Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Thủy)
- TUẦN 21 BUỔI SÁNG Thứ tư ngày 5 tháng 2 năm 2025 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật nơi quan sát * Góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lực phẩm chất: - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. - Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực khi ghi chép II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK, phiếu ghi chép lại những gì quan sát của tiết học trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Hoạt động thực hành - Gv cho HS làm việc theo nhóm để - HS hoàn thành tiếp phiếu theo nhóm hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa xong) - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con - Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết vật quan sát được; trong đó có bao nhiêu quả điều tra của nhóm lên bảng con, cây sống trên cạn, bao nhiêu cây, - Đại diện từng nhóm báo cáo con sống dưới nước? - Nhận xét, bổ sung ? Môi trường ở đó có được quan tâm, chăm sóc không? ? Những việc làm nào của con người khiến môi trường sống của động vật, thực vật thay đổi? - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm 2.2. Hoạt động vận dụng - YC HS làm việc theo nhóm 6 để hoàn - Hs làm việc theo nhóm thành sơ đồ về các việc nên làm, không - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các nên làm để bảo vệ môi trường sống của nhóm khác lắng nghe, nhận xét và khích thực vật, động vật lệ
- - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm - GV KL: + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc trừ sâu ra môi trường sống của thực vật, động vật + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, * Tổng kết: - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của mặt trời - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì? ? Các em có suy nghĩ giống bạn về động vật, thực vật mình tìm hiểu không? Hãy nói cụ thể về điều đó 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh về các cây, con vật và mang đến lớp vào buổi sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Giọt nước và biến lớn với tốc độ đọc phù hợp; - Biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ; - Hiểu được mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển và chỉ ra được hành trình giọt nước đi ra biển. * Góp phần hình thành phát triển cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đồ vật. - Chăm chỉ ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động ; trung thực trong học tập. GDKNS: Biết yêu thiên nhiên đất nước
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính; ti vi 2. Học sinh: SGK, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV cho HS quan sát tranh - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời trong phần bài đọc sgk trang 23. Sau câu hỏi (GV khuyến khích HS tích cực khi HS quan sát, GV yêu cầu HS trả lời trả lời): câu hỏi: Em nhìn thấy những sự vật nào + Trong tranh, em nhìn thấy trời trong bức tranh? Theo em, nước mưa đang mưa, khung cảnh là biển lớn. rơi xuống sẽ đi đâu? + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ rơi xuống mặt đất, hoặc xuống hồ, sông, ra biển. - GV đặt vấn đề: Các em có biết vòng tuần hoàn của giọt nước trên Trái Đất hoạt động như thế nào không? Giọt nước nhờ ánh nắng chói chang của mặt trời bay hơi lên trời thành mây, mây ngưng tụ thành mưa rơi xuống mặt đất, ngấm ra suối, sông đổ ra biển rồi lại bay hơi. Đó là một hành trình vô cùng kì diệu phải không? Chúng ta cùng tìm hiểu hiện tượng tự nhiên lí thú này thông qua bài học ngày hôm nay: Bài 5: Giọt nước và biển lớn. 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Giọt nước và biển lớn trong trang 23 sg, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài thơ ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- - GV nêu và đọc một số từ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc phát âm để HS luyện đọc: tí ta tí tách, thầm theo. mưa rơi, dòng suối. - HS chú ý lắng nghe GV đọc từ - GV mời 4 HS đọc bài thơ: khó, nhẩm theo. Chú ý ngắt đúng nhịp + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “rơi thơ. rơi”. + HS1(Đoạn 2): tiếp theo đến - 4HS đọc các đoạn thơ theo sự “chân đồi”. phân công của GV. + HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến - 1HS đọc phần Từ ngữ: Lượn là “mênh mông”. uốn theo đường vòng. + HS4 (Đoạn 4): phần còn lại. - GV mời 1HS đọc chú giải phần - HS luyện đọc theo nhóm, góp ý Từ ngữ sgk trang 24 để hiểu nghĩa cho nhau. những từ khó. - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm - GV yêu cầu HS luyện đọc theo theo bạn. nhóm. - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm - GV mời 1HS đứng dậy đọc theo GV. toàn bài thơ trước lớp. - GV đọc lại 1 lần nữa toàn bài thơ. Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi - HSTL a. Mục tiêu: Thông qua hoạt - Lắng nghe động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Giọt nước và biển lớn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm lại - HS đọc thầm. bài đọc để chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong sgk trang 24. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 1: Câu 1: Kể tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ? + GV hướng dẫn HS luyện tập - HS trả lời: Các sự vật được theo cặp có sử dụng phiếu BT. Từng HS nhắc đến trong bài thơ: giọt nước mưa, viết kết quả BT trên phiếu BT. Sau đó dòng suối, bãi cỏ, đồi, sông, biển,.... cả nhóm thống nhất kết quả chung. + GV mời 1-2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
- - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 2: Câu 2: Những gì góp phần tạo nên dòng suối nhỏ? + GV hướng dẫn HS luyện tập - HS trả lời: Những giọt mưa góp theo nhóm. HS nêu câu trả lời trong lại bao ngày tạo nên dòng suối nhỏ. nhóm. Cả nhóm thống nhất câu trả lời. + GV mới 1-2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 3: Câu 3: Những dòng sông từ đâu mà có? + GV hướng dẫn HS luyện tập - HS trả lời: Dòng sông từ những theo nhóm. HS nêu câu trả lời trong dòng suối nhỏ góp thành mà có. nhóm. Cả nhóm thống nhất câu trả lời. + GV mới 1-2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 4: Câu 4: Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. - HS trả lời: Hành trình giọt nước đi ra biển là: nhiều giọt mưa rơi xuống góp thành suối, các dòng suối gặp nhau sẽ tạo thành sông, các dòng sông đi ra biển lớn. + GV hướng dẫn luyện tập theo nhóm dựa vào tranh. Từng HS nói về hành trình giọt nước đi ra biển. Sau đó cả nhóm thống nhất kết quả chung. + GV mới 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. Hoạt động 2: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Giọt nước và biển lớn với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành:
- - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo từng khổ. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc - HS luyện đọc. diễn cảm toàn bộ bài thơ Giọt nước và biển lớn. - HS đọc bài, các HS khác đọc - GV đọc diễn cảm lại bài thơ 1 thầm theo. lần nữa. Hoạt động 3: Luyện tập theo - HS lắng nghe, đọc thầm theo. văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 24 theo văn bản Giọt nước và biển lớn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản - HS lắng nghe, thực hiện. đọc sgk trang 24: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào trong bài thơ: - HS trả lời: Từ nhỏ tả dòng suối, từ lớn tả dòng sông, từ mênh mông tả biển. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp có sử dụng phiếu BT. Từng HS viết kết quả BT trên phiếu BT. Sau đó cả nhóm thống nhất đáp án. + GV mời 1-2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc - HS trả lời: yêu cầu câu hỏi 2: Biển: Tớ cảm ơn cậu vì cậu và Câu 2: Đóng vai biển, em hãy nói những hạt mưa tí tích, đáng yêu này đến lời cảm ơn giọt nước. chơi với tớ. Giọt mưa: Chúng ta cùng chơi nhé.
- + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp: Từng HS đóng vai biển nói lời cảm ơn giọt nước. + GV mời 1 - 2 cặp HS đóng vai - HSTL biển nói lời cảm ơn giọt nước. - Lắng nghe 3. Vận dụng GDKNS: Biết yêu thiên nhiên đất nước - Nói về vòng tuần hoàn của nước. Nước khi chảy xuống biển nó lại bốc hơi lên tích tụ thành đám mây rồi Lắng nghe các đám mây đi khắp mọi nơi đem mưa đến cho mọi nơi. Cứ như vậy, đó cũng chính là vòng tuần hoàn của nước tròn tự nhiên. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Từ phép nhân viết được phép chia tương ứng, từ đó tính được một số phép chia đơn giản dựa vào phép nhân tương ứng. - Vận dụng giải được một số bài tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Chăm chỉ ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động ; trung thực trong học tập.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Vở ghi, bộ đồ dùng học tập toán 2, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai đúng, ai nhanh với nội dung ôn lại cách viết phép chia từ phép nhân tương ứng - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và bổ sung, phát triển, giúp HS củng cố kiến thức về phép chia b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tia số và hướng dẫn HS làm bài. - HS quan sát, chú ý lắng nghe. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở. - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói dẫn của GV. cho nhau nghe đáp án của mình và - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. kiểm tra chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - HS giơ tay phát biểu, trả lời:
- - GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài toán: Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS giơ tay trình bày đáp án: - GV cho HS quan sát mẫu yêu cầu a. 2 cm x 5 = 10 cm HS làm bài cá nhân 10 cm : 5 = 2 cm - GV mời đại diện 2 HS trả lời. b. 2 kg x 3 = 6 kg - GV chữa, đánh giá và tuyên dương 6 kg : 3 = 2 kg HS có câu trả lời đúng. c. 2 l x 4 = 8 l - GV hỏi thêm HS: 8 l : 4 = 2 l Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài và hướng dẫn cách làm Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp. - HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói tập cho nhau nghe. - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - HS chú ý lắng nghe để biết cách lập. - GV nhận xét quá trình thảo luận, - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo chốt đáp án, tuyên dương những HS luận nhóm đôi và tìm ra đáp án.
- có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. - HS giơ tay trình bày đáp án: - Gv có thể củng cố lại: Có 5 x 4 = 20 a. 20 : 5 = 4 -> 20 : 5 = 4 và 20 : 4 = 5 hoặc 2 x 10 b. 20 : 4 = 5 = 20 -> 20 : 2 = 10 c. 20 : 2 = 10 Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài và hướng dẫn cách làm Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của - HS cần trả lời được câu hỏi: cho biết GV. gì, hỏi gì, tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. - 1 HS lên bảng trả lời, các HS khác làm vào vở - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả - GV nhận xét quá trình thảo luận, lời: chốt đáp án, tuyên dương những HS Giải: có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm Số túi gạo là: bài chưa đúng. 20 : 5 = 4 (túi) Đáp số: 4 túi gạo 4. Vận dụng Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV ghi hoặc chiếu đề bài lên bảng Số ? Từ 3 thẻ số 2 / 6 / 3 em lập được hai phép chia là: 6 : ? = ? ; ? : ? = ? - HS đọc đề bài, tìm đáp án Bước 2: Hoạt động nhóm 4 - HS suy nghĩ và làm bài cá nhân
- - HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu - Cả lớp tự làm vào vở, nhận xét đúng cầu đề bài. sai - HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài HS trình bày câu trả lời: 6 : 2 = 3 - GV nhận xét quá trình thảo luận, 6 : 3 = 2 chốt đáp án - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT VIẾT : VIẾT CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Suối chảy róc rách qua khe đá. - Giải nghĩa được câu ứng dụng Suối chảy róc rách qua khe đá. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành phát triển cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Học hỏi từ bạn bè xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ; yêu nước, nhân ái trung thực trong học tập. - Giúp viết đúng độ cao, rộng của chữ hoa, nối nét khi viết các chữ câu ứng dụng: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa, vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát bài nét chữ mà nết càng - HS hát và vận động cùng bài ngoan. hát.
- - Thi viết nhanh, viết đẹp chữ hoa - HS viết bảng con. R. - HS nêu quy trình độ cao, độ - Cho một vài em nêu quy trình rộng và gồm 2 nét.. viết chữ hoa R - Chữ S - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa S - HS lắng nghe, theo dõi quan - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa sát. S và hướng dẫn HS: - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa S: cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 2 nét cong dưới và móc ngược trái nối liền với nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móc lượn vào trong. - GV hướng dẫn HS quy trình viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới lượn lên đường kẻ 6, chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa S trên bảng con. - HS viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS tập viết trên bảng con. - GV kiểm tra vở Tập viết của HS, nhận xét và nhận xét nhanh 1 số bài. - HS viết chữ viết hoa S chữ Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. - HS góp ý cho nhau theo cặp.
- a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Suối chảy róc rách qua khe đá; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên - HS đọc câu ứng dụng. bảng lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy - HS quan sát, trả lời. tiếng? - Có 7 tiếng Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? - Chữ S đầu câu. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ S đầu câu; Cách nối chữ S với chữ: từ - HS lắng nghe. điểm cuối của chữ S nhấc bút lên viết chữ u. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - GS viết vào vở tập viết. - GV yêu cầu HS góp ý cho nhau theo cặp. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo - HS đổi vở góp ý cho nhau. cặp. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________
- TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng. - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Nghe hiểu được câu chuyện Chiếc đèn lồng; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành phát triển cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - HSNK: Kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát Rước - HS hát vận động cùng bài hát. đèn ông sao và hát vạ động cung bài hát. - HS tả lời vào đêm trung thu, thiếu - Các e biết các bạn nhỏ rước nhi đi rước đèn,... đen và ngày nào không? Những ai đi rước đèn? - HS quan sát, theo dõi. - Cho HS quan sát các bức tranh minh họa trong sgk, đoán xem câu chuyện nói về nhân vật nào, tranh vẽ những gì, cảnh vật trong tranh ở thời điểm nào trong ngày,...; nghe GV giới thiệu và kể câu chuyện Chiếc đèn lồng. 2. Khám phá. - HS trả lời: Hoạt động1. Nghe kể chuyện Câu 1: Tranh vẽ nhân vật đóm - GV yêu HS quan sát 4 bức đóm, ong, bầy ong thắm đèn cho đom tranh minh họa và trả một số câu hỏi: đóm. Câu 1: Tranh vẽ những gì? Câu 2: Cảnh vật trong tranh ở thời điểm ban đêm, tối.
- Câu 2: - HS nghe câu chuyện để biết Cảnh vật trong chuyện gì xảy ra với các nhân vật trong tranh ở thời câu chuyện. điểm nào trong ngày? - HS lắng nghe. - GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về bác đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ. - GV kể câu chuyện “Chiếc đèn lồng” GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV tiếp tục kể lần . CHIẾC ĐÈN LỒNG (1) Bác đom đóm già ngồi nhìn bầy đom đóm nhỏ tuổi rước đèn lồng làm sáng rực cả con đường. Trông chúng giống như những ngôi sao nhỏ lấp lánh. - Ôi chao! Mình thực sự già rồi! - Bác đom đóm thở dài. (2) Chợt bác nghe thấy tiếng khóc từ dưới bãi cỏ. Bác bay tới và nhận ra đó là chú ong non. Anh bạn nhỏ này bị lạc đường. - Đừng quá lo lắng, ta sẽ đưa cháu về. Bác đom đóm an ủi ong non, rồi bác thắp chiếc đèn lồng của mình lên, dắt cu cậu bay đi. Bác bay mãi, bay mãi, cuối cùng cũng đưa được ong non về bên ong mẹ. (3) Bác đom đóm quay trở về. Nhưng chiếc đèn lồng của bác cứ tối dần, tối dần rồi tắt hẳn. Chao ôi! Tuổi già thật phiền phức! Nhưng bác thấy vui vì chút ánh sáng cuối cùng của - HS luyện đọc theo hướng dẫn của mình thật có ích. Bác đom đóm đập GV.
- nhẹ đôi cánh, chậm chạp bay trong bóng tối... (4) Đột nhiên, có những chiếc - HS quan sát. đèn lồng lung linh tiến về phía bác: - Bác ơi! Bác đã đưa bạn ong về HS trả lời: Câu 1: Bác đom đóm nhà. Chúng cháu tới để soi đường cho nghĩ mình đã già thật rồi. bác ạ! Câu 2: Bác đom đóm an ui ong non Thì ra là bây đom đóm nhỏ. đừng lo lắng, bác sẽ đưa ong về nhà. - Các cháu ngoan lắm! - Bác Câu 3: Khi đưa ong non về nhà, đom đóm cảm động nói. Giọt nước mắt bác đom đóm quay trở về. Nhưng chiếc hạnh phúc trào ra trên khuôn mặt nhăn đèn lồng của bác cứ tối dần, tối dần rồi tắt nheo của bác. hẳn. - GV hướng dẫn HS tập nói lời Câu 4: Bác đom đóm cảm động vì nhân vật bác đom đóm già và bầy đom bầy đom đỏm nhỏ đã soi đường cho bác. đóm nhỏ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi dưới mỗi bức tranh trong sgk. Câu 1: Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm nhỏ rước đèn lồng? Câu 2: Bác đom đóm làm gì khi nghe thấy tiếng khóc của ong non? Câu 3: Chuyện gì xảy ra với bác - HS tập kể chuyện theo cặp (kể nối đom đóm khi đưa ong non về nhà? tiếp từng đoạn/ mỗi HS kể 2 đoạn câu chuyện rồi góp ý cho nhau). Câu 4: Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - HS kể chuyện. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh minh họa trong sgk, sau khi đã được nghe - HS lắng nghe, thực hiện GV kể chuyện, dựa vào các câu hỏi gợi ý trong từng bức tranh, kể lại từng HS kể cho người thân về bác đom đoạn của câu chuyện theo tranh. đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn b. Cách thức tiến hành: lồng: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo cặp, nhìn tranh và câu hỏi
- gợi ý dưới tranh để tập kể từng đoạn + Bác tuy đã già, yếu nhưng khi câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói gặp sự việc ong non bị lạc đường bác vẫn của các nhân vật (nhắc HS không phải quyết định đưa ong non về nhà. kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã + Việc làm của bác đáng để mọi kể). người noi theo. - GV động viên HS xung phong kể nối tiếp các đoạn của câu chuyện - HS lắng nghe, tiếp thu thực hiện. trước lớp. - Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi. Hoạt động 3: Kể cho người thân về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng sau đó về nhà kể cho người thân về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - GV yêu cầu HS nhớ lại nội dung câu chuyện, có thể đóng vai một bạn đom đóm nhỏ trong câu chuyện để kể về suy nghĩ, việc làm, cảm xúc của bác đom đóm. - GV gợi ý cho HS tập nói tại lớp trước, sau đó về nhà kể cho người thân về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. 3. Vận dụng - Hướng dẫn HS vận dụng viết 2-3 câu về bác Đom đóm già trong chuyện. Có thê viết một hoạt động em thích nhất, cảm xúc nhất, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu chuyện “Chiếc đèn lồng”.... - Vận dụng vào bài học kể cho người thân và các em nghe câu chuyện này nhé. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ). _______________________________________
- TOÁN SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA - THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. * Góp phần hình thành phát triển cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Chăm chỉ ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động ; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động thuộc bảng Cho HS chơi trò chơi truyền điện đọc bảng hân 2, nhân 5 - GV nêu trò chơi, luật chơi. - HS lắng nghe cách chơi, luật - HS trả lời được thì nêu phép chơi. tính nhân 2 hoặc nhân 5 cho bạn tiếp - HS thực hện chơi. theo trả lời. GV châm ngòi. 2. Khám phá. - GV cho HS quan sát tranh: + Nêu bài toán? + Nêu phép tính? + Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa? + Phép tính: 10 : 2 = 5 - GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. số chia, kết quả 5 gọi là thương; Phép - HS trả lời câu hỏi: tính 10 : 2 cũng gọi là thương. 10 là số bị chia 2 là số chia 5 là thương 15 : 3 cũng là thương
- - Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ Các HS khác chú ý lắng nghe, về phép chia, chỉ rõ các thành phần nhận xét. của phép chia. - HS nhận biết, nghe GV kết luận - Nhận xét, tuyên dương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - GV lấy ví dụ: Số bị chia là -10:2 = 5; 10 là số bị chia, 2 là số 14, số chia là 2. Tính thương của chia, 5 là thương. phép chia đó. + Bài cho biết gì? + Bài yêu cầu làm gì? + Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào? + Bài cho biết số bị chia, số chia VD: 15 : 3 = 5 + Bài yêu cầu tính thương. - GV chốt cách tính thương + Lấy 14 : 2 = 7. khi biết số bị chia và số chia.. 3. Luyện tập, Thực hành - HS lắng nghe, nhắc lại a. Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành. - Củng cố y nghĩa phép chia b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu - GV yêu cầu HS quan sát - HS đọc. bảng, thực hiện phép chia - HS trả lời. điền số. Bước 1: Hoạt động cả lớp - Nêu thành phần của phép - HS lắng nghe. tính chia - GV gọi HS nêu thành phần từng cột phép tính chia. - HS nêu. (số bị chia, số chia, thương - HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án của từng cột) vào bảng nhóm. Bước 2: Hoạt động nhóm đôi - HS trình bày kết quả - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành BT1 - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời GV ghi vào bảng nhóm.
- - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng. -Đức Cường làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên Bài 1: Thừa 5 4 6 3 7 số Thừa 3 2 3 8 2 số Tích 15 - HS đọc yêu cầu. - HS trả lời. Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả - HS thảo luận, phân tích và đưa ra lớp, hoàn thành BT2 cách chọn đúng nhất. Bước 1: Hoạt động cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS suy nghĩ, chia sẻ câu trả lời - Bài toán cho biết gì - HS xung phong, đứng dậy trả lời - Bài toán hỏi gì? trước lớp, lắng nghe các nhóm nhận xét, - Tổ chức hoc sinh thảo luận bổ sung. nhóm a) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp 1 – (B) khó khăn. 2 – (A) - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp 3 – (C) - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2:b, - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Tổ chức học sinh làm vào vở - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đổi chéo vở để kiểm tra lẫn - GV nhận xét, khen ngợi HS. nhau/ - GV yêu cầu HS đọc đề bài, hướng dẫn HS cách làm - HS lắng nghe.

