3 27 90 00 0 0 560 4 4 140 16 16 00 0 0 450 9 251 5 45 50 25 50 00 01 0 0 0 1 638 6 6 106 03 *HSKT: 0 1. Tính: 38 5 + 33 = 23 + 72 = 55 + 33 = 36 42 –31 = 74 – 42 = 93 – 81 = 2. Số 56 lớn hơn số nào sau đây? 2 A.54 B. 67 C 79. 764 7 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 7 109 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách 06 làm 0 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu 64 học tập nhóm. 63 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Làm việc cá nhân ) - GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân, kiểm tra các bước thực hiện phép chia ở các phép tính và điền kết quả Đ hoặc S vào ô trống
  12. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài toán và phân tích - HS làm bài: Bài giải Cửa hàng xếp được số hộp bánh là: 460: 4 = 115 ( hộp) Đáp số: 115 hộp bánh - HS theo dõi và thực hiện Câu a: Đ Câu b: S Câu c: S 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện dụng kiến thức đã học được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ vào thực tiễn. số : chia hết và có dư - Nhận xét, tuyên dương + HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: NGHE – VIẾT: TRONG VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả l hay n * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  13. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. * HSHN: nghe viết 2 khổ thơ đầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. + Trả lời: con trâu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao - HS lắng nghe. thấp khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức - 4 HS đọc nối tiếp nhau. tranh đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum vầy - HS lắng nghe. của vườn cây - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS viết bài. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, xôn xao,... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - Như Ý thực hiện *HSKT: nghe viết 2 khổ thơ đầu trong bài viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở kiểm tra bài cho - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu.
  14. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, chọn lặng hay nặng - 1 HS đọc yêu cầu bài. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4 - lặng - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số - HS lắng nghe để lựa chọn. việc nhà - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số - Giúp người thân làm một việc nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân số việc nhà mình) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ tư, ngày 18 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT ĐỌC: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp của những người xung quanh. - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu được nội dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  15. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ. * HSKT: đọc đúng và rõ lời 3 khổ thơ đầu trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. +Cùng nhau giải đố? + Đọc câu đó và cùng nhau giải đố: Bác sĩ – Cô giáo - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say - Hs lắng nghe. mê, tha thiết - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi - HS lắng nghe cách đọc. ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (6 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau + Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát - HS đọc từ khó. hương + Khổ 6: Còn lại - 2-3 HS đọc câu thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, trời xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,.. - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Đường/của chú phi công - HS luyện đọc theo nhóm 3. Lẫn trong mây cao tít/
  16. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo, song hành trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm ( 3 em / nhóm). - GV nhận xét các nhóm. * HSKT đọc đúng và rõ lời 3 khổ thơ đầu - Như Ý thực hiện trong bài. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? + Khổ 1: nhắc đến chú phi Công việc của họ là gì? công – lái máy bay + Khổ 2: nhắc đến chú hải quân – chú lái tàu biển + Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy trên đường ray trên mặt đất) + Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc của + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc bố mẹ mình ? của bố mẹ: Bố làm việc trên giàn giáo cao và xây những ngôi nhà mới. Còn mẹ làm việc trên cánh đồng, trồng lúa và trồng dâu. + Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác + Qua hình ảnh những con giả muốn nói đến điều gì? đường tác giả muốn nói đến a. Nói về nghề nghiệp nghề nghiệp b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên c. Nói về các loại phương tiện giao thông + Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách” + Con đường trên trang sách có nghĩa là gì? có nghĩa là con đường khám a. Con đường được vẽ trong sách phá kiến thức b. Con đường khám phá kiến thức c. Con đường ta đi lại hằng ngày + Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong bài + Học sinh trả lời theo ý thích thơ M: Em rất thích con đường của chú phi công. Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa trên bầu trời. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. thơ.
  17. - GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé(đi học) 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS chọn 3 khổ thơ và đọc một lượt. lần lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc trước lớp. lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng 3.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về một nghề nghiệp hoặc một công việc nào đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm 4) + Đó là nghề nào? - HS đọc yêu cầu sau đó làm + Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì? việc cá nhân và thảo luận nhóm 4 + Hs ghi vào phiếu đọc sách những thông tin yêu cầu - HS quan sát. - HS viết bảng con. 3.2. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về lợi ích - HS viết vào vở chữ hoa A, mà nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại Ă, Â. cho cuộc sống (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích của những nghề nghiệp mà các em rút ra được từ các bài học - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trao đổi và nói với nhau về những lợi ích của những nghề nghiệp .... 4. Vận dụng.
  18. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS quan sát video về một số nghề tiễn. nghiệp - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? + Trả lời các câu hỏi. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước mơ đó - Lắng nghe, rút kinh - Nhận xét, tuyên dương nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TOÁN BÀI 37: HIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( đặt tính dạng rút gọn và tính nhẩm); - Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN: luyện tập phép cộng, trừ trong phạm vi 100, bảng nhân 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính 270 3 560 4 - GV Nhận xét, tuyên dương.
  19. 560 4 270 3 4 140 27 90 16 00 - GV dẫn dắt vào bài mới 16 0 00 0 0 0 - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính: Mẫu: 462 : 3 = ? - HS thực hiện: - 4 chia 3 được 1, viết 1 403 3 518 5 462 3 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 10 134 01 103 16 154 bằng 1 13 18 12 - Hạ 6, được 16; 16 chia 3 1 3 0 được 5, viết 5. 844 8 810 9 5 nhân 3 bằng 15; 16 trừ 15 04 105 00 90 bằng 1. 44 0 - GV hướng dẫn mẫu cách đặt tính và tính dưới - Hạ 2, được 12; 12 chia 3 4 dạng rút gọn ( không ghi kết quả khi nhân chữ được 4, viết 4 số trong thương với số chia) - GV cho HS tự làm bài4 nhân vào 3vở bằng ( hướng 12; 12 dẫn trừ lại 12 - HS nêu lại cách chia kĩ thuật tính khi cầnbằng thiết) 0 - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS khác đối chiếu nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cách tính theo mẫu - GV yêu cầu HS nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. *HSKT: - HS theo dõi 1. Tính: - HS nêu kết quả 54 + 5 = 54 + 24 = 95 + 3 400 : 4 = 100 = 600: 3 = 200 43 - 23 = 64 - 32 = 24 - 11 800 : 2 = 400 = Bài 3: (Làm việc cá nhân): - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ cách làm
  20. - GV giải thích: Trong hình vẽ, cân nặng của một con rô-bốt bằng cân nặng của 4 khối ru- - HS đọc và phân tích bích, mà con rô-bốt nặng 600g và 4 khối ru-bích có cân nặng như nhau. Vậy chúng ta có thể sử - HS theo dõi dụng phép chia số có ba chữ số cho số có một - HS nêu và thực hiện phép chữ số để xác định cân nặng của mỗi khối ru- tính bích. 600: 4 = 150 - GV cho HS làm bài và nêu kết quả Kết quả: Mỗi khối ru-bích - GV nhận xét tuyên dương. cân nặng 150g Bài 4: (Làm việc nhóm 2) Số - GV cho HS đọc –hiểu đề bài - Trả lời câu hỏi: bài toán - GV gợi ý: cho biết gì? Hỏi gì? Phân + Quan sát hình của rô-bốt, ta biết được rằng tích hướng giải quyết nếu 3 quân cờ không nằm phía bên trong của - Rô-bốt: 3 quân cờ nằm hình tròn thì mỗi quân cờ tương ứng với 0 điểm ngoài hình tròn là 0 điểm + Quan sát hình của Mai, ta biết được rằng nếu Mai: 3 quân cờ nằm trong 3 quân cờ đều nằm ở miền màu vàng phía bên hình tròn là 375 điểm trong của hình tròn thì mỗi quân cờ tương ứng Việt: 1 quân cờ nằm trong với số điểm là 375 : 3 = 125 ( điểm) hình tròn là ... điểm Như vậy, với 1 quân cờ nằm bên trong hình tròn - HS nêu được phép tính và thì Việt nhận được số điểm là 125 điểm tính - HS làm việc theo nhóm 2 và trình bày kết quả 375 : 3 = 125 Hỗ trợ: Gia Bảo, Tuấn Giáp, Ngọc Trân, Diệu ( HS chọn đáp án B) Anh.. - Trả lời câu hỏi: bài toán - GV nhận xét, tuyên dương. cho biết gì? Hỏi gì? Phân Bài 5: (Làm việc nhóm) tích hướng làm - GV cho HS đọc –hiểu đề bài - HS trả lời câu hỏi theo gợi - GV gợi ý: ý của GV + Trang trại có 15 con lạc đà 1 bướu nên tổng Bài giải số bướu của những con lạc đà có 1 bướu là 15 15 con lạc đà có 1 bướu có + Như vậy, tổng số bướu của những con lạc đà tất cả 15 cái bướu có 2 bướu là: 225-15 = 210 (cái) Tổng số bướu của lạc đà có + Số con lạc đà có 2 bướu của trang trại đó là: 2 bướu là: 210: 2 = 105 (con) 225 – 15 = 210 ( cái ) - GV cho HS làm bài và nêu kết quả Số con lạc đà có 2 bướu - GV nhận xét tuyên dương. trong trang trại là: 210 : 2 = 105 ( con ) Đáp số: 105 con lạc đà có 2 bướu 3. Vận dụng.