Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_vi_thi_thin.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Vi Thị Thính)
- TUẦN 12 Thứ Hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết ơn các thầy cô giáo. - HS có thái độ biết ơn các thầy cô giáo. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: + Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết quý trọng và giúp đỡ bạn. + HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. * HĐ 1: Hát văn nghệ - GV yêu cầu các tổ thể hiện bài hát chào - Lắng nghe mừng ngày Nhà giáo VN. (GV yêu cầu chuẩn bị từ tuần trước)
- - GV nhận xét. - Các tổ thể hiện bài hát chào *HĐ 2: Cảm xúc của em mừng ngày Nhà giáo VN. - GV hỏi: + Em hãy nêu cảm xúc của mình vào Nhà giáo - Lắng nghe VN? + Em thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo như thế nào? + Rất vui *GV nhận xét và kết luận: Thầy cô là người truyền đạt cho chúng ta tri thức nên chúng ta + Cố gắng học thật giỏi, nghe cần phải biết ơn các thầy cô giáo qua các giờ lời thầy cô giáo, học chú ý lắng nghe, phát biểu bài,.. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: TIA NẮNG BÉ NHỎ NÓI VÀ NGHE: TIA NẮNG BÉ NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. *Tích hợp quyền con người: Quyền được thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ + Trả lời: Vì ba mẹ con có con cứ ươợc cộng thêm mãi? nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe... + Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện + Trả lời: Mẹ kể cho chị em gì? Thư về công việc của mẹ, kể - GV nhận xét, tuyên dương. chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ - GV dẫn dắt vào bài mới: muốn chhị em Thư biết về công + GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát việc của mẹ, biết những chuyện tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì? ngày mẹ còn bé. + GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán - HS lắng nghe. hành động của bạn nhỏ. -HS quan sát - 1- 2 HS trả lời Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng mênh mông, trên trời ông mặt trời đang cười tươi, toả nắng – GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học rực rỡ. Một bạn gái đang đứng bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu chìa vạt áo ra, trên vạt áo có tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn ánh sáng bừng lên. Có lẽ bạn ấy ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc. đang hứng nắng vào vạt áo. -HS nghe và ghi vở - 1-2 HS nhắc tên bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng nào ở đó cả. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo - 2-3 HS đọc câu dài lên, lóng lánh - Luyện đọc câu dài: Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng - HS luyện đọc theo nhóm 3. lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm -HS lắng nghe mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được + Bà khó thấy được nắng vì nắng? nắng không lọt vào phòng bà, bà lại già yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ có nắng được? + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên bà? vạt áo mang về cho bà. + Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? + Na không mang được nắng Vì sao? cho bà vì nắng là thứ không thể bắt được. Nắng chỉ chiếu vào vạt áo na chứ không ở đó mãi.
- ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? + Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt cháu và rực lên trên mái tóc của cháu đây này. + HS tự chọn đáp án theo suy + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì? nghĩ của mình. Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. + Hoặc có thể nêu ý kiến a. Bà hiểu tình cảm của Na khác... b. Bà không muốn Na buồn. c. Bà rất yêu Na + HS nêu suy nghĩ cá nhân của + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn mình thấy nắng? - HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia -2-3 HS nhắc lại đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. -HS nghe - GV đọc diễn cảm toàn bài. -3HS nối tiếp đọc. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Những người yêu thương 3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh -GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt -1-2 HS trình bày động từng người trong tranh. -GV mời HS NX, bổ sung. -HS NX, bổ sung. -GV NX -HS nghe. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. - HS sinh hoạt nhóm và kể lại - Gọi HS kể lại trước lớp. câu chuyện dựa vào gợi ý dưới - GV nhận xét, tuyên dương. tranh. 3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1HS trình kể toàn bộ câu chuyện. -HS nghe
- - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy nghĩ của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể về những việc em thích - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì làm cùng người thân. về cô bé Na? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. -HS nói suy nghĩ của mình, bạn trong nhóm lắng nghe, góp ý. - GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo gợi ý: + Việc em thích làm cùng người thân là việc gì? + Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc nào/khi nào? + Việc đó diễn ra như thế nào? + Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc cùng người thân. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý và suy nghĩ về những việc mình -3-4 HS trình bày trước lớp. thích làm cùng người thân. -HS nghe - Mời một số HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS trả lời theo ý thích của vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. mình. + Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ - HS lắng nghe, về nhà thực người thân một số công việc phù hợp với sức hiện. của mình. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và những một số công việc gì? + Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào? - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân ... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TOÁN BÀI 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước. - Nắm được các bước giải bài toán: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp. - 2 HS lên bảng thực hiện phép Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 tính chia, cả lớp làm vào vở - Gọi HS nhận xét. nháp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhận xét - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính
- Bài toán 1: - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: - HS lắng nghe. H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? TL: Có 5 bông hoa cúc. H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao TL: Số hoa hồng nhiều hơn số nhiêu bông? hoa cúc 2 bông. - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? TL: Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 (bông). Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc là 2 bông, số bông hoa hồng là số lớn, muốn tính số H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng và lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần hoa cúc? hơn. - Gọi HS nhận xét. TL: Số bông hoa hồng và hoa - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của hai cúc: bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta tính số 5 + 7 = 12 (bông) hoa hồng và bài toán tính tổng của hai số khi ta - HS nhận xét. tính cả số hoa hồng và hoa cúc. - HS lắng nghe. Bài toán 2: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề. H: Ngăn trên có mấy quyển sách? H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn trên? GV vẽ sơ đồ biểu diễn: Tóm tắt - 1 HS đọc. TL: Ngăn trên có 10 quyển 10 quyển Ngăn trên: 3 quyển sách. ? quyển Ngăn dưới: TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3 quyển sách. - HS quan sát H: Để tính được số quyển sách ở ngăn dưới ta làm như thế nào? H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả 2 ngăn ta làm như thế nào? - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả hai ngăn. TL: Số sách ở ngăn dưới là: 10 + 3 = 13 (quyển) TL : Số sách ở cả hai ngăn là:
- 10 + 13 = 23 (quyển) - HS lắng nghe. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, can thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ H: Bài toán hỏi gì? nhất. TL: Bài toán hỏi cả hai can - GV vẽ sơ đồ biểu diễn: đựng được bao nhiêu lít nước Tóm tắt mắm. 5 l - HS quan sát Can thứ nhất: ? l Can thứ hai: H: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước mắm? TL: Can thứ nhất có 5 l nước H: Can thứ hai như thế nào so với can thứ mắm. nhất? TL: Can thứ hai có số lít nước H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm như mắm gấp 3 lần can thứ nhất. thế nào? TL: Ta lấy số số đó nhân với - Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống. số lần.. Bài giải Số lít nước mắm ở can thứ hai là: - GV nhận xét, tuyên dương. 5 x 3 = 15 (l) Số lít nước mắm cả hai can là: 5 + 15 = 20 (l) Đáp số: 20 l nước mắm. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS phân tích đề bài : - Thực hiện H: Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền? TL: Mai gấp được 10 cái H: Số thuyền Nam gấp được như thế nào so thuyền. với Mai? TL: Nam gấp được ít hơn Mai H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? 3 cái thuyền.
- TL: Tìm số thuyền cả hai bạn H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp được gấp được. ta phải biết những gì? TL: Phải biết số thuyền của H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp? Số mỗi bạn gấp được. thuyền của bạn nào chưa biết? TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp được. Số thuyền của bạn H: Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn gấp Nam chưa biết. được ta làm thế nào? TL: Lấy số thuyền của bạn - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ Mai gấp được trừ đi 3. đồ đoạn thẳng. - HS chú ý. - GV yêu cầu các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc nhóm đôi. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Tóm tắt nhau. 10 cái thuyền Mai : ? cái 3 cái Nam: thuyền Bài giải Số thuyền Nam gấp được là: 10 - 3 = 7 (cái thuyền) Số thuyền cả hai bạn gấp được là: - GV nhận xét, tuyên dương. 10 + 7 = 17 (cái thuyền) Đáp số: 17 cái thuyền 4. Vận dụng. - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. TL: Bài toán giải bằng hai + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay có gì bước tính khác với các bài toán chúng ta đã học? - HS trả lời. + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường có mấy câu trả lời và mấy phép tính? => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 phép - HS trả lời. tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số - HS lắng nghe. chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ Ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 TOÁN BÀI 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng - HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều đáp án. hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá ? - GV gọi HS nhận xét. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu: - HS nhận xét. A) 11 con cá B) 15 con cá C) 20 con cá - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết buổi sáng bán được 10 máy tính, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 4 máy H: Bài toán hỏi gì? tính. TL: Bài toán hỏi cả hai hai buổi - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. bán được bao nhiêu máy tính? - HS quan sát. Tóm tắt 10 máy Buổi tính ? sáng: 4 Buổi máy má chiều: y tín h H: Muốn tìm được số máy tính cả hai buổi TL: Tính số máy tínhtí buổi chiều nh bán được, ta phải làm gì trước ? bán được trước. H: Muốn tìm được số máy tính buổi chiều TL: Thực hiện phép tính trừ. bán được, ta làm sao? Lấy 10 - 4 = 6 (máy tính) H: Vậy để tìm được số máy tính cả hai buổi TL: Thực hiện phép tính cộng. cửa hàng bán được, ta làm như thế nào? - Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào vở. - HS lên bảng làm bài: Bài giải Số máy tính buổi chiều bán được là: 10 - 4 = 6 (máy tính) Số máy tính cả hai buổi bán - Gọi HS nhận xét. được là: - GV nhận xét, kết luận. 10 + 6 = 16 (máy tính) Đáp số: 16 máy tính Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét. - Gọi HS đọc đề bài. - HS lắng nghe. * Hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách giải. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Bài toán cho biết đường gấp H: Bài toán hỏi gì? khúc ABC có AB = 9cm, đoạn BC dài gấp 2 lần đoạn AB.
- - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài TL: Bài toán hỏi đường gấp khúc trên bảng nhóm. ABC dài bao nhiêu xăng - ti - mét? - 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp - Gọi HS nhận xét. làm vào vở. - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài trên bảng. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề. - 1, 2 HS nhận xét. - Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và đưa ra - HS theo dõi. đề cho bài toán trong thời gian 3 phút. - 1 HS đọc. - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề toán. - HS chia nhóm và thảo luận - Gọi HS nhận xét. - Đại diện 1 HS trình bày: GV nêu: Muốn biết cả 2 bao nặng bao Bao ngô cân nặng 30kg, bao nhiêu kg thì trước hết ta phải biết mỗi bao gạo cân nặng hơn bao ngô 10 kg. nặng bao nhiêu kg. Hỏi cả hai bao cân nặng bao nhiêu - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3 phút ki- lô- gam? và trình bày bài giải của nhóm mình vào - Nhận xét. bảng nhóm. - HS trình bày: Bài giải Bao gạo cân nặng là: - Gọi HS nhận xét. 30 + 10 = 40 (kg) - Nhận xét. Cả hai bao cân nặng là: 30 + 40 = 70 (kg) Đáp số: 70kg - HS nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - GV gọi 1 đến 2 HS nêu các bước giải bài - Gồm có 3 bước. toán bằng hai bước tính. + Phân tích đề bài. + Tìm cách giải + Trình bày bài giải - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________________ TIẾNG VIỆT NGHE VIẾT: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu. + Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa vần ưu. nghỉu, ỉu xìu ... - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: con cừu - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về cảm nhận của bạn nhổ khi được đọc sách cùng ông bà và nghe - HS lắng nghe.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một thế giới kì diệu được mở ra nhờ những kho sách đó. - GV đọc toàn đoạn văn - Mời 1 HS đọc lại đoạn văn - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài : - 1 HS đọc đoạn văn. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu. - HS lắng nghe. + Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. - HS viết bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách, đầy ắp, - HS nghe, dò bài. trí nhớ, kho sách, kì diệu. - HS đổi vở dò bài cho - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. -HS nghe - GV nhận xét chung. 2.2a. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ vừa tìm được (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và -GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước lên màn làm việc theo yêu cầu. hình. - Kết quả: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ được tạo +xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu bởi mỗi tiếng dưới đây. phàm, siêu nhân, siêu thị +sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi gấc, xôi ngô, xôi vò + sinh động, sinh nhật, sinh sôi, sinh sống, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi +lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí, xử phạt, xử sự - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. -2-3 HS đọc câu mình đặt. -GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã ghép được. -GV NX và khen HS -HS nghe 2.2b. Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa vần uôn hay uông thay vào ô vuông. Viết vào vở các từ ngữ có tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự đọc thầm - Các nhóm làm việc theo đoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và sau ô trống yêu cầu. để tìm tiếng còn thiếu. - Mời đại diện nhóm trình bày. -2-3 nhóm đọc kết quả. Cả - GV nhận xét, chốt đáp án lớp nhận xét, góp ý Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh, cuốn -HS nghe và sửa sai (nếu phăng những đám lá rụng và thổi ttung chúng lên có) không trung. Bụi bay cuồn cuộn. Mẹ bỏ đám rau - Đại diện các nhóm trình muống đang hái dở, cuống quýt chạy đi lùa gà vịt vào bày chuồng. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về hoạt động viết thiệp: - HS lắng nghe để lựa Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã chăm sóc, chọn. yêu thương em thế nào? Em cảm thấy thế nào về + HS làm một tấm thiệp người thân đó? nhỏ. Trang trí bằng cách - Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện tình cảm vẽ, cắt, dán ... yêu thương và lòng biết ơn đối với người thân. Sau - HS thực hiện đó, chia sẻ với người thân tấm thiệp đã làm - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. -HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ Tư, ngày 27 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT ĐỌC: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG VIẾT: ÔN CHỮ VIẾT HOA I, K I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện đến giọng của người ông và người cháu. - Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện: Trong một lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông
- thân yêu của mình đã già yếu, và trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương vô bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy, Dương muốn mình sẽ là người chăm sóc và bảo vệ ông. - Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa những người thân trong gia đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong SGK. Hiểu được tinh thần chung của các bài đọc đó. - Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa I, K. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý ông và những người thân qua bài tập đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. * Tích hợp GDDP: Tình cảm yêu quý quê hương, yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 2 bài “Tia nắng bé nhỏ” và trả + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên lời câu hỏi: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng vạt áo mang về cho bà. cho bà? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Tia nắng bé nhỏ” nêu + Khi chúng ta biết yêu thương nội dung bài tập đọc và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới: -2-3HS lần lượt phát biểu ý kiến trước lớp +Gọi HS đọc yêu cầu HS kể về một lần em cảm thấy xúc động trước cử chỉ hoặc việc làm của -HS thảo luận nhóm 2. người thân. - 2HS nói theo ý kiến cá nhân. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 -HS nghe - Mời HS phát biểu ý kiến - GV giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài Để cháu nắm tay ông để xem bạn nhỏ phát hiện ra điều gì và đã có những thay đổi như thế nào khi vùng ông đi du lịch. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cùng bố mẹ và ông ngoại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến yêu thương khó tả. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu ông nhiều lắm. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Tháp bà Pô-na-ga; chạm trổ, - HS đọc từ khó. tinh xảo, - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS đọc câu thơ. “Ông ngoại ơi,/ cháu yêu ông nhiều lắm!//” (Đọc diễn cảm: Giọng thanh của một em bé, âm điệu nhẹ nhàngm thiết tha.) - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. GV giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu + Câu 1: Điểm tham quan cuối cùng của gia hỏi: đình Dương là ở đâu? + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + Điểm tham quan cuối cùng ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động? của gia đình Dương là ở Tháp -GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả Bà Pô-na-ga- Nha Trang lời câu hỏi + HS thảo luận nhóm 2 để tìm - Gọi đại diện nhóm trả lời chi tiết - GV NX và chốt: Những chi tiết cho thấy ông -2-3 nhóm trả lời câu hỏi, các ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động là: nhóm còn lại nhậc xét, bổ ông đứng trầm ngâm trước những bức vẽ; bàn sung tay run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa -HS nghe muốn đi GV giải thích thêm từ “chần chừ”: đắn đo, do dự, chưa quyết tâm ngay để làm việc gì. + Câu 3: Dương đã thay đổi những suy nghĩ về ông như thế nào? + Trước khi đi du lịch, Dương nghĩ ông rất nhanh nhẹn. + Câu 4: Theo em, vì sao Dương nghĩ từ bây giờ Trong khi đi du lịch, Dương mình mới là người đưa tay cho ông nắm? nhận ra ông không còn kheẻ như trước. + Dương nghĩ từ bây giờ mình mới là người đưa tay cho ông nắm vì Dương tự cảm thấy mình đã lớn, trong khi ông đã già và yếu, do vậy mình phải là người bảo vệ ông, chăm sóc - GV mời HS nêu nội dung bài. ông. Qua đó, ta có thể thấy - GV chốt: Bài tập đọc nói về sự xúc động của Dương rất yêu ông. cô bé Dương khi phát hiện ra người ông thân - HS nêu theo hiểu biết của yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một suy mình. nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông. thơ. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe
- - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. I, K - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa I, K - GV nhận xét một số vở, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Khánh - GV giới thiệu: Khánh Hòa là một tỉnh ở miền Hòa. Nam Trung Bộ, nổi tiếng với biển Nha Trang, - HS lắng nghe. Tháp Bà Pô-na-ga. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết tên riêng Khánh Hòa b. Viết câu. vào vở. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: Khánh Hòa là xứ trầm hương Non xanh nước biệc người -GV giải thích từ khó: thương đi về. Trầm hương: là phần gỗ chứa nhựa thơm đặc - HS lắng nghe. biệt sinh ra từ thân cây dó mọc trong những cánh rừng già của Việt Nam. trầm hương Khánh Hòa nhiều và tốt nhất ở Việt Nam. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu thơ giới thiệu về Khánh Hòa: Khánh Hòa là nơi có trầm hương -HS lắng nghe nổi tiếng, có cảnh non nước thơ mông, hữu tình, cuốn hút du khách.

