Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Hồ Thị Thảo)
- TUẦN 14 Thứ hai, ngày 9 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THƯ VIỆN EM YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Lắng nghe thầy cô phụ trách thư viện giới thiệu về thư viện trường. - Nhận xét được về cách sắp xếp sách ngăn nắp, khoa học, đame bảo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy. - Lắng nghe thầy cô tuyên dương những bạn đọc tích cực, có ý thức tốt khi đến đọc sách tại thư viện * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: + Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết quý trọng và giúp đỡ bạn. + HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. *(HSKT hoạt động nhóm cùng bạn ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. * HĐ 1: Giới thiệu thư viện trường - GV dẫn HS tham quan và giới thiệu về các - Quan sát, lắng nghe tủ sách, các góc của thư viện trường - Gv vừa giới thiệu vừa đố để tạo hứng thú - Quan sát, lắng nghe, trả lời cho HS - Lắng nghe
- - Thư viên vừa là nơi cung cấp tri thức vừa là nơi để cách em giải trí nên hãy đến để khám phá thư viện. - Lắng nghe *HĐ 2: Tuyên dương HS chăm đọc sách - GV nêu gương các bạn chăm chỉ đọc sách - 1-2 HS giới thiệu trong tháng vừa qua. - Yêu cầu 1-2 bạn giới thiệu về một quyển sách hoặc một chi tiết em cảm thấy thú vị trong một câu chuyện nào đó e đã đọc tại thư viện trường. - Khuyến khích HS đến thư viện và đọc sách nhiều hơn 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ....................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. * HSHN: đọc đúng, rõ lời đoạn 1 trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Chú chó trông như thế nào khi về nhà + Trả lời: nó tuyệt xinh: lông trắng, bạn nhỏ? khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. + Câu 2: Em hãy nói về sở thích của chú chó? + Trả lời: chú chó thích nghe bạn nhỏ đọc truyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài - HS đọc từ khó. lưới, đương đầu với khó khăn, - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố - 2-3 HS đọc câu dài. Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - Như Ý thực hiện đoạn theo nhóm 4. - HS lắng nghe * HSKT đọc đúng, rõ lời đoạn 1 trong bài. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Vì tất cả thuyền bè của họ bị bão - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả cuốn mất. lời đầy đủ câu. + Cố Đương là môt người luôn sẵn + Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân lòng đương đầu với khó khăn, bất kể núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm là việc của ai. Thương dân làng phải củi? đi đường vòng rất xa để lên núi ông + Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá đã một mình tìm cách làm đường. thành bậc thang lên núi? + Từ lúc ông làm một mình, tới lúc trong xóm có nhiều người đến làm cùng. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... diễn ra như thế nào? - HS làm việc nhóm đóng vai các nhân vật trong câu chuyện. + Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” - HS lên đóng vai nói lên điều gì về việc làm của cố Đương? - HS lắng nghe + Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nói về cố Đương. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm -2-3 HS nhắc lại - HS lắng nghe - GV mời một số nhóm lên đóng vai HS đọc nối tiếp - GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự nhiên, đúng với nhân vật. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây 3.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa, nói về sự việc trong từng tranh. - GV YC HS quan sát tranh - HS quan sát - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về sự - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc việc trong từng tranh. trong từng tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày kể về sự việc trong từng - GV nhận xét, tuyên dương. tranh.
- 3.2. Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - 1 HS đọc yêu cầu - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS làm việc nhóm 2 - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh và - HS trình bày trước lớp, HS khác có tập kể thành đoạn thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS - Mời các nhóm trình bày. khác trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những - HS nhắc lại bậc đá chạm mây” - Giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe sống vì cộng đồng - GV khuyến khích HS về nhà kể cho người thân - HS lắng nghe, ghi nhớ nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TOÁN THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI- MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phân tích, so sánh được các độ dài ước lượng vào thực tế. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh được các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. - Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN: đọc được tên các đơn vị đo mm, ml, g II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở - HS quan sát đọc . các nhiệt kế. Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt đang - Lắng nghe, trả lời. thấy nong hay lạnh? Các bức tranh còn lại - HS nêu số đo ở từng nhiệt kế phù tiến hành tương tự. hợp với mỗi bức tranh. * HSKT đọc được tên các đơn vị đo mm, ml, - Như Ý thực hiện g. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Đọc đề bài. - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để - Quan sát hình, ước lượng nối cho phù chọn cho phù hợp. hợp - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - Thảo luận nhóm 2. phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Các nhóm trình bày kết quả. nhau. - Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đọc đề bài. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - Quan sát, trả lời. - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe.
- 3. Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lởi - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có - HS nêu thi đua đọc sẵn, yêu cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Biết cách sử dụng công cụ đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: đọc, viết tắt được đơn vị đo khối lượng gam; thực hành cân các đồ vật cân nặng theo đơn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSHN: Biết tính toán trong phạm vi 100, ôn tập bảng nhân 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính? - Gọi 1 số HS lên bảng làm bài - Lớp làm bảng con . - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Lắng nghe. - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính ứng -Đọc đề bài. với mỗi ý của bài -Lắng nghe. -Thảo luận nhóm 2. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - Các nhóm trình bày kết quả. học tập nhóm. - Lắng nghe. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đọc đề bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 chiếc cúc áo: 70 mm Bài 3: (Làm cá nhân) - 5 chiếc cúc cần bao nhiêu mm. - HDHS phân tích bài toán: -Trả lời. + Bài toán cho biết gì? -1Hs làm bảng lớp, lớp làm vở. + Bài toán hỏi gì? - Sửa bài nếu sai. + Muốn đơm 5 chiếc bao nhiêu mm ta phải làm - Đọc đề bài. phép tính gì? - Trả lời. - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. - Lắng nghe. - Thu vở nhận xét, sửa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm cá nhân) - Nếu đổ nước từ cốc 400ml sang cốc 150 ml thì còn dư bao nhiêu ml? - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố bài thức đã học vào thực tiễn. - Lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TIẾNG VIỆT NGHE – VIẾT: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Viết đúng chính tả đoạn cuối bài “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. * HSHN: nghe viết được 3 câu trong bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. - HS trả lời + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài - GV hướng dẫn cách viết bài: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - HS lắng nghe. + Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn - GV đọc cho HS viết. * HSKT nghe viết được 3 câu trong bài chính tả. - Như Ý thực hiện - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: - HS lắng nghe
- a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc cá nhân). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm việc theo yêu cầu. - Cho HS làm việc cá nhân làm bài - Kết quả: Gà trống, mặt trời, câu - GV mời HS trình bày. chào, buổi chiều, mặt trời,... - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn - HS quan sát hoặc ăng. - HS thảo luận nhóm 2 - Cho HS quan sát tranh - HS nhóm trình bày - YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt - HS lắng nghe động hoặc sự vật có trong tranh. - YC HS đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng - 1 HS đọc yêu cầu. bắt đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng) - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - HS lắng nghe chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu ch, tr hoặc - Đại diện các nhóm trình bày ăn, ăng - HS lắng nghe - GV gợi mở thêm - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày sạch - HS lắng nghe, ghi nhớ đẹp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ tư, ngày 11 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT ĐỌC: ĐI TÌM MẶT TRỜI VIẾT: ÔN CHỮ HOA L I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Đi tìm mặt trời”.
- - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Viết đúng chữ hoa L cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài đọc - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài đọc - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. * HSKT: đọc đúng và rõ lời 2 đoạn đầu trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Những bậc đá chạm + Đọc và trả lời câu hỏi: Vì tất cả mây” và trả lời câu hỏi : Vì sao ngày xưa người thuyền bè của họ bị bão cuốn mất. dân dưới chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm củi? - HS lắng nghe + GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Những bậc đá chạm cuộc sống, có những người rất mây”và nêu nội dung bài. đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt/ nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng chỗ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát
- + Khổ 1: Từ đầu đến đi tìm mặt trời + Khổ 2: Tiếp theo cho đến chờ mặt trời + Khổ 3: Tiếp theo cho đến trời đất ơi ơi! + Khổ 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: gõ cửa, nhận lời, rừng nứa, - HS đọc từ khó. rừng lim, - Luyện đọc ngắt/ nghỉ: Mặt trời/ vươn những - 2-3 HS đọc cánh tay ánh sáng,/ đính lên đầu gà trống một cụm lửa hồng,/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. GV giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 4. theo nhóm 4. *HSKT đọc đúng và rõ lời 2 đoạn đầu trong bài - Như Ý thực hiện - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Muôn loài trong rừng lâu nay + Câu 1: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà hỏi phải sống trong cảnh tối tăm ẩm xem ai có thể đi tìm mặt trời? ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở khi không có ánh sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,... + Gõ kiến gõ cửa rất nhiều nhà như liếu điếu, chích chòe và nhiều nhà khác nhưng không ai đi, chỉ có + Câu 2: Gõ kiến đã gặp những ai để nhờ đi tìm gà trống sẵn sàng đi tìm mặt trời. mặt trời? Kết quả ra sao? + Gió lạnh ù ù. Mấy lần gà trống suýt ngã, phải quắp những ngón chân thật chặt vào thân cây. - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 3: Kể lại hành trình đi tìm mặt trời gian - HS chọn đáp án. nan của gà trống? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài + Câu 4: Theo em, vì sao gà trống được mặt trời tặng một cụm lửa hồng? - HS lắng nghe
- + Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì? - Một số HS đọc nối tiếp. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Ca ngợi những việc làm cao đẹp vì cộng đồng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. L - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa L *HSKT viết được chữ hoa L - Như Ý thực hiện - GV nhận xét một số bài. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Đông Anh. - GV giới thiệu: Lam Sơn là tên gọi của một ngọn - HS lắng nghe. núi ở tình Thanh Hóa, nơi đây từng là khu căn cứ đầu tiên của nghĩa quân Lam Sơn đánh giặc Minh. - HS viết tên riêng Lam Sơn vào - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV yêu cầu HS đọc câu. Cao nhất là núi Lam Sơn - GV giới thiệu câu ứng dụng: Có ông Lê Lợi chặn đường giặc Cao nhất là núi Lam Sơn Minh Có ông Lê Lợi chặn đường giặc Minh - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: L, - HS lắng nghe. S, M Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở.
- - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những người - HS lắng nghe, ghi nhớ biết sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSHN: luyện tập phép cộng, trừ trong phạm vi 100, bảng nhân 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng - Lớp phó học tập lên điều hành cả + Nêu một số phép cộng có nhớ trong phạm vi lớp chơi trò chơi, HS tiến hành chơi. 100. 30g x 6= - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. 90 g: 5 = - GV ghi bảng tên bài mới. 2. Luyện tập: 2.1 . Luyện tập:Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 3 số HS lên bảng làm bài
- - Lớp làm vào vở . *HSKT: 1. Tính: 5 + 3 = 3 + 2 = 5 + 3 = 4 – 1 = 4 – 2 = 3 – 1 = - Như Ý thực hiện 2. Số 5 lớn hơn số nào sau đây? A. 8 B. 7 C 3. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Đọc đề bài. - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính để - Quan sát, lắng nghe. tính được khối lượng túi A, túi B, sau đó dựa kết quả để so sánh và tìm quả cân nặng nhất. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Thảo luận nhóm 2. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm trình bày kết quả: Túi là :100g + 200g = 300g Túi B là: 500g – 200g = 300g - GV Nhận xét, tuyên dương. Vậy túi A và B bằng nhau. 2.2. Trò chơi: Dế mèn phiêu lưu ký ( Nhóm) Vì B nhẹ hơn C nên túi C nặng nhất. - Lắng nghe. - HDHS người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Nếu đến ô có hình con vật thì di chuyển theo hướng mũi tên. -Nêu kết quả của phép tính tại ô đến, nếu sai kết - Lắng nghe. quả thì quay về ô xuất phát trước đó.
- - Trò chơi kết thúc khi đưa dế mèn đi được đúng một vòng, tức là trở lại ô xuất phát. - Cho Hs chơi nhóm 4 - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương. - HS chơi theo nhóm - Lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng thức đã học vào thực tiễn. cố bài - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ CÔNG NGHỆ BÀI 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí khi xem ti vi. - Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. *GD Stem : Thực hiện lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí khi xem ti vi, đồng thời phối hợp với thao tác đo trong môn Toán để tạo ra cẩm nang sử dụng máy thu hình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời - HS lắng nghe. một số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: ... + Chia sẻ hiểu biết của mình về tên và nội dung + HS trả lời theo hiểu biết của chương trình truyền hình mà em biết. Nói về mình. những điều mà em đã học được từ chương trình truyền hình đó. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Thực hành - GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các nhiệm - Học sinh đọc yêu cầu bài vụ sau: + Chia sẻ cách bật, tắt, chọn kênh, điểu chỉnh - HS trả lời: âm lượng ti vi mà em biết. + Quan sát GV thao tác mẫu, sau đó thực hành - HS thực hành sử dụng điều khiển từ xa để chọn kênh, điều chỉnh âm lượng theo ý muốn. GV cho HS tham khảo thêm gợi ý trong Hình 4 SGK. -
- Hoạt động 2. Tìm hiểu về cách sử dụng máy thu hình. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ hình 5 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi nhóm 4. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 5 và cho biết những hình ảnh nào thể hiện xem ti vi không đúng cách? + Chỉ ra ảnh hưởng xấu có thể xảy ra khi xem ti vi không đúng cách. - GV mời các HS nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Khi xem ti vi cán ngói đối diện ti vi với khoảng cách hợp lí. Không nên xem ti vi quá nhiéu, quá khuya. Tuyệt đối không xem các chương trình có nội dung bạo lực, không phù hợp với lứa tuổi.
- - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Thực hành: Hoạt động 3. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình, nội dung các chương trình truyển hình trong hộp chức năng Luyện tập ở trang 28 SGK và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp - Học sinh đọc yêu cầu của bài đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết và tiến hành trao đổi cặp đôi. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Em hãy thảo luận với bạn và chọn chỗ ngồi xem Khi xem ti vi, chúng ta cần ngồi ti vi an toàn, đúng cách - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt: Xem ti vi là sở thích của đa số các bạn nhỏ. Nếu có chương trình yêu thích, các bạn nhỏ có thể xem ti vi cả ngày. Ti vi mang lại rất n hiều lợi ích cho các bạn nhò nhưng cũng mang lại rầt
- nhiều ảnh hường xấu nếu sử dụng không đúng cách - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em biết + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên và nội dung chương trình truyền hình, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà: Xin phép - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bố mẹ đế thực hành chọn kênh, điêu chỉnh được âm thanh của ti vi của gia đình theo ý muốn. Chia sè với người thân trong gia đình em về việc sử dụng ti vi đúng cách và an toàn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ................................................................................................. ________________________________________________ Thứ năm ngày 12 tháng 12 năm 2024 TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Báo cáo được các kết quả của việc thực hiện Dự án giới thiệu về địa phương em. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

