Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Thủy)

docx 54 trang Quế Thu 07/02/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Thủy)

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu và nắm rõ truyền thống ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3; - Tăng cường sự đoàn kết, giao lưu với các lớp trong toàn trường; - Rèn kĩ năng tổ chức trò chơi, kĩ năng quản lí; - Tuân thủ luật chơi và hợp tác làm việc nhóm, giáo dục tinh thần trách nhiệm. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất: - Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. - Rèn phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các đồ dùng cần thiết cho các trò chơi: sỏi, đá, khăn.... III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động : Chào cờ Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét. Tổ chức thực hiện: - HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn - HS điều khiển lễ chào cờ. bị chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. - Nói về truyền thống ngày Quốc tế Phụ - HS lắng nghe nữ 8-3
  2. - Tham gia chơi trò chơi dân gian theo khu - HS tham gia chơi vực - GV hướng dẫn, hỗ trợ học sinh tham gia trò chơi - - GV nhận xét, kết thúc tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: TIẾNG CHỔI TRE ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Tiếng chổi tre, biết ngắt hơi sau mỗi dòng thơ. - Nhận biết được thời gian, địa điểm được miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn môi trường sống quanh mình. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học - Bồi dưỡng tình yêu đối với mọi người, mọi nghề nghiệp xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành:
  3. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu trong phần Khởi động sgk trang 54 và hỏi: trả lời câu hỏi: Đường phố trong 2 bức + Hai bức tranh khác nhau ở chỗ: bức tranh dưới đây có gì khác nhau? Theo tranh thứ nhất vẽ cảnh ban đêm, có ánh em, vì sao có sự khác nhau đó? trăng, đèn đường, bức tranh thứ hai về - GV dẫn dắt vấn đề: Các em đã bao giờ cảnh ban ngày, buổi sáng, có ánh mặt nhìn thấy hình ảnh cô lao công, bác lao trời rực rỡ. Bức tranh thứ nhất vẽ cảnh công trong lúc làm việc chưa? Họ thường con đường đang được quét dọn, còn làm những công việc rất vất vả, bụi bặm nhiều rác, bức tranh thứ hai vẽ cảnh như: khuân vác, dọn rác. Các em có suy đường phố sạch đẹp, ngăn nắp; bức nghĩ gì về công việc của họ? Nếu như tranh thứ nhất có hình ảnh chị lao công không có những người làm công việc vất đang quét rác, bức tranh thứ hai không vả như vậy thì cuộc sống của chúng ta sẽ có hình ảnh chị lao công, thay vào đó ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về là các bạn HS đang hớn hở tới trường. công việc của họ trong bài học ngày hôm + Sự khác nhau của đường phố trong 2 nay - Bài 13: Tiếng chổi tre. bức tranh là do có sự đóng góp của chị 2. Thực hành, khám phá. lao công. Mặc dù ở bức tranh thứ hai, Hoạt động 1: Đọc văn bản chị lao công không xuất hiện, nhưng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS người ta vẫn có thể thấy sự cống hiến đọc bài thơ Tiếng chổi tre trang 54 sgk âm thầm của chị qua hình ảnh đường với giọng đọc tâm tình, tha thiết, diễn tả phố đã trở nên sạch sẽ và đẹp hơn. lòng biết ơn đối với chị lao công. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Giọng đọc đọc tâm tình, tha thiết, diễn tả lòng biết ơn đối với chị lao công. Ngắt giọng, nhấn giọng ở những chỗ bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, biết ơn của nhân vật trữ tình. - GV nêu một số từ ngữ có thể khó phát - HS lắng nghe, đọc thầm theo. âm để HS luyện đọc như: Trần Phú, chổi tre, xao xác, lặng ngắt. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp từng khổ (mỗi HS đọc một khổ). - GV yêu cầu HS đọc phần chú giải trong mục Từ ngữ. - HS luyện đọc từ khó.
  4. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo - HS đọc bài. nhóm: HS đọc nối tiếp các khổ thơ trong cặp. - HS đọc mục Từ ngữ khó: - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc toàn bài thơ. + Xao xác là tiếng động nối tiếp nhau Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi trong cảnh yên tĩnh. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS + Lao công là người làm các công việc trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài vệ sinh, phục vụ. Tiếng chổi tre vừa đọc. - HS luyện đọc, góp ý cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ đọc thầm. Tiếng chổi tre một lần nữa để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ vừa đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: - HS đọc thầm. Câu 1: Chị lao công làm việc vào thời gian nào? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. HS đọc đoạn thơ thứ nhất và thứ hai để tìm câu trả lời. - HS trả lời: Chị lao công làm việc vào + GV mời 1-2 HS trình bày kết quả trước đêm hè và đêm đông. lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2: Đoạn thơ thứ hai cho biết công việc của chị lao công vất vả như thế nào? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Đọc kĩ đoạn thơ thứ hai tìm các từ ngữ miêu tả con đường vào đêm đông. - HS trả lời: Công việc của chị lao công + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả phải làm việc vào lúc đêm khuya, trước lớp. không khí giá lạnh, con đường vắng - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: tanh. Câu 3: Những câu thơ sau nói lên điều gì? Những đêm đông Đêm đông giá rét Tiếng chổi tre
  5. Sớm tối - HS trả lời: Đáp án a. Đi về a. Sự chăm chỉ của chị lao công. b. Niềm tự hào của chị lao công. c. Sự thay đổi của thời tiết đêm hè và đêm đông. + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. Từng HS nêu ý kiến của mình. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Tác giả nhắn nhủ điều gì qua 3 câu thơ cuối? - GV hướng dẫn HS luyện tập nhóm. + GV mời 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS trả lời: Tác giả muốn nhắn nhủ em a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giữ gìn đường phố sạch sẽ. luyện đọc lại toàn bộ bài thơ Tiếng chổi tre với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS xung phong đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ Tiếng chổi tre. Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 55 - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm theo văn bản Tiếng chổi tre. theo. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. - HS lắng nghe đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc - HS trả lời: Từ miêu tả âm thanh của sgk trang 55: tiếng chổi tre: xao xác. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
  6. Câu 1: Trong đoạn thơ thứ nhất, từ nào - HS trả lời: Nói lời cảm ơn chị lao miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre? công: Tôi rất biết ơn chị vì chị đã giúp Câu 2: Thay tác giả, nói lời cảm ơn chị đường phố sạch sẽ. lao công. + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. + GV khen ngợi những HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng. - Qua bài đọc ta phải đối xử với người lao côngnhư thế nào? - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - Nhận xét tiết học - Các nhóm trả lời. - Gv cùng bạn trong bàn giúp đỡ. - Hoàn thành theo khả năng - HS lắng nghe và thực hiện IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _______________________________________ TOÁN SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết và so sánh được các số tròn trăm, tròn chục. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển tư duy toán cho học sinh
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bài giảng điện tử. - HS: Sách giáo khoa vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “bắn tên - HS lắng nghe – gọi tên” - HS tham gia trò chơi - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi. - HS đọc GV làm trọng tài. - HS lắng nghe - GV đánh giá, khen HS 2. Khám phá: a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS biết cách so sánh các số tròn trăm tròn chục; nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số, tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có 4 số b. Cách thức tiến hành: - Đầu tiên, GV có thể cùng HS nhắc lại kiến thức về việc so sánh các số tròn chục trong phạm vi 100 đã học trong chương trình lớp 1. - Tiếp theo, GV gắn các nhóm hình vuông biểu diễn các số tròn trăm lên bảng, yêu cầu HS viết số tròn trăm tương ứng với mỗi nhóm hình và từ đó so sánh các số tròn trăm bằng cách - HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu đếm số ô vuông. hỏi. + GV làm một số ví dụ cho HS thực - HS nghe GV giới thiệu hành viết số và so sánh trên bảng con. - HS nhận biết, nghe GV kết luận + GV gợi mở để HS đi tới kết luận: Số tròn trăm nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. Số tròn trăm nào có
  8. số trăm bé hơn thì số đó bé hơn. Hai số tròn trăm có cùng số trăm thì bằng nhau. - Sau đó, GV gắn các nhóm hình vuông lẫn hình chữ nhật biểu điễn các số tròn chục lên bảng, yêu cầu HS viết các số tròn chục tương ứng với mỗi nhóm hình và từ đó so sánh các số tròn chục đã cho. + GV cần tạo các số tròn chục theo các trường hợp: Cùng số trăm, khác số chục (chỉ cần so sánh số chục); khác số trăm, cùng số chục (chỉ cần so sánh số trăm). Nói tóm lại, khi so sánh hai số tròn chục, ta so sánh lần lượt số trăm rồi đến số chục. + GV lấy một số ví dụ cho HS thực hành viết số và so sánh trên bảng con. - Cuối cùng, GV cùng HS nhắc lại cách so sánh các số tròn trăm, tròn chục vừa học. 3. Thực hành: a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát nhanh đề - HS trả lời câu hỏi: bài - GV gọi 1 HS bất kì lên bảng làm bài Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài - GV cho HS cả lớp suy nghĩ trả lời vào bảng
  9. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi có đáp án đúng. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, tìm ra đáp án. Bước 2: Hoạt động cá nhân - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai) - Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận - GV thực hiện tương tự cho đến khi xét. hết bài tập. - GV nhận xét, kết luận. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời thành BT3 - HS xung phong, đứng dậy trả lời Bước 1: Hoạt động cả lớp trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy sung. nghĩ nhanh, tìm ra đáp án. Bước 2: Hoạt động nhóm đôi - GV cho HS vận dụng ngay kiến thức, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi - GV mời đại diện một vài HS trình bày câu trả lời. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét và chốt đáp án. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, - GV mời đại diện 3 HS trình bày. - GV yêu cầu HS nêu nhận xét và chốt đáp án. Nhiệm vụ 4: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT4 - HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào Bước 1: Hoạt động cả lớp bảng nhóm. - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy - HS trình bày kết quả nghĩ nhanh, tìm ra đáp án.
  10. Bước 2: Hoạt động nhóm đôi - GV cho HS vận dụng ngay kiến thức, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi - GV mời đại diện một vài HS trình bày câu trả lời. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét và chốt đáp án. - GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố bài học. - HS lắng nghe GV nhận xét. 1. Đọc số: 10; 20; 30;40; 50; 60; 70; 80; 90 100; 110; 120 130 .... - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời 2. Viết số: - HS xung phong, đứng dậy trả lời - Hai trăm Năm trăm năm mươi trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ - Ba trăm Ba trăn mười sung. - Bốn trăm Bốn trăm năm mươi - Năm trăm Chín trăm 4. Vận dụng: - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Cho học sinh tự đưa ra các cặp số rồi đố nhau so sánh trong nhóm 2. - GV và các bạn ghi nhận kết quả đúng. - YC HS về nhà ôn lại bài vừa học và chuẩn bị bài sau: Luyện tập -Một số em chia sẻ trước lớp. -HS lắng nghe để về nhà thực hiện. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) . .L BUỔI CHIỀU LUYỆN TIẾNG VIỆT
  11. LUYỆN: MRVT VỀ MUÔNG THÚ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mở rộng kiến thức cho học sinh về dấu chấm, dấu phẩy; từ ngữ về muông thú; hình ảnh so sánh. - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. * Góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất: - Yêu thích môn học - Yêu thiên nhiên, biết bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. Nối tên con thú với đặc điểm của nó? 1. hổ a) hiền lành Đáp án: 2. nai b) hung dữ 3. cáo c) nhanh nhẹn 1-b;
  12. 4. gấu d) ranh mãnh 2-a; 5. sóc đ) khoẻ nhất các loài 3-d; thú 4-h; 6. vượn e) hay đá hậu 5-c; 7. voi g) thường hay hú 6-g; 8. ngựa h) béo và dữ tợn 7-đ; 8-e. Bài 2. Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy Đáp án: để điền vào chỗ chấm: Trên nương mỗi người một việc Trên nương , mỗi người một việc : người lớn thì đánh trâu ra cày Các . người lớn thì đánh trâu ra cày cụ già nhặt cỏ đốt lá Mấy chú Các cụ già nhặt cỏ , đốt lá . Mấy bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp cơm Chẳng mấy chốc khói bếp thổi cơm . đã um lên các bà mẹ cúi lom khom Chẳng mấy chốc , khói bếp tra ngô Được mẹ địu ấm có khi đã um lên , các bà mẹ cúi lom khom em bé vẫn ngủ khì trên lưng mẹ Lũ tra ngô . Được mẹ địu ấm có khi chó nhung nhăng chạy sủa om cả làng. em bé vẫn ngủ khì trên lưng mẹ Lũ chó nhung nhăng chạy sủa om cả làng. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa xét, sửa bài. bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung - Học sinh phát biểu. bài học - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ).
  13. _______________________________________ Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP PHỐI HỢP CÁC TƯ THẾ NGỒI QUỲ CƠ BẢN( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội   Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ học GV. tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh hông, gối,... 2x8N khởi động.                                                                                                                                                                                
  14. - Bài thể dục PTC.  - Trò chơi “đèn 2-3’ - GV hô nhịp, HS   xanh đèn đỏ” tập - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn  16-18’ chơi II. Phần cơ bản: 1 lần - Kiến thức. - Ôn bài tập 1 và bài HS ôn bài tập 1và bài tập 2. tập 2  GV hô nhịp   - Bài tập 3 - Đội hình HS quan sát tranh - Cho HS quan sát  tranh  - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích - HS quan sát GV kĩ thuật động tác. làm mẫu - Hô khẩu lệnh và 1 lần thực hiện động tác - HS tiếp tục quan sát -Luyện tập mẫu Tập đồng loạt - Cho 2 HS lên thực 4 lần hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận - Đội hình tập luyện đồng loạt. Tập theo tổ nhóm xét, đánh giá tuyên dương.   - GV thổi còi - HS  3 lần thực hiện động tác. ĐH tập luyện theo tổ - Gv quan sát, sửa   Tập theo cặp đôi 3 lần sai cho HS.    1 lần - Y,c Tổ trưởng cho  GV  Tập cá nhân các bạn luyện tập Thi đua giữa các tổ theo khu vực.
  15. - Tiếp tục quan sát, - HS vừa tập vừa 3-5’ nhắc nhở và sửa sai giúp đỡ nhau sửa - Trò chơi “di cho HS động tác sai chuyển tiếp sức” - Phân công tập theo - Từng tổ lên thi đua cặp đôi - trình diễn 2 lần GV Sửa sai - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các - Chơi theo hướng - Bài tập PT thể lực: tổ. dẫn 4- 5’ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên  ---------- - Vận dụng: dương.  ---------- - GV nêu tên trò  III.Kết thúc chơi, hướng dẫn HS thực hiện kết hợp - Thả lỏng cơ toàn cách chơi, tổ chức đi lại hít thở thân. chơi thở và chơi - Nhận xét, đánh giá chính thức cho HS. - HS trả lời chung của buổi học. - Nhận xét tuyên Hướng dẫn HS Tự dương và sử phạt ôn ở nhà người phạm luật - HS thực hiện thả - Xuống lớp - Cho HS chạy bật tại chỗ 15 lần lỏng - Yêu cầu HS quan - ĐH kết thúc sát tranh trả lời câu   hỏi BT3 trong sách.  - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ): _______________________________________
  16. TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết chữ viết hoa X cỡ vừa và nhỏ; viết câu ứng dụng Xuân về, hàng cây bên đường thay áo mới. - Giải nghĩa được câu ứng dụng Xuân về, hàng cây bên đường thay áo mới. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Bài hát “ Điệu nhảy rửa tay” - Vận động theo nhạc - Giới thiệu bài 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ X theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ X hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Miêu tả chữ X: Chữ X cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li. Chữ X gồm 3 nét 3 nét cơ bản (2 nét móc hai đầu và 1 nét xiên). + Cách viết: Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu bên trái, dừng bút - HS quan sát trên bảng lớp GV viết giữa đường kẻ 1 với đường kẻ 2), nét 2 mẫu chữ X hoa. (từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét xiên (lượn) từ trái sang phải, từ dưới lên trên,
  17. dừng bút trên đường kẻ 6), nét 3 (từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết nét móc hai đầu bên phải từ trên xuống dưới, cuối nét uốn vào trong, dừng bút ở đường kẻ 2). - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa X vào bảng con. Sau đó, HS viết chữ viết hoa X - HS thực hành viết chữ X vào bảng vào vở Tập viết 2 tập hai. con. - HS thực hành viết chữ X vào vở Tập - GV nhận xét, chữa bài một số HS. viết 2 tập hai. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng - HS lắng nghe GV chữa bài, tự soát lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS bài của mình. quan sát và phân tích câu ứng dụng Xuân về, hàng cây bên đường thay áo mới; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, hàng cây bên đường thay áo mới. - HS đọc câu ứng dụng Xuân về, hàng - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng cây bên đường thay áo mới. lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. và trả lời câu hỏi: - HS trả lời: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào Câu 1: Câu ứng dụng có 9 tiếng. phải viết hoa? Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ - GV hướng dẫn HS cách viết chữ X đầu Xuân phải viết hoa. câu; Cách nối chữ X với chữ u: từ điểm - HS lắng nghe, thực hiện. cuối của chữ X nhấc bút lên viết chữ u. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV nhận xét, chữa một số bài của HS. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. 3. Vận dụng.
  18. - HS nêu độ cao, rộng và quy trình chữ - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ hoa X ứng dụng cho đẹp hơn - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ - Nhận xét tiết học ứng dụng cho đẹp hơn - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ______________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: HẠT GIỐNG NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Cùng các bạn tham gia dựng lại được câu chuyện theo vai của nhân vật Người dẫn chuyên. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng ĐT. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: ? Tiết nói và nghe tuần trước ta học - Chuyện bốn mùa. bài gì? - Tổ chức cho HS thi kể lại các đoạn - HS tham gia chơi. trong Chuyện bốn mùa. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá: - HS thực hiện ở nhà.
  19. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Tiếng chổi tre (tiết 4). Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu - HS đọc yêu cầu bài tập. hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Dựa vào tranh và câu - HS quan sát tranh. hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm (4 người). Mỗi HS quan sát từng tranh và câu hỏi gợi ý, dự đoán câu trả - HS trả lời: Nội dung của từng tranh: lời của mỗi câu hỏi gợi ý. Cả nhóm + Tranh 1: Hạt giống nhỏ trở thành cây thống nhất kết quả. cao to là nhờ đất, nắng, mưa. - GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày + Tranh 2: Cây mong muốn quả đồi có kết quả. thêm nhiều cây khác làm bạn. - GV nhận xét, đánh giá. + Tranh 3: Những hạt cây nảy mầm nhờ Hoạt động 2: Nghe kể chuyện mưa, nắng,... a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, + Tranh 4: Quả đồi có nhiều cây xanh. HS nghe GV giới thiệu câu chuyện Hạt giống nhỏ; HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi dưới mỗi tranh. b. Cách thức thực hiện: - HS chú ý lắng nghe GV kể chuyện. - GV giới thiệu: câu chuyện kể về hạt giống nhỏ nảy mầm, lớn lên thành cây cao to, khoẻ mạnh giữa quả đổi vắng. HẠT GIỐNG NHỎ
  20. (1) Có hạt giống nhỏ nằm ngủ yên trong lòng đất ấm trên một quả đồi cao. Vào một buổi sáng, từ hạt giống nhỏ nhú lên một cái chổi non tươi rói và xinh xắn. Nhờ cô mây tưới nước mát và ông mặt trời chiếu nắng ấm, chồi non vươn mình lớn dân thành cây non. Chẳng bao lâu, cây non đã thành cây to, cao và khoẻ mạnh, (2) Sống một mình trên quả đổi rộng, - HS lắng nghe, chú ý vào các chi tiết và cây to buồn lắm. Nó muốn có những lời thoại chính của câu chuyện. cây khác làm bạn. Hiểu mong ước của - HS dựa vào kết quả bài tập trước và câu cây, ông mặt trời, cô mây, chị gió đã chuyện GV vừa kể để trả lời sự việc cụ thể bàn bạc, nghĩ cách để giúp cây. của từng tranh. (3) Chị gió bay đi kiếm những hạt giống nhỏ đem về gieo trên quả đồi. Cô mây tưới nước mát. Ông mặt trời chiếu nắng ấm... Thế là, chẳng bao lâu, những hạt giống đó nảy mầm, vươn mình và lớn lên... (4) Nhiều tháng năm trôi qua, giờ đây trên quả đồi đã có biết bao cây xanh luôn ở bên nhau và vươn lên giữa bầu trời xanh lộng gió. Hằng ngày, các chú chim sâu, gõ kiến, sơn ca... bay tới đậu trên những cành cây, vừa bắt sâu vừa líu lo ca hát. (Theo Tuyển tập truyện, thơ, câu đố Mâm non) - HS theo dõi GV kể lần 2. - GV kể câu chuyện (lần 2). - HS hỏi đáp theo cặp. - GV yêu cầu HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi dưới mỗi tranh. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi