Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)

docx 63 trang Quế Thu 14/02/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Trần Thị Vân Anh)

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH CÁC DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Học sinh biết về các bệnh dịch mùa đông – xuân và cách phòng tránh. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất: - HS biết thực hiện vệ sinh sạch sẽ hằng ngày để phòng tránh dịch bệnh theo mùa. - Giáo dục HS khả năng biết bảo vệ bản thân trước các bệnh theo mùa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bài viết tuyên truyền. - Vi deo minh họa về các loại bệnh. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Phần 1. Nghi lễ chào cờ - HS chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, lớp trong tuần qua. nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. TPT Đội) - HS hát. Phần 2. Nghe bài tuyên truyền - HS lắng nghe về dịch bệnh sốt. - Hs chuẩn bị trang phục và ngồi Sốt biểu hiện dưới các dạng như lắng nghe gv phổ biến sốt phát ban, quai bị, ho gà, cúm.. là bệnh thường gặp trong mùa đông xuân, thời tiết lạnh, mưa phùn, độ ẩm không khí cao. Mặt khác do ảnh hưởng của thời tiết, nên bề mặt niêm mạc yếu, dễ nhiễm các bệnh về đường hô hấp. Đối tượng dễ mắc bệnh chủ yếu là người già và trẻ em do sức đề kháng yếu. Những triệu chứng thường gặp và dễ nhận biết khi mắc
  2. bệnh như sốt, hắt hơi liên tục, chảy chảy nước mắt, nước mũi, đỏ mắt, đau nhức cơ, khớp, đau đầu...vvvv Nếu ở thể nhẹ, người bệnh có thể sốt từ 3-5 ngày, sau đó bệnh tự khỏi. Hiện nay tuy bệnh sốt vi rút chưa ở diện rộng, nhưng do dễ lây nhiễm, nên cần chú trọng đến việc - HS lắng nghe phòng chống bệnh. Sốt vi rút là bệnh lây truyền mạnh qua đường hô hấp (ho, hắt hơi) nhất là trong môi trường tập thể: trường học, công sở, nơi công cộng. Bệnh có thể gây biến chứng dẫn đến viêm long đường hô hấp cấp trên... - HS lắng nghe Để phòng tránh sốt vi rút nói riêng và các bệnh thường gặp vào mùa đông - xuân nói chung, các em cần thường xuyên giữ vệ sinh cá nhân tốt, như vệ sinh răng miệng bằng dung dịch nước muối hoặc nước súc miệng fluor, nhỏ thuốc mũi, thuốc mắt. Hoặc theo phương pháp chữa bệnh cổ truyền, lấy tỏi giã lấy nước nhỏ mũi cũng rất hiệu quả. Thời tiết lạnh, độ ẩm không khí cao nên phải giữ ấm cơ thể, nhất là vùng cổ và ngực. Tăng cường chế độ dinh dưỡng, nên ăn thức ăn khi còn nóng, cung cấp cho cơ thể đủ lượng ca-lo cần thiết để tăng sức đề kháng. Bên cạnh đó, cần giữ gìn vệ sinh nơi ăn ở và môi trường chung quanh, như phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh...Nếu trường hợp các em bị sốt vi rút, hoặc sốt chưa rõ nguyên nhân, các em không nên đến trường, cần nghỉ học, tránh lây
  3. nhiễm cho các bạn khác, mặt khác, cần bảo bố mẹ đưa đến cơ sở y tế để các thầy thuốc chẩn đoán, tư vấn chăm sóc và chỉ định điều trị.Nếu có việc phải đến chỗ đông người nên đeo khẩu trang. Trường hợp bệnh nhẹ, các em có thể tự chăm sóc tại nhà bằng thuốc hạ sốt, giảm đau ( các em phải nhắc bố mẹ mua thuốc cho và theo chỉ định của dược tá). Khi các em sốt, dễ mất nước, vì vậy các em nên uống đủ nước (nước đun sôi để ấm), nhất là nước hoa quả, dùng khăn chườm mát hạ sốt. Các em không nên mặc quá nhiều quần áo, tránh tình trạng làm sốt cao hơn, ra mồ hôi khiến bị cảm lạnh. Nhắc cha mẹ nên cho chúng ta ăn đủ dinh dưỡng, thức ăn loãng, dễ tiêu. Nếu các em thấy mình sốt cao, kéo dài cần bảo bố mẹ đưa đến bệnh viện để điều trị kịp thời. Phần 3: Các em vừa nghe xong bài tuyên truyền về các bệnh dịch mùa đông xuân.Về nhà các em tiếp tục tuyên truyền để mọi người trong gia đình nắm được kiến thức phòng chống lây nhiễm bệnh nhé! IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất:
  4. - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Tổ chức cho HS hát - HS hát và vận động theo nhạc và vận động theo nhạc bài “Chú voi con ở Bản Đôn” 2. Dạy bài mới: 2.1. Thực hành: *Hoạt động 1: Tìm hiểu môi - HS làm việc theo nhóm trường sống của thực vật, động vật - GV YC HS làm việc nhóm 4 hoàn thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống, và nêu những việc làm của con người để bảo vệ môi - Đại diên các nhóm báo cáo, các trường sống của động vật, thực vật nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gọi 1 vài nhóm lên báo cáo - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Vẽ tranh việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, - HS thảo luận, cùng nhau vẽ tranh động vật - YC HS vẽ tranh theo nhóm đôi: . cũng bàn bạc, lựa chọn việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật trước khi vẽ - Tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học.
  5. - Dặn HS về nhà tìm hiểu những việc làm có ảnh hưởng tốt/ không tốt đến môi trường của người dân tại địa phương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: VÈ CHIM (T1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh về các loài chim
  6. sgk trang 39 và trả lời câu hỏi: Hãy nói về - HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời một loài chim mà em biết (Tên của loài câu hỏi: Tùy theo sở thích và sự hiểu chim, loài chim thường sống ở đâu và đặc biết, HS trả lời câu hỏi. Ví dụ: chim điểm của nó,...). sâu hay còn gọi là chim chích bông - GV dẫn dắt vấn đề: Ngoài những loài thường xuất hiện trên những cánh chim mà các em vừa giới thiệu, còn rất đồng vào mùa lúa chín. Chim sâu bé nhiều các loài chim khác nữa. Chúng sống nhỏ nhưng rất nhanh nhẹn, chúng trong những môi trường khác nhau, hình bay nhảy liên tục và rất linh hoạt. dạng, màu sắc và ăn các loại thưc ăn khác Chim có đôi mắt linh hoạt nên có khả nhau. Để biết thêm về thế giới đa dạng của năng bắt sâu rất tốt và hot cũng rất các loài chim, chúng ta cùng tìm hiểu trong hay. Chúng có thể hót trong nhiều bài học ngày hôm nay – Bài 9: Vè chim. giờ liền, vừa bay nhảy vừa hót rất 2. Khám phá – Thực hành linh hoạt và vui mắt. Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc bài thơ Vè chim trong trang 39 sgk với giọng đọc hài hước, dí dỏm khi thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. Chú ý ngắt giọng đúng chỗ. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Giọng đọc hài hước, dí đỏm khi thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - GV yêu cầu HS đọc phần Từ ngữ để - HS chú ý lắng nghe GV đọc hiểu nghĩa của từ ngữ khó. mẫu, đọc thầm theo. - HS đọc phần chú giải từ ngữ - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS khó: đọc nối tiếp 2 dòng một lần lượt trong cặp. + (Chạy) lon xon là dáng chạy HS góp ý cho nhau. nhanh và trông rốt đáng yêu. - GV mời 1HS đọc toàn bài Vè chim. + Nhặt (lân la) là nhặt loanh - GV đọc lại toàn bài thơ. quanh, không đi xa. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
  7. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS + Nhấp nhem là mắt lúc nhắm lúc trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài mở. thơ Vè chim vừa đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm một lần bào thơ Vè chim để chuẩn bị trả lời các câu - HS đọc thầm. hỏi liên quan đến bài thơ vừa đọc - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè. + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng HS kể tên các loài chim trong bài vè. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim. M: - Chim gì vừa đi vừa nhảy? - HS trả lời: Tên các loài chim - Chim sáo. trong bài vè: gà, sáo, liếu điếu, chìa + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp. vôi, chèo bẻo, chim khách, sẻ, chim Từng cặp đố - đáp về các loài chim trong sâu, tu hú, cú mèo. bài về theo mẫu. HS dựa vào bài vè để cùng bạn đố vui về các loài chim, một bạn đố, một bạn trả lời. + GV mời 2-3 cặp đứng dậy đố - đáp về - HS trả lời: các loài chim. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các - Chim gì hay nói linh tinh? loài chim trong bài vè. Chim liếu diếu. + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. - Chim gì hay nghịch hay tếu? Từng HS tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các Chim chìa vội. loài chim trong bài vè. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: - HS trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu của các loài chim trong bài vè: chạy biết của em, giới thiệu về một loài chim.
  8. M: - Tên loài chim: sáo. lon xon, ải, nhảy, nói linh tỉnh, chao - Đặc điểm: vừa đi vừa nhảy, hót đớp mỗi, mách lẻo, nhặt lân la.... hay. + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng HS giới thiệu về loài chim bất kì: tên, đặc điểm nổi bật. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trả lời: Nhà bà em nuôi rất Hoạt động 3: Luyện đọc lại nhiều chim bồ câu nên em xin giới a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thiệu về loài chim này. Chim bồ câu luyện đọc lại bài Vè chim với giọng đọc rõ là loài chim mập mạp có cổ ngắn và ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. mỏ dài mảnh khảnh. Chúng chủ yếu b. Cách thức tiến hành: ăn hạt và trái cây. Chim bồ câu nhà - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp bà em thường xây những cái tổ từng khổ thơ. mỏng, sử dụng các mảnh vụn có thể - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy được đặt trên những cành cây. đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ Vè chim. - GV đọc lại toàn bài thơ một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - HS luyện đọc. trả lời các câu hỏi trong sgk trang 40 theo - HS đọc bài, các HS khác lắng bài thơ Vè chim. nghe, đọc thầm theo. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Tìm những từ ngữ chỉ được dùng để gọi các loài chim dưới đây: + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. Từng HS trong nhóm cùng nhau trao đổi và tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:
  9. Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập - HS trả lời: Từ ngữ chỉ được trên. dùng để gọi các loài chim: bác, em, M: Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh. cậu, cô. + GV phân tích câu mẫu: Câu có 2 bộ phận, bộ phận thứ nhất có sử dụng từ ngữ ở BT trên (bác cú mèo); bộ phận thứ 2 nêu đặc điểm của chim cú mèo (có đôi mắt rất - HS quan sát câu mẫu. tinh). + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. HS đặt câu phải gồm 2 bộ phận: bộ phận nêu tên l loài chim và bộ phận nêu hoạt - HS lắng nghe, thực hiện. động hoặc đặc điểm của loài chim. + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu - HS trả lời: Em sáo xinh vừa đi hỏi. vừa nhảy, cậu chìa vôi hay nghịch 4. Vận dụng hay tếu, cô tu hú giục hè đến mau. - Em biết những loài chim nào khác nữa? - Về nhà luyện đọc bài Vè chim và đọc - HS trả lời cho mọi người nghe - Tìm hiểu thêm một số loài chim khác. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). ___________________________________ BUỔI CHIỀU TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia; thực hiện được phép nhân,phép chia;giải được bài toán đơn( một bước tính )có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  10. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS thi đọc bảng chia 5 - GV nhận xét tuyên dương HS đọc -HS thi đọc bảng chia 5 thuộc 2. Khám phá thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV hướng dẫn cho HS bảng nhân - HS quan sát, chú ý lắng nghe. và mối quan hệ giữa phép nhân và phép - HS hoàn thành bài tập dưới sự chia để tính nhẩm hướng dẫn của GV. - GV cho HS làm bài, GV yêu cầu HS kiểm tra, chữa bài cho nhau - Sau khi chữa bài, GV có thể cho HS nhận xét kết quả của các phép tính ở câu c và d để nhận ra: Số nào nhân với 1 cũng bằng số đó, số nào chia cho 1 cũng chính bằng số đó. - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở. - HS giơ tay phát biểu, trả lời: - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói a. 2 x 3 = 6; 6 : 2 = 3 ; 6 : 3 = 2 cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm b. 5 x 4 = 20 ; 20 : 5 = 4 ; 20 : 4 = 5 tra chéo. c. 2 x 1 = 2 ; 2 : 2 = 1 ; 2 : 1 = 2 - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu d. 5 x 1 = 5 ; 5 : 5 = 1 ; 5 : 1 = 5 trả lời. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài
  11. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách chuyển tích thành tổng các số hạng bằng nhau và tính kết quả (theo mẫu) - HS dưới sự hướng dẫn của GV, - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. đổi kết quả và chốt đáp án. - HS giơ tay trình bày đáp án: - GV mời đại diện 2 HS trả lời. a. 7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21 ; 7 x 3 = 21 - GV chữa, đánh giá và tuyên dương b. 8 x 4 = 8 + 8 + 8 + 8 = 32 ; 8 x 4 = HS có câu trả lời đúng. 32 c. 6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30 ; 6 x Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 5 = 30 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với dấu “?” trong hình - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng ghép tính từ trái sang phải - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn của GV. thành bài 3 ra nháp. - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. cho nhau nghe. - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho - GV mời một số HS phát biểu trả lời. nhau. - GV nhận xét quá trình thảo luận, - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu chốt đáp án, tuyên dương những HS có trả lời: câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn (sử dụng phép nhân) - GV cho HS làm bài rồi chữa bài - Hs trình bày Số bông hoa Mai cắm vào 2 lọ hoa là: 5 x 2 = 10 (bông hoa) Đáp số: 10 bông hoa 3. Vận dụng - Yêu càu HS nêu đề toán có sử dụng phép chia, gọi HS khác nêu bài giải.
  12. - Về nhà tiếp tục đố nhau bài toán có phép chia -HS nêu bài toán và giải -HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ). _______________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN: MRVT VỀ CÂY CỐI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Củng cố cách đặt được câu nêu hoạt động. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu hoạt động. - Nâng cao kiến thức cho HS năng khiếu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Chơi trò chơi: Đố bạn? - HS Chơi - Kể tên các loài cây lương thực, cây ăn quả mà em biết? - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. Hs hoàn thành vào 2. Luyện tập: vở ô li * Bài tập dành cho HS cả lớp: Bài 1:
  13. Bài 1: Viết các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích a. Cây lương thực: hợp: cây sắn, cây ngô, cây lúa, cây khoai (Cây ổi, cây sắn, diếp cá, ngải cứu, cây ngô, cây táo, cây lúa, cây xà cừ, cây khoai, rau má, phượng b. Cây ăn quả: Cây vĩ, cây dừa.) ổi, cây táo, cây dừa. a.Cây lương thực: c. Cây bóng mát: ... cây xà cừ, phượng vĩ b. Cây ăn quả: d. Cây làm thuốc: . diếp cá, ngải cứu, , rau c. Cây bóng mát: má. Bài 2: d. Cây làm thuốc: - Hình 1: cây tre, - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. hình 2: cây ớt, hình 3: cây xương rồng, hình 4 - Bài yêu cầu làm gì? cây thiên tuế - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rồi làm bài vào vở ô li. - Gọi đại diện các nhóm chia sẻ. Bài 3: hình a: tưới - Nhận xét, tuyên dương HS. hoa, hình 2: trồng cây, Bài 2: Viết từ ngữ chỉ cây cối dưới mỗi hình: hình 3 cắt cỏ - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở ô li. - Gọi HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  14. Bài 3. Viết câu nêu hoạt động của bạn nhỏ trong mỗi hình: Hình a: Hình b: Hình c: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 rồi làm bài vào vở ô li. - Gọi đại diện nhóm chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Bài tập dành cho HS năng khiếu: Bài 4: Đặt câu nêu hoạt động với các từ dưới đây: -bắt sâu: . -nhổ cỏ: .. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở ô li. - Gọi HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì?
  15. + Em có thường xuyên chăm sóc cây cối của lớp mình không? Em đã chăm sóc như thế nào? - GV nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 GIÁO DỤC THỂ CHẤT CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ NGỒI CƠ BẢN ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
  16. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học Khởi động 2x8N - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... 2x8N  - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS   - Trò chơi “ếch tập nhảy” 2-3’ - HS Chơi trò chơi.  ---------------- - GV hướng dẫn  ---------------- chơi  16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Bài tập 1. - Đội hình HS quan sát tranh   - Cho HS quan sát     tranh              - GV làm mẫu động      tác kết hợp phân - HS quan sát GV làm         mẫu     tích kĩ thuật động            tác.                                                                                                                                     
  17. - Hô khẩu lệnh và - HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực -Luyện tập hiện lại động tác. Tập đồng loạt 1 lần - GV cùng HS nhận - Đội hình tập luyện xét, đánh giá tuyên đồng loạt.  dương.   4 lần - GV thổi còi - HS ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm thực hiện động tác.   - Gv quan sát, sửa    sai cho HS.  GV  - Y,c Tổ trưởng cho 3 lần các bạn luyện tập theo khu vực. - HS vừa tập vừa giúp Tập theo cặp đôi đỡ nhau sửa động tác - Tiếp tục quan sát, sai 3 lần nhắc nhở và sửa sai Tập cá nhân 1 lần cho HS - Từng tổ lên thi đua - trình diễn Thi đua giữa các tổ - Phân công tập theo cặp đôi GV Sửa sai - GV tổ chức cho - Chơi theo hướng dẫn - Trò chơi “tung HS thi đua giữa các vòng vào đích tổ.  ---------- - GV và HS nhận  ---------- xét đánh giá tuyên  dương. 3-5’ - GV nêu tên trò HS thực hiện kết hợp - Bài tập PT thể lực: 2 lần chơi, hướng dẫn đi lại hít thở cách chơi, tổ chức
  18. chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Vận dụng: - HS trả lời - Nhận xét tuyên 4- 5’ dương và sử phạt III.Kết thúc người phạm luật - Thả lỏng cơ toàn - Cho HS chạy - HS thực hiện thả lỏng thân. nhanh 15m - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá - Yêu cầu HS quan  chung của buổi học. sát tranh trả lời câu   Hướng dẫn HS Tự hỏi BT1 trong sách. ôn ở nhà - Xuống lớp - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ TIẾNG VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư
  19. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Cho học sinh hát và vố theo nhịp bài hát: Con chim vành khuyên - GV giới trực tiếp vào bài Vè chim (tiết 3). -HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: Con 2. Thực hành, khám phá chim vành khuyên Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ U, Ư theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ U, Ư hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và hướng dẫn HS quy trình viết chữ U hoa: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, gồm 2 nét cơ bản: nét móc hai đầu (trái - HS lắng nghe, tiếp thu. - phải) và nét móc ngược phải. Chữ viết hoa Ư cấu tạo như chữ viết hoa U, thêm một nét móc nhỏ trên đầu nét 2. - GV viết mẫu chữ viết hoa Ư trên bảng lớp và nêu quy trình viết chữ viết - HS quan sát GV viết chữ Ư hoa trên hoa Ư: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, bảng lớp. viết nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), dừng bút giữa đường kẻ 2. Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đưa bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét
  20. móc ngược phải từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ 2. - HS viết chữ Ư hoa vào bảng con. - GV hướng dẫn HS viết vào bảng - HS viết chữ U, Ư hoa vào vở Tập con, vào vở chữ viết hoa U, Ư. viết. - GV kiểm tra bài tập viết của HS, - HS chú ý lắng nghe GV chưa bài, tự chữa nhanh một số bài và nhận xét. soát lỗi trong bài viết của mình. - * Giúp đỡ HS Đức Cường viết bài Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng -Đức Cường viết bài a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Rừng U Minh có nhiều loại chim quý; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Rừng U Minh có nhiều loại - HS đọc câu ứng dụng Rừng U Minh chim quý. có nhiều loại chim quý . - GV viết mẫu câu ứng dụng lên - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. bảng lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: - HS trả lời: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 1: Câu ứng dụng có 8 tiếng. Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ nào phải viết hoa? Rừng, U, Minh phải viết hoa. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ - HS lắng nghe, thực hiện. R đầu câu; Cách nối chữ R với chữ ừ: từ điểm cuối của chữ Q nhấc bút lên viết chữ ư. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ - HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. trong câu cách nhau 1 ô li. + HS đổi vở cho nhau để góp ý lỗi. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng: - Về nhà tiếp tục luyện viết chữ hoa, viết, viết lại câu ứng dụng cho đều và đẹp hơn.