Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)

docx 61 trang Quế Thu 14/02/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)

  1. TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRÒ CHƠI DÂN GIAN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một số trò chơi dân gian, thêm yêu quê hương, đất nước; - Tăng cường sự đoàn kết, giao lưu với các lớp trong toàn trường; - Rèn kĩ năng tổ chức trò chơi, kĩ năng quản lí; - Tuân thủ luật chơi và hợp tác làm việc nhóm, giáo dục tinh thần trách nhiệm. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất: - Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề + Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. - Rèn Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các đồ dùng cần thiết cho các trò chơi: sỏi, đá, khăn.... III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động : Chào cờ Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét. Tổ chức thực hiện: - HS ổn định vị trí chỗ ngồi, - HS điều khiển lễ chào cờ. chuẩn bị chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
  2. - Tham gia chơi trò chơi dân gian theo - HS tham gia chơi khu vực - GV hướng dẫn, hỗ trợ học sinh tham gia trò chơi - - GV nhận xét, kết thúc tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 21: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan vận động trên sơ đồ, tranh, ảnh - Nhận biết được mức độ đơn giản chức năng của cơ, xương và khớp qua các hoạt động vận động. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất: - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo - HS thực hiện. nhịp bài hát Thể dục buổi sáng. - GV hỏi: Bộ phận nào của cơ thể - HS trả lời giúp em tập thể dục? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: Tìm hiểu cơ, xương, khớp. - HS thảo luận theo nhóm 4.
  3. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr78, thảo luận nhóm 4: Chỉ và nói tên một số cơ, xương và khớp của cơ. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước - Tổ chức cho HS chỉ tranh trước lớp. lớp. - Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến thức. - HS thảo luận nhóm 2 2.3. Thực hành: - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 : Nói tên, chỉ một số cơ, xương và khớp trên - Nhóm khác bổ xung, nêu ý kến cơ thể mình cho bạn nghe - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày: một bạn chỉ và nói tên cơ, xương, khớp, 1 bạn viết lên bảng. - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 HS nêu. 2.4. Vận dụng: - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK - 3-4 HS chia sẻ. - Gọi một vài HS lên bảng thực hiện và nêu sự thay đổi của xương cột sống khi cử động, xác định vị trí các khớp. - HS chia sẻ - GV chốt lại kiến thức 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà tìm hiểu chức năng của cơ, xương, khớp IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa.
  4. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để trả lời các câu hỏi trong bài đọc Sự tích cây thì là. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế biết sử dụng loại cây này để làm gia vị. - Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên; khiếu hài hước); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm khi đọc và trả lời các câu hỏi và biết chia sẻ cho nhau nghe. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, chăm sóc cây cối xung quanh em. - Có tinh thần hợp tác tốt khi làm việc nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.Bài giảng điện tử. - HS: Sách giáo khoa. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Một số cây rau trong bức tranh mà em biết: hành, rau cải thìa, bắp cải, su hào, cà rốt. - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Khởi động sgk trang 46 và trả lời câu hỏi: +Nói tên một số cây rau trong bức tranh mà em biết? - GV dẫn dắt tạo tình huống vấn đề: Các em có biết Việt Nam là đất nước có nền nông nghiệp rất phát triển không?.
  5. Ngoài cây lúa các em đã được biết đến trong bài học Mùa vàng, nước ta còn rất nhiều các loại cây rau, củ, quả, cây gia vị khác. Nhắc đến các loại cây gia vị, là món ăn không thể thiếu trong rất nhiều các món ăn, các em biết được những loại cây gia vị nào? (+GV có thể dừng lại cho HS trả lời: rau thơm, mùi, bạc hà, thì là, ). H hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một loại cây gia vị. Chúng ta cùng vào Bài 11 - Sự tích cây thì là. 2. Khám phá, thực hành: Hoạt động 1 : Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Sự tích cây thì là trong - HS trả lời: Trong tranh, các nhân trang 46,47 sgk với giọng đọc rõ ràng, vật cây rau cải, cây dừa, cây ớt, cây ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mít, cây tỏi, cây thì là đang nói mỗi đoạn. chuyện với nhau về lợi ích của mình. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc sgk trang 47 và yêu cầu HS đoán nội dung tranh đang nói về điều gì? - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm bằng mắt theo. - Một số HS đọc từ khó đọc - HS phát hiện từ khó hiểu và đọc - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt giải từ ngữ khó: mảnh khảnh là cao; nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi gầy là nhỏ, trông có vẻ yếu ớt. đoạn. - HS đọc bài. - GV mời HS phát hiện từ khó đọc và phát hiện từ khó hiểu để luyện đọc và đọc - HS luyện đọc.
  6. chú giải từ khó hiểu ở phần từ ngữ sgk - HS luyện đọc theo cặp. trang 47 để hiểu nghĩa những từ khó. - GV mời 2 HS đọc văn bản: - Các cặp đọc đọc nối tiếp. + HS1 đọc (Đoạn 1): từ đầu đến “chú là cây tỏi”. + HS2 đọc (Đoạn 2): đoạn còn lại. - Một số HS đọc bài. Cả lớp đọc - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, thầm theo. góp ý cho nhau. - Mời một số cặp đọc bài trước lớp. - GV mời một số HS đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, - HS đọc thầm. HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài Sự tích cây thì là vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài Sự tích cây thìa là để chuẩn bị trả lời câu hỏi liên quan đến bài đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: - HS đóng vai theo GV phân công, Câu 1: Đóng vai trời và cây cối, diễn dựa vào bài đọc để hỏi - đáp. lại cảnh trời đặt tên cho các loài cây. M:- Trời: Chú ta thì đặt tên cho là cây - HS lắng nghe, thực hiện. dừa. - Cây dừa: Con cảm ơn ạ. + GV mời 4 HS lên diễn cảnh trời đặt tên cho các loài cây: 1 em đóng trời, 3 em đóng các loài cây được trời đặt tên. Lời nói của cây chủ yếu là lời cảm ơn. Tuy nhiên, để cho vui, HS có thể có những câu nói dí đỏm, hài hước. - HS trả lời: Để được trời đặt tên, + GV và cả lớp góp ý, phát huy sáng cái cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu kiến khi nói lời cảm ơn của các loài cây. đã giới thiệu về mình: khi nấu canh Câu 2: Để được trời đặt tên, cái cây riêu cá hoặc làm chả cá, chả mực mà dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã giới không có con thì mất ngon ạ. thiệu về mình như thế nào?
  7. + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. Từng HS đóng vai cây thì là và nói về đặc điểm, lợi ích của mình. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết - HS trả lời: Cây này có tên là “thì quả trước lớp. là” vì: trời đang suy nghĩ và nói thì - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: là....thì là....thì cây đã chạy ra mừng Câu 3: Vì sao cây này có tên là “thì rỡ khoe với bạn bè là “Trời đặt tên là”? cho tôi là cây “thì là” đấy. + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. Từng HS nêu ý kiến của mình. Cả - HS lắng nghe, thực hiện. nhóm thống nhất ý kiến - HS trả lời: Theo em, bạn bè của + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết cây nhỏ sẽ nói “Tên bạn hay quá”, quả trước lớp. “Tên bạn rất dễ nhớ”, “Chúc mừng - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: bạn đã có cái tên đặc biết”,... khi nó Câu 4: Theo em, bạn bè của cây nhỏ khoe tên mình là cây “thì là”. sẽ nói gì khi nó khoe tên mình là cây “thì là”? + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. Từng HS nêu ý kiến của mình. + GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả trước lớp. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại toàn bộ văn bản Sự tích cây thì là với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - HS đọc bài, các HS khác lắng b. Cách thức tiến hành: nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1-2 HS xung phong đứng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Sự tích cây thì là. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc
  8. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, - HS lắng nghe, thực hiện. HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 47 - HS đóng vai cây thì là, nói lời đề theo văn bản Sự tích cây thì là. nghị trời đặt tên: b. Cách thức tiến hành: - Thưa trời, xin đặt cho con một cái - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu tên thật hạy ạ. cầu câu hỏi 1: - Thưa trời, con muốn trời đặt cho Câu 1: Đóng vai cây thì là, nói lời đề con cái tên thật đẹp ạ. nghị trời đặt tên. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. - HS trả lời: Từng HS đóng vai cây thì là, nói lời đề - Bạn có thể chơi trò nhảy dây nghị trời đặt tên. cùng mình không? + GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi Mình cùng ra sân chơi nhé. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: -HS thảo luận theo nhóm 2 và Câu 2: Cùng bạn hỏi và đáp lời đề chia sẻ trước lớp. nghị chơi một trò chơi. + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2, thực hành luyện nói lời đề nghị của bạn cùng chơi trò chơi và đáp lại lời - HS nêu. đề nghị. - HS lắng nghe để về nhà thực + GV mời 1-2 cặp đại diện trả lời câu hiện. hỏi. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà đọc hay hơn và chia sẻ nội dung bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài: Bờ tre đón khách. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ BUỔI CHIỀU TOÁN LUYỆN TẬP
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ và khối cầu. - HS được liên hệ với ứng dụng của các hình khối trong thực tế. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, năng lực mô hình hóa, trí tưởng tượng không gian, kĩ năng so sánh và tính toán với số có đơn vị là ki-lô-gam. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv đố học sinh: - HS trả lời 1 kg bông và 1 kg sắt thì cái nào nặng hơn? - GV dẫn dắt giới thiệu vào bài. - HS viết tên bài vào vở. a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và bổ sung, phát triển, giúp HS củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ và khối cầu: HS được liên hệ với ứng dụng của các hình khối trong thực tế b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình và - HS đọc đề hướng dẫn HS làm bài. - Yêu cầu HS xác định mỗi đồ vật với tên gọi - HS quan sát, chú ý lắng khối ứng với hình dạng của nó. Có thể phóng to nghe. hình chiếu lên bảng và gọi HS lên thực hiện (nối - HS hoàn thành bài tập theo mẫu), mỗi em làm một hình dưới sự hướng dẫn của GV. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
  10. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập - HS hoàn thành 1 vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau - HS hoạt động nhóm 2 nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - Hs trả lời câu hỏi - GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu HS - HS trao đổi đáp án và hoạt động cặp đôi hoàn thành bài toán: nhận xét chéo. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát tranh - Yêu cầu HS suy nghĩ nhanh và trả lời Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV mời đại diện 1 HS đứng dậy trả lời. - HS giơ tay phát biểu, trả - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu lời trả lời đúng. - HS dưới sự hướng dẫn - GV có thể đặt thêm câu hỏi phụ: của GV, thảo luận nhóm đôi ? Tìm các hình dạng có dạng khối hộp chữ và tìm ra đáp án. nhật, - HS giơ tay trình bày đáp ? Bức tranh minh họa gì? án: + Bức tranh minh họa một phi thuyền đang gắp một số các thiên thể của Hệ Mặt Trời: Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 Mặt Trời, Sao Thủy, Sao Kim Bước 1: Hoạt động cả lớp và Trái Đất (theo đúng thứ tự) - GV trình chiếu hình ảnh lên slide - Các hình có khối trụ: thân + Câu a: Có thể gọi HS nêu tên khối và đọc cân tàu, khúc đầu cánh tay máy. nặng của từng khối gỗ trong hình. Sau đó, gọi HS Các hình có dạng khối cầu: so sánh các số đô rồi trả lời cho câu hỏi trong bài. Mặt Trời, Sao Thủy, Sao Kim, Chẳng hạn: Khối gỗ nặng nhất có dạng khối hộp Trái Đất, thiên thạch và mũ chữ nhật của phi hành gia + Câu b: Cho HS xác định cân nặng các khối gỗ theo yêu cầu. HS thực hiện phép cộng hai số đo (với đơn vị ki-lô-gam) rồi trả lời câu hỏi của - HS chú ý quan sát, giơ tay bài toán. Tùy điều kiện, GV có thể yêu cầu HS đọc đề. giải và trình bày bài giải theo các bước của bài - HS chú ý lắng nghe để toán có lời văn biết cách lập.
  11. - GV có thể giới thiệu thêm về loài voi: Voi là một loài vật có thân hình chắc chắn, thân thiện với con người. Ở một số vùng miền hoặc ở một số nước, voi thường giúp con người vận chuyển đồ đạc, hàng hoá,... Hình ảnh voi vận chuyển gỗ rất gần gũi với cuộc sống thường ngày, chẳng hạn như hình ảnh chú voi con ở Bản Đôn. Bước 2: Hoạt động nhóm - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài theo nhóm - GV mời một số đại diện nhóm phát biểu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - GV yêu cầu HS dựa vào tranh để kiếm tra tính - HS thực hiện dưới sự đúng, sai trong các câu nói của Việt, Nam và Mai. hướng dẫn của GV. - GV có thể giới thiệu: “Bức tranh trong bài - Thảo luận nhóm, chỉnh toán mô tả khung cảnh ba bạn Nam, Việt và Mai sửa cho nhau. (theo thứ tự từ trái sang phải) đang ở một triển lãm - HS lắng nghe tranh. Ba bức tranh treo trên tưởng về ba công trình kiến trúc khá nổi tiếng trên thế giới. Hình ảnh từng toà nhà (theo thứ tự từ trái sang phải) là tháp nghiêng Pi-sa ở I-ta-li-a, Kim tự tháp ở Ai - HS quan sát, lắng nghe và Cập, toà nhà Nur Alem (Nu a-lem) ở Kazakhstan hiểu yêu cầu đề bài. (Ca- đác- xtan) - HS trao đổi, thảo luận - GV cho HS đọc và nhận xét lời nói của từng nhóm tìm ra đáp án. bạn Nam, Việt và Mai là đúng hay sai, tuy nhiên - HS giơ tay phát biểu, đại không yêu cầu HS giải thích tại sao sai (chỉ yêu diện một vài HS trình bày câu cầu HS nhận dạng đúng hình). trả lời: - Bài toán ngoài mục đích vận dụng kiến thức Nam nói đúng, Việt nói sai, toán vào thực tế, còn có dụng ý tích hợp nội dung Mai nói đúng. địa lí, du lịch cho các em. Tuỳ điểu kiện, GV có - HS lắng nghe, rút kinh thể giới thiệu cho HS một số công trình kiến trúc nghiệm.
  12. nổi tiếng trong nước và quốc tế có những chỉ tiết đạng các hình khối đã học. Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học). 3. Vận dụng a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành: Bài tập: Trong 4 bức tranh, tê tê mẹ đang đào một cái hang dạng khối trụ để bắt mối a. Hoàn thành bảng sau: Vào 4 giờ 4giờ15 ? 5 giờ l úc phút Hang 20 cm ? 60 cm ? sâu b. Số [?] a. - Từ lúc 4 giờ đến 5 giờ, cái hang sâu thêm [?] cm Vào 4 4 4 5 Bước 1: Hoạt động cả lớp lúc gi giờ giờ gi - Yêu cầu HS quan sát đề bài ờ 15 30 ờ - HS làm bài theo nhóm đôi hoàn thành bài tập phú phú Bước 2: Hoạt động nhóm t t - HS quan sát từng bức tranh với 2 yếu tố: thời Han 20 40 60 90 gian và độ sâu tê tê mẹ đào được g sâu cm cm cm cm - Với b, HS dùng phép trừ để tìm ra đáp án - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên trình bày đáp b. Từ lúc 4 giờ tới 5 giờ án, cả lớp quan sát và nhận xét hang sâu thêm 70 cm - Nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ).
  13. _______________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN: MRVT VỀ THIÊN NHIÊN. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật, nêu được câu nêu đặc điểm - Đặt được câu nêu đặc điểm.. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất: - Phát triển vốn từ về thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: SGK, Máy tính; ti vi chiếu tranh minh họa -HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát và vỗ tay theo nhịp bài hát - HS khởi động Quê hương tươi đẹp - GV giới trực tiếp vào bài Lũy tre (tiết - HS lắng nghe 4). 2. Khám phá Hoạt động 1: Xếp từ ngữ vào nhóm thích hợp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lựa chọn các từ ngữ được cho trước, xếp vào hai nhóm từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu hỏi 1 trong sgk: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
  14. - HS đọc thầm yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, + Nhóm từ ngữ chỉ sự vật: bầu đọc và xếp từ ngữ đã cho vào nhóm thích trời, ngôi sao, nương lúa, dòng hợp. sông, luỹ tre. - GV mời đại diện 1-2 HS trình bày kết + Nhóm từ ngữ chỉ đặc điểm: quả trước lớp. xanh, vàng óng, lấp lánh, trong - GV nhận xét, đánh giá. xanh. Hoạt động 2: Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm ở bài tập 1 để tạo 3 câu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ghép được các từ ngữ chỉ sự vật ở bài tập 1 với từ ngữ chỉ đặc điểm để tạo 3 câu. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc bài. Bài tập 2 trong sgk: Ghép từ ngữ chỉ sự vật - HS lắng nghe, thực hiện. với từ ngữ chỉ đặc điểm ở bài tập 1 để tạo 3 câu. M: Bầu trời trong xanh. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - HS trả lời: Từ ngữ chỉ sự vật Quan sát, đọc câu mẫu, đê ghép được từ ngữ với từ ngữ chỉ đặc điểm ở bài tập 1: chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm ở bài tập + Nương lúa vàng óng. 1. + Ngôi sao lấp lánh. - GV mời 3-5 HS trình bày kết quả trước + Lũy tre xanh. lớp. - GV nhận xét, đánh giá.
  15. Hoạt động 3: - Đặt được câu nêu đặc - HS đặt câu với các từ chỉ đặc điểm mà em đã tìm được. điểm mà em biết 3. Vận dụng - HS lắng nghe, thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - Tìm từ chỉ đặc điểm của biển, con HS trả lời: đường, ngôi trường, đặt câu với các từ đó - Ngôi sao thế nào? - GV nhận xét giờ học. Ngôi sao lấp lánh. - Dòng sông thế nào? Dòng sông quanh co uốn khúc. - Nương lúa thế nào? Nương lúa xanh mơn mởn. -Đức Cường tìm từ chỉ đặc điểm ghi vào vở - HS lắng nghe và ghi nhớ IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ NGỒI CƠ BẢN( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
  16. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội   Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ học GV. tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh hông, gối,... 2x8N khởi động.  - Bài thể dục PTC.  - Trò chơi “ếch 2-3’ - GV hô nhịp, HS  nhảy” tập - HS Chơi trò chơi.  ---------------- 16-18’ - GV hướng dẫn  ---------------- chơi  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Bài tập 1. - Đội hình HS quan sát tranh - Cho HS quan sát  tranh  - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân - HS quan sát GV làm  tích kĩ thuật động mẫu     tác.                                                                                                                                                                           
  17. - Hô khẩu lệnh và - HS tiếp tục quan sát 1 lần thực hiện động tác -Luyện tập mẫu Tập đồng loạt - Cho 2 HS lên thực 4 lần hiện lại động tác. - Đội hình tập luyện - GV cùng HS nhận đồng loạt. xét, đánh giá tuyên  Tập theo tổ nhóm dương.   ĐH tập luyện theo tổ 3 lần - GV thổi còi - HS   thực hiện động tác.    3 lần - Gv quan sát, sửa  GV  Tập theo cặp đôi 1 lần sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho - HS vừa tập vừa giúp Tập cá nhân các bạn luyện tập đỡ nhau sửa động tác Thi đua giữa các tổ theo khu vực. sai - Tiếp tục quan sát, - Từng tổ lên thi đua - nhắc nhở và sửa sai trình diễn - Trò chơi “tung cho HS vòng vào đích - Phân công tập 3-5’ theo cặp đôi - Chơi theo hướng dẫn 2 lần GV Sửa sai - GV tổ chức cho  ---------- HS thi đua giữa các - Bài tập PT thể lực:  ---------- tổ.  4- 5’ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Vận dụng: HS thực hiện kết hợp dương. đi lại hít thở - GV nêu tên trò III.Kết thúc chơi, hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn - HS trả lời cách chơi, tổ chức thân. chơi thở và chơi - Nhận xét, đánh giá chính thức cho HS. chung của buổi học. - HS thực hiện thả lỏng - Nhận xét tuyên - Hướng dẫn HS Tự - ĐH kết thúc dương và sử phạt ôn ở nhà người phạm luật
  18. - Xuống lớp - Cho HS chạy  nhanh 15m   - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi BT1 trong sách. - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa V chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Vườn cây quanh năm xanh tốt. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát. bài hát Chữ đẹp nết càng ngoan.
  19. - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: - HS lắng nghe, tiếp thu. Biết viết chữ viết hoa V chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và hướng dẫn HS quy trình viết: - HS lắng nghe, quan sát trên bảng lớp. + Miêu tả chữ V: Chữ V cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li. Chữ V gồm 3 nét chính (nét 1 kết hợp nét cong trái và lượn ngang; nét 2 là nét thẳng đứng, - HS thực hành viết chữ V vào bảng hơi lượn ở hai đầu/ nét lượn dọc; nét 3 con. là nét móc xuôi phải, lượn ở phía dưới). + Cách viết: Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6), nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển - HS thực hành viết chữ V vào vở Tập hướng đầu bút đi xuống để viết nét viết 2 tập hai. thẳng đứng, lượn ở hai đầu nét lượn dọc, đến đường kẻ 1 thì dừng lại), nét - HS lắng nghe, tự soát lại bài của 3 (từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển mình. hướng đầu bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường kẻ 5). - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa V vào bảng con. Sau đó, HS viết chữ viết hoa V vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS đọc câu ứng dụng Vườn cây - GV nhận xét, chữa một số bài. quanh năm xanh tốt. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. HS quan sát và phân tích câu ứng dụng - HS trả lời: Vườn cây quanh năm xanh tốt; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. Câu 1: Câu ứng dụng có 6 tiếng. b. Cách thức tiến hành:
  20. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ dụng: Vườn cây quanh năm xanh tốt. Vườn phải viết hoa. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS chiều cao của - HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. các chữ trong câu ứng dụng: + Chữ V, y, h cao 2,5 li. + Chữ q cao 2 li. + Chữ t cao 1,5 li. + Các chữ còn lại cao 1 li. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ V đầu câu; Cách nối chữ V với chữ: từ - HS lắng nghe, tự soát lại bài của điểm cuối của chữ V nhấc bút lên viết mình. chữ ư. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà. câu cách nhau 1 ô li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - Lắng nghe vào vở tập viết. - GV nhận xét, chữa một số bài. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh hoạ.